Tải bản đầy đủ - 124 (trang)
Lối nói phụ hoạ phủ định

Lối nói phụ hoạ phủ định

Tải bản đầy đủ - 124trang

He has seen her plays, and the girls have too. He has seen her plays, and so have the girls.
We are going to the movies tonight, and Suzy is too. We are going to the movies tonight, and so is Suzy.
She will wear a costume to the party, and we will too. She will wear a costume to the party, and so will we.

9.2 Lối nói phụ hoạ phủ định


- Dùng để phụ hoạ lại ý phủ định của ngời khác, tơng ứng với câu tiếng việt cũng không.
- Cấu trúc dùng cho loại câu này là either và neither.
Nªn nhí r»ng: Not ... either Neither ... positive verb.
Các trờng hợp dùng giống hệt công thức khẳng định. Subject + negative auxiliary or
be + either . Negative statement +
and + Neither + positive auxiliary or be + subject.
VÝ dô: I didn’t see Mary this morning. John didn’t see Mary this morning.
I didn ’ t see Mary this morning, and John didn’t either.
I didn ’ t see Mary this morning, and neither did John.
She won’t be going to the conference. Her colleagues won’t be going to the conference. She won
’ t be going to the conference, and her colleagues won’t either. She won’t be going to the conference, and neither will her colleagues.
John hasn’t seen the new movie yet. I haven’t seen the new movie yet. John hasn’t seen the new movie yet, and I haven’t ether.
John hasn’t seen the new movie yet, and neither have I.
10.
Câu phủ định
Để thành lập câu phủ định ngời ta đặt not vào sau động từ to be, trợ động từ to do của động từ thờng, và
các trợ động từ của động từ ở thời kép. - Đặt
any đằng trớc danh từ để nhấn mạnh cho phủ định. - Trong một số trờng hợp để nhấn mạnh cho danh từ đằng sau bị phủ định, ngời ta để động từ ở nguyên thể
và đặt no trớc danh từ. no = not at all.
Nagative + nagative = Positive VÝ dô:
It’s really unbelievable that he has no money.
häc - häc n÷a -häc m i ·
45
Nagative + comparative = Superlative VÝ dô:
Professor Baker couldn’t be more helpful = Pr. Baker was the most helpful. We couldn’t have gone to the beach on a better day. Tøc lµ: Today is the best day to go to the beach.
Nagative ..., much less + noun. không mà lại càng không
Ví dụ: He didnt like to read novels, much less text books.
It’s really unbelievable how he could have survived, after such a free fall, much less live to tell about it on TV.
Mét sè phã tõ trong tiÕng Anh mang nghĩa phủ định, khi đã dùng nó trong câu tuyệt đối không đợc dùng phủ định của động từ nữa.
Ví dụ: Hardly
Scarcely Hầu nh không Almost no
Barely Hardly ever
Rarely Hầu nh không bao giờ almost never.
Seldom Công thức dùng với các phó từ trên.
Subject + nagative + adverb + positive verb
L u ý: Barely vµ scarcely đôi khi mang nghĩa vừa đủ, vừa soạn just enough. Phải căn cứ theo ngữ cảnh
của câu hoặc các câu trả lời dới phần nghe để tìm ra nghĩa ®óng. VÝ dơ:
He scarcely has money for the tuition fee and not any coins left. Nã võa ®đ tiỊn ®Ĩ trả học phí và không còn xu nào cả.
11.
Mệnh lệnh thức
Chia làm 2 loại trực tiếp và gián tiếp.
Không học - kh«ng biÕt. Häc råi - sÏ biÕt
46

11.1 MƯnh lƯnh thøc trùc tiÕp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lối nói phụ hoạ phủ định

Tải bản đầy đủ ngay(124 tr)

×