Tải bản đầy đủ - 40 (trang)
thông tin tham khảo

thông tin tham khảo

Tải bản đầy đủ - 40trang

bến cảng Nhà Rồng đầu TK XX, GV trình bày sù kiƯn ngµy 5 - 6 - 1911, Ngun TÊt Thành ra đi tìm đờng cứu nớc.
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi: Vì sao bến cảng Nhà Rồng lại đợc công nhận là di tích lịch sử?
Hoạt động 5: làm việc cả lớp - GV củng cố cho HS những nội dung chính của bài
- Nêu các ý sau: + Thông qua bài học, các em hiểu Bác Hồ là ngời nh thế nào? Suy nghĩ và hành
động vì đất nớc vì nhân dân + Nếu không có việc Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc, thì nớc ta sẽ nh thế nào? đất nớc
không đợc độc lập, nhân dân vẫn chịu cảnh sống nô lệ

IV. thông tin tham khảo


Đất nớc đẹp vô cùng. Nhng Bác phải ra đi Cho tôi làm sóng dới con tàu tiễn đa Bác
Khi bờ bãi dần lui làng xóm khuất Bốn phía nhìn không bóng một hàng tre
Đêm xa nớc đầu tiên ai nỡ ngủ Sóng vỗ dới thân tàu đâu phải sóng quê hơng
Trời từ đây chẳng xanh màu xứ sở Xa nớc rồi, càng hiểu nớc đau thơng.
Theo Chế Lan Viên,
Ngời đi tìm hình của nớc,
SGK Văn học 12, NXB Giáo dục, H., 2002
- Bác Hồ đến với t tởng Lê - nin: Khi tôi nêu câu hỏi: Ai khẳng định rõ ràng là mình đòn kết với các dân tộc bị chủ
nghĩa thực dân áp bức? thì ngời ta trả lời: Quốc tế thứ ba. Rồi một đồng chí đa cho tôi đọc
Luận cuơng về các vấn đề thuộc địa và dân tộc của Lê-nin vừa đăng trên báo Nhân đạo. Bài đó khó hiểu, vì có những từ ngữ mà tôi không biết rõ. Nhng tôi đọc đi, đọc lại và dần tôi
9
Theo Hồ Chí Minh, Toàn tập, tËp 12, NXB XhÝnh trÞ Quèc gia, H., 1996, tr. 471
bài 7 : đảng cộng sản Việt nam ra đời

I. Mục tiêu


Học xong bài này HS biết: - Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc là ngời chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam. - Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thòi kì cách mạng nớc ta có
sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
II. đồ dùng dạy học
- ảnh trong SGK - T liệu lịch sử viết về bối cảnh ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, vai trò của
Nguyễn ái Quốc trong việc chủ trì hội nghị thành lập Đảng.
III. các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1 làm việc cả lớp - GV giới thiệu bài:
Sau khi tìm ra con đờng cứu nớc theo chủ nghĩa Mác - Lê-nin, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đã tích cực hoạt động, truyề bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin về nớc, thúc đẩy sự phát triển
của phong trào cách mạng Việt Nam, đa đến sự ra đời của Đảng Cộng sản.
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS: + Đảng ta đợc thành lập trong hoàn cảnh nào?
+ Nguyễn ái Quốc có vai trò nh thế nào trong Hội nghị thành lập Đảng ? + ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
Hoạt động 2:Làm việc cả lớp
GV tỉ chøc cho HS timg hiĨu vỊ viƯc thµnh lËp Đảng: 10
mạnh mẽ. Từ tháng 6 đến tháng 9 - 1929, ở Việt Nam lần lợt ra đời 3 tổ chức cộng sản. Các tổ chức cộng sản đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp,
giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh, nhng lại công kích, tranh giành ảnh h- ởng với nhau. Tình hình thiếu thống nhất trong lãnh đạo không thể kéo dài.
- GV nêu câu hỏi: + Tình hình nói trên đặt ra yêu cầu gì?
Gợi ý trả lời: Cần phải sớm họp các tổ chức cộng sản, thành lập một Đảng duy
nhất. Việc đòi hỏi phải có một lãnh tụ uy tín và năng lực mới làm đợc. + Ai là ngời có thể làm đợc điều đó? Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc
+ Câu hỏi nâng cao: Vì sao chỉ cã Ngun ¸i Qc míi cã thĨ thèng nhÊt c¸c
tỉ chức cộng sản ở Việt Nam? Gợi ý trả lời:
Nguyễn ái Quốc là ngời có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng,
có uy tín trong phong trào cách mạng Quốc tế, những ngời yêu nớc Việt Nam ngỡng mộ...
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân - GV tổ chức cho HS tìm hiểu về Hội nghị thành lập Đảng
- HS đọc SGK và trình bày lại theo ý của mình, chú ý khắc sâu về thời gian và
nơi diễn ra Hội nghị. Hoạt động 4:
Làm việc cả lớp - GV nêu một số câu hỏi để HS thảo luận, phát biểu ý kiến về ýnghĩa của việc
thành lập Đảng: + Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp ứng đợc yêu cầu gì của cách
mạng Việt Nam? + Liên hệ thự tiễn
- HS báo cáo kết quả thảo luận. - GV kết luận, nhấn mạnh ý nghĩa của việc thành lập Đảng: Cách mạng Việt
Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đa cuộc đấu tranh của nhân dân ta theo con đờng đúng đắn.
IV: Thông tin tham khảo
- 3 tổ chức cộng sản Việt Nam trớc năm 1930: Đông Dơng Cộng sản Đảng thành lập tháng 6 - 1929, An Nam Cộng sản Đảng,
thành lập tháng 8 - 1929, Đông Dơng Cộng sản Liên Đoàn, tháng 9 - 1929. 11
Đảng là Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức Cảnh, 2 đại biểu của An Nam Cộng sản Đảng là Nguyễn Thiệu và Châu Văn Liêm. Đồng chí Nguyễn ái Quốc đại diện quốc
tế Cộng sản chủ trì Hội nghị.
Các đồng chí Nguyễn Thiệu và Trịnh Đình Cửu kể lại: Hồng Công đang vào xuân. Tiếng pháo đón tết của trẻ con đã nổ râm ran trên
các đờng phố. Đợc gặp ông Nguyễn ái Quốc - ngời mà tên tuổi từ lâu đã đợc các nhà cách
mạng nói đến vơpí sự kính trọng và tin yêu - các đại biểu rất mừng và cảm động. Tuy nhiên cũng có những cán bọ cẩn thận hỏi ông Nguyễn:
- §ång chÝ cã giÊy giíi thiƯu cđa Qc tÕ Céng sản không? Ông Nguyễn cời độ lợng, đặt tay lên ngực phía trái tim mình:
- Có, giấy giới thiệu ở đây ... Một hôm, Hồ Tùng Mậu và Lê Hồng Sơn đa cho các đại biểu mỗi ngời mọt
vé đi xem trận bóng đá ở sân vận động thành phố. Trong không khí ồn ào, náo nhiệt của sân vận động, Ông Nguyễn cùng các đại biểu tiến hành hội nhgị trì bị để thông
qua chơng trình nghị sự và định ngày giờ cho Hội nghị chính thức.
Ngày 3 - 2 - 1930, trong ngôi nhà cũ bé nhỏ của một cơ sở ở Cửu Long Thành thuộc khu vực nhà ổ chuột với những túp lều bằng tôn và các - tông chen chúc nhau
nằm trên đất liền của lãnh thổ Hồng Công, Hội nghị Đảng cộng sản Việt Nam chính thức khai mạc.
Bảy ngời
1
tham dự hội nghị ngồi xung quanh một chiếc bàn có để sẵn một bộ súc sắc, một trò chơi a thích của ngời Trung Qc ë Hång C«ng. Uy tÝn cđa «ng
Ngun cã sức mạnh đặc biệt đối với các đại biểu.
1 Hội nghị chỉ có 5 đại biểu chính thức, hai đồng chí hoạt động ở nớc ngoài, Hồ Tùng Mậu và Lê Hồng Sơn phục vụ Hội nghị, không phải là đại biểu chính thức.
Trong các buổi thảo luận, ông khéo léo hớng dẫn. Nhờ những lời phát biểu cởi mở, súc tích và có căn cứ của mình, ông đã thuyết phục đợc tất cả các đại biểu và đa
Hội nghị đến thành công.
Bài 8
Xô Viết Nghệ - Tĩnh
12
Học song bài này, HS biết: - Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của cách mạng Việt Nam trong những năm
1930 - 1931. - Nhân dân một số địa phơng ở Nghệ - Tĩnh đã đấu trang giành quyền làm chủ
thôn xã, xây dựng cuộc sống mới văn minh tiến bộ.

II. Đồ dùng học tập


- Hình trong SGK phóng to nếu có điều kiện - Lợc đồ hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam.
- Phiếu học tập cảu HS - T liệu lịch sử liên quan đến thời kì 1930 - 1931 ở Nghệ - Tĩnh.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động1: Làm việc cả lớp
- GV có thể giới thiệu bài, kết hợp với sử dụng bản đồ: Sau khi ra đời, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo một phong trào đấu tranh
cách mạng mạnh mẽ, nổ ra trong c¶ níc 1930 - 1931. NghƯ - TÜnh NghƯ An - Hà Tĩnh.
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS: + Tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ -Tĩnh trong những năm 1930 -
1931 tiêu biểu cho sù kiƯn 12 - 9 - 1930. + Nh÷ng chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành đợc chính
quyền cách mạng. + ý nghĩa của phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh.
Hoạt động 2: làm việc cả lớp - GV cho HS đọc SGK, sau đó GV tờng thuật và trình bày lại cuộc biểu tình
ngày 12 - 9 - 1930 ; nhấn mạnh: Ngày 12 - 9 là ngày Xô viết Nghệ - TÜnh. - GV nªu sù kiƯn theo diƠn ra trong năm 1930.
Hoạt động 3: làm việc cá nhân hoặc theo nhóm - GV nêu câu hỏi: Những năm 1930 - 1931, trong c¸c thon x· ë NghƯ - TÜnh cã
chÝnh quyền Xô Viết đã diễn ra điều gì mới ? - HS đọc SGK, sau đó ghi kết quả vào phiếu học tập.
- GV yêu cầu một vài học sinh dựa vào kết quả làm việc của mình để trả lời câu hỏi.
13
áp phá nạn rợu chè, cờ bạc,... - GV trình bày tiếp:
Bọn đế quốc phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã man, chúng điều thêm binh lính về đàn áp, triệt hạ làng xóm. Hàng nghìn đảng
viên cộng sản và chiến sỹ yêu nớc bị tù đày hoặc bị giết, đến giữa 1931, phong trào lắng xuống.
Hoạt động 4: làm việc cả lớp - GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận: Phong trào Xô viết Nghệ TÜnh cã ý
nghÜa g×: - GV tỉ chøc cho HS trao ®ỉi ®Ĩ ®i ®Õn kÕt ln:
+ Chøng tá tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động. + Cổ vũ tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
IV. Thông tin tham khảo
Thơ văn đơng thời nói về phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh: Than ôi, nớc mất nhà xiêu
Thế không chịu nổi, liệu chiều tính mau Kìa bến thuỷ đứng đầu dậy trớc,
Nọ Thanh Chơng tiếp bớc, bớc lên Nam Đàn, Nghi Lộc, Hng Nguyên
Anh Sơn, Hà Tĩnh một phen dậy rồi.
Bài 9
Cách mạng mùa thu

I- Mục tiêu


Học xong bài này, HS biết: - Sự kiện tiêu biểu của cách mạng tháng tám là cc khëi nghÜa giµnh chÝnh
qun ë Hµ Néi, H vµ Sài Gòn. - Ngày 19 - 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng tám ở nớc ta.
- ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng tám sơ giản. - Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phơng.
II - Đồ dùng dạy học
14
nghĩa giành chính quyền ở địa phơng. - Phiếu học tập của HS.
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1: làm việc cả lớp - GV giới thiệu bài: Có thể dùng băng đĩa nhạc cho HS nghe trích đoạn ca khúc
ngời Hà Nội của nhạc sỹ Nguyễn Đình Thi: Hà Nội vùng đứng lên Nội vùng đứng lên Sông Hồng reo. Nội vùng đứng lên .
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS: + Nêu đợc diễn biến tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa ngày 19 - 8 - 1945 ë Hµ
Néi. BiÕt ngµy nỉ ra khởi nghĩa ở Huế, Sài Gòn. + Nêu ý nghĩa của cách mạng tháng tám 1945.
+ Liên hệ với các cuộc nổi dậy khởi nghĩa ở địa phơng.
Hoạt động 2: làm việc theo nhóm - GV nêu câu hỏi: Việc vùng lên giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra thế nào ?
Kết quả ra sao? Gợi ý trả lời:
+ Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội đợc miêu tả trong SGK. + Kí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ của lực lợng cách mạng.
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội: Ta đã giành đợc
chính quyền, cách mạng tại Hà Nội. - HS báo cáo kết quả thảo luận.
- GV nêu câu hỏi: Trình bày ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.
Gợi ý trả lêi: + Cuéc khëi nghÜa ë Hµ Néi cã vị trí nh thế nào? Nếu không giành đợc chính
quyền ở Hà Nội thì các địa phơng khác sẽ ra sao?... + Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có tác động nh thế nào tới tinh thần
cách mạng của nhân dân cả nớc? - HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV có thể giới thiệu nét cơ b¶n vỊ cc khëi nghÜa ë H 23 - 8 và cuộc khởi nghĩa ở Sài Gòn 25 - 8.
- Liên hệ thực tế ở địa phơng, GV nêu câu hỏi: Em biết gì về khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 ở quê hơng em?
Gợi ý: GV cho HS nêu hiểu biết của mình phát biểu hoặc đọc bài viết đã đợc su tầm, sau đó sử dụng những t liệu lịch sử địa phơng để liên hƯ vỊ thêi gian, kh«ng
khÝ khëi nghÜa cíp chÝnh qun ở quê hơng. 15
các vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận. + Khí thế của cách mạng tháng tám thể hiện điều gì ? giành độc lập, tự do cho
nớc nhà đa nhân dân ta thoát khỏi liếp nô lệ.
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp GV củng cố cho HS những nội dung chính của bài.
IV - Thông tin tham khảo
- Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ngày 13 - 8 - 1945 đã nhận định: Cơ hội tất tốt cho ta giành độc lập đã tới. 23 giờ ngày 13 - 8 - 1945, Uỷ ban khởi nghĩa ra
Quân lệnh số 1, hạ lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nớc.
- Đại hội Quốc dân Tân Trào Tuyên Quang họp từ ngày 16 đến ngày 17 - 8 1945, gồm 60 đại biểu trong cả nớc, đại diện kiều bào ở nớc ngoài, đại diện các đảng
phái, các đoàn thể nhân dân, các tôn giáo, các dân tộc. Đại hội đã thông qua chủ tr- ơng tổng khởi nghĩa, thành lập chính phủ lâm thời do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng
đầu ; chọn lá cờ đỏ sao vàng làm quốc kì và bài Tiến Quân Ca của nhạc sỹ Văn Cao làm Quốc ca cđa níc ta.
- Hå ChÝ Minh nãi vỊ ý nghĩa của cách mạng tháng tám: Cách mạng tháng tám đã lật đổ nền quân chủ mấy mơi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích thực dân gần 100
năm, đã đa chính quyền lại cho nhân dân, đã xây nền tảng cho nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, độc lập tự do, hạnh phúc.
Đó là một cuộc thay đổi cực kì to lớn trong lịch sử của nớc ta.
Lịch sử Bài 10
bác hồ đọc tuyên ngôn độc lập
i mục tiêu:

16
Tuyên ngôn Độc lập.
- Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, khai sinh nớc Việt Nam Dân chđ Céng hoµ. - Ngµy 2 – 9 trë thµnh ngày Quốc khánh của nớc ta.
Ii - đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK. - ảnh t liệu khác nếu có
- Phiếu học tập của HS.
iii các hoạt ®éng d¹y häc chđ u:
– –
Ho¹t ®éng 1 làm việc cả lớp
- GV có thể dùng ảnh t liệu để dẫn dắt đến sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc. - GV nêu nhiệm vụ học tËp cho HS:
+ BiÕt têng tht l¹i diƠn biÕn bi lễ tuyên bố độc lập. + Trình bày nội dung của
Tuyên ngôn Độc lập đợc trích trong SGK. + Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 2-9-1945.
Hoạt động 2 làm việc cá nhân hoặc theo nhóm
- GV tổ chức cho HS têng tht l¹i diƠn biÕn cđa bi lƠ: + GV cho HS đọc SGK, đoạn: Ngày2-9-1945... bắt đầu đọc bản
Tuyên ngôn Độc lập. + sau đó, tổ chức cho HS thuật lại đoạn đầu của buổi kễ tuyên bố độc lập.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu hai nội dung chính của đoạn trích Tuyên ngôn Độc lập
trong SGK. + HS đọc SGK và ghi kết quả vào phiếu học tập.
+ HS báo cáo kết quả thảo luận. - GV kết luận: Bản
Tuyên ngôn Độc lập đã: + Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của d©n téc ViƯt Nam.
+ D©n téc ViƯt Nam qut t©m giữ vững quyền tự do, độc lập ấy. Hoạt động 3 làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho HS t×m hiĨu ý nghÜa cđa sù kiƯn 2 – 9 – 1945. - HS lµm râ sù kiƯn 2-9-1945 cã tác động nh thế nào tới lịch sử nớc ta khẳng định
quyền độc lập dân tộc, khai sinh chế độ mới. - Nêu cảm nghĩ của mình về hình ảnh Bác Hồ trong lễ tuyên bố độc lập.
17
ôn tập:hơn tám mơi năm chống thực dân pháp xâm lợc và đô hộ 1858 - 1945
i mục tiêu:

Qua bài này, giúp HS nhớ lại những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhấ từ năm 1958 đến năm 1945 và ý nghĩa của những sự kiện lịch sử đó.
Ii - đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam. - Bản thống kê các sự kiện đã học từ nài 1 đến bài 10.
iii các hoạt động dạy học chủ yếu:

1. Phơng pháp chủ yếu của bài này là đàm thoại. GV gợi ý, dẫn dắt HS ôn lại những niên đại, sự kiện, tên đất, tên ngời chủ yếu ... đợc đề cập đến trong quá trình của cuộc vận
động giải phóng dân tộc hơn 80 năm. 2. Để khích lệ tinh thần hăng hái học tập của HS, GV có thể chia lớp thành 2 nhóm,
lần lợt nhóm này nêu câu hỏi, nhóm kia trả lời theo hai néi dung: thêi gian diƠn ra sù kiƯn vµ diƠn biến chính. Chú ý hớng HS vào những sự kiện lịch sử sau:
- Năm 1858: thực dân Pháp bắt đầu xâm lợc nớc ta. - Nửa cuối thế ký XX: phong trào Đông Du của Phan Bội Châu.
- Ngày 3-2-1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. - Ngày 19-8-1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc
Tuyên ngôn Độc lập. Nớc Việt Nam dân chủ Cộng hoà thành lập.
3. Tập trung vào háị kiện: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và Cách mạng tháng Tám. - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận về ý nghĩa lịch sử của hai sự kiện nóic trên.
- HS thảo luận, trình bày ý kiến của mình.
Lịch sử bảo vệ chính quyền non trẻ,
trờng kỳ kháng chiến chống thực dân pháp 1945 - 1954
Bài 12 vợt qua tình thế hiểm nghèo
18
Học xong bài này, HS biết: - Tình thế nghìn cân treo sợi tóc ở nớc ta sau Cách mạng tháng Tám 1945.
- Nhân dân ta, dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vợt qua tình thế nghìn cân treo sợi tóc. đó nh thế nào
Ii - đồ dùng dạy häc:
- H×nh trong SGK phãng to nÕu cã thĨ. - Th của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học.
- Các t liệu khác về phong trào Diệt giặc đói, diệt giặc dốt. - Phiếu học tập của HS.
iii các hoạt ®éng d¹y häc chđ u:
– –
Ho¹t ®éng 1 làm việc cả lớp
- GV giới thiệu bài, nêu tình thế nguy hiểm ở nớc ta ngay sau Cách mạng tháng Tám. Từ đó đặt vấn đề: Chế độ mới, chính quyền non trẻ ở trong tình thế nghìn cân treo sợi tóc,
hết sức hiểm nghèo, chúng ta làm thế nào để vợt qua? - GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Sau Cách mạng tháng Tám 1945, nhân dân ta gặp những khó khăn gì? + Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân ta làm những
việc gì? + ý nghĩa của việc vợt qua tình thế nghìn cân treo sợi tóc.
Hoạt động 2 làm việc theo nhóm - GV hớng dẫn HS tìm hiểu những khó khăn của nớc ta ngay sau Cách mạng tháng
Tám và giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm: Nhóm 1:
+ Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là giặc? + Nếu không chống đợc hai thứ giặc này thì điều gì sẽ sảy ra?
Nhóm 2: + Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ra làm những gì?
+ Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta chống giặc đói nh thế nào? Những lời kêu gọi
của Bác và tinh thần hởng ứng của nhân dân ta. + Tinh thần chống giặc dốt của nhân dân ra đợc thể hiện ra sao?
+ Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài, Chính phủ đã đề ra biện pháp gì để chống giặc ngoại xâm và nội phản?
Nhóm 3: + ý nghĩa của việc nhân dân ra vợt qua tình thế nghìn cân troe sợi tóc.
+ Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm đợc những việc phi thờng, hiện
thực ấy chứng tỏ điều gì? + Khi lãnh đạo cách mạng vợt qua đợc cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính phủ và Bác
Hồ ra sao? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Hoạt động 3 làm việc cá nhân - GV hớng dẫn HS quan sát và nhận xét ¶nh t liƯu:
+ GV sư dơng ¶nh t liƯu c¶nh chết đói đầu năm 1945 để HS để HS nêu nhận xét về
tội ác của chế độ thực dân trớc cách mạng, từ đó liên hệ với việc Chính phủ do bác Hồ lãnh đạo đã chăm lo đến đời sống của nhân dân.
+ Dùng ảnh t liệu về phong trào bình dân học vụ để nhận xét tinh thần diệt giặc dốt của nhân dân ta, từ đó thấy rằng chế độ mới quan tâm đến việc học của nhân dân.
19
Lịch sử : Bài 13 thà hi sinh tất cả, chứ nhất định
không chịu mất nớc
i mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết: - Ngày 19-12-1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc.
- Tinh thần chống Pháp của nhân dân Hà Nội và một số địa phơng trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến.
Ii - đồ dùng dạy học:
- ảnh t liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng. - Băng ghi âm lời Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- T liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại địa phơng. - Phiếu học tập của HS.
iii các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1 làm việc cả lớp
- GV giới thiệu bài: Có thể sử dụng đoanh băng ghi âm lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh để dẫn dắt HS vào bài học hoặc sử dụng tranh ảnh t liệu về cuộc chiến đấu của
cảm tử quân ở Thủ đô Hà Nội - GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
20
ta phải tiến hành kháng chiến toàn quốc: Ngày 23-11-194, quân Pháp đánh chiếm Hải Phòng; ngày 17-12-1946, quân Pháp bắn phá vµo mét sè khu phè ë Hµ Néi; ngµy 18-12-
1946, Ph¸p gưi tèi hËu th cho ChÝnh phđ ta ...
- GV hớng dẫn HS quan sát bảng thống kê và nhận xét thái độ của thực dân Pháp. - GV rút ra kết luận: Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, nhân dân ta không còn con đờng
nào khác là buộc phải cầm súng đứng lên. - GV có thể trích đọc một đoạn trong lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, sau đó
cho HS trả lời câu hỏi: Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc của nhân dân ta.
Hoạt động 3 làm việc theo nhóm - GV hớng dẫn để HS hình thành biểu tợng về những ngày đầu toàn quốc kháng
chiến thông qua một số câu hỏi: + Tinh thÇn qut tư cho Tỉ qc qut sinh cđa quân và dân Thủ đô Hà Nội thể hiện
nh thế nào? + Đồng bào cả nớc đã thể hiện tinh thần kháng chiến ra sao? Tiêu biểu là ở Huế, Đà
Nẵng; có thể liên hệ với địa phơng. + Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần quyết tâm nh vậy?
- HS báo cáo kết quả thảo luận. - GV kết luận.
Hoạt động 4 làm viêhc cả lớp - GV sử dụng một số ảnh t liệu và trích dẫn t liệu tham khảo để HS nhận xét về tinh
thần quyết tử của quân và dân Hà Nội lu ý sư dơng ¶nh t liƯu trong SGK. - GV kết luận về nội dung bài học.
- Yêu cầu HS s tầm t liệu về những ngày toàn quốc kháng chiến ở quê hơng.
21
Lịch sử : Bài 14
thu - đông 1947, việt bắc mồ chôn giặc pháp
i mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết: - Diễn biến sơ lợc của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
- ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta.
Ii - đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam để chỉ các địa danh ở Việt Bắc. - Lợc đồ chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
- T liệu về chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. - Phiếu học tập của HS.
iii các hoạt ®éng d¹y häc chđ u:
– –
Ho¹t ®éng 1 làm việc cả lớp
- GV giới thiệu bài: Có thể sử dụng bản đồ để chỉ ra một số địa danh thuộc Căn cứ địa Việt Bắc Tuyên Quang, Bắc Hạn, Cao Bằng,... và nhấn mạnh đây là thủ đô kháng chiến
của ta, nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực. Vì vậy, thực dân Pháp âm mu tập trung lực lợng lớn với nhiều vũ khí hiện đại để tấn công lên Việt Bắc bằng ba
mũi: đờng bộ, đờng thuỷ và đờng không, nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của ta, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- GV nêu nhiệm vụ bài học: + Vì sao địch mở cuộc tiến công lên Việt Bắc.
+ Nêu diễn biến sơ lợc của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. + Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947.
Hoạt động 2 lµm viƯc theo nhãm - GV híng dÉ HS tìm hiểu tại sao địch âm mu mở cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc.
- GV nêu câu hỏi cho HS th¶o ln. + Mn nhanh chãng kÕt thóc chiến tranh, thực dân Pháp phải làm gì?
+ Tại sao căn cứ địa Việt Bắc trở thành mục tiêu tấn công của quân Pháp. Hoạt động 3 làm việc theo nhóm
- GV hớng dẫn để HS hình thành biểu tợng về chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. - GV sử dụng lợc đồ để thuật lại diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947,
sau đó hớng dẫn HS làm việc theo nhóm, tóm tắt các ý dới đây: + Lực lợng của địch khi bắt đầu tấn công lên Việt Bắc.
+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc, quân đỉchơi vào tình thế nh thế nào? + Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu đợc kết quả ra sao?
+ Chiến thắng này có tác động gì đến cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
22
Lịch sử : Bài 15
chiến thắng biên giới thu - đông 1950
i mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết: - Tại sao ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
- ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu - đông 1950. - Nêu đợc sự khác biệt giữa chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến thắng Biên
giới thu - đông 1950.
Ii - đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam để chỉ biên giới Việt - Trung. - Lợc đồ chiến dịch biên giới thu - đông 1950.
- T liệu về chiến dịch biên giới thu - đông 1950. - Phiếu học tập của HS.
iii các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1 làm việc cả lớp
- GV giới thiệu bài: Có thể sử dụng bản đồ để chỉ đờng biênm giới Việt Trung, nhấn mạnh âm mu của Pháp trong việc khoá chặt biên giới nhằm bao vây cô lập Căn cứ địa
Việt Bắc, cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta với quốc tế. Vì vậy, ta quyết định mở chiến dịch Biên giới.
- GV nêu nhiệm vụ bài học: + Vì sao địch mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
+ Vì sao quân ta chọn cụm cứ điểm Đông Khê làm điểm tấn công để mở màn chiến
dịch? + Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 có tác dụng nh thế nào đối với cuộc kháng
chiến của ta?
Hoạt động 2 làm việc theo nhóm - GV hớng dẫ HS tìm hiểu tại sao địch âm mu khoá chặt biên giới Việt - Trung.
Gợi ý: Cho HS xác định biên giới Việt Trung trên bản đồ, sau đó xác định trên lợc đồ
những điểm địch đóng quân để khóa biên giới tại đờng số 4. GV giải thích thêm: Cụm cứ điểm là tập hợp một số cứ điểm cùng ở trong mét khu
vùc phßng ngù, cã sù chØ huy thèng nhất có thể chi viện lẫn nhau Đông Khê là một trong những cứ điểm nằm trên đờng số 4, cùng với nhiều cứ điểm khác liên kết thành một hệ
thống đồn bốt nhằm khoá chặt biên giới Việt - Trung.
- GV nêu câu hỏi: Nếu không khai thông biên giới thì cuộc kháng chiến của nhân dân ta sẽ ra sao? cuộc kháng chiến của ta sẽ bị cô lập dẫn đến thất bại.
Hoạt động 3 làm việc theo nhóm - GV nêu vấn đề cho HS tìm hiểu về chiến dịch Biên giới thu - đông 1950:
+ Để đối phó với âm mu của địch, Trung ơng Đảng và Bác Hồ đã quyết định nh thế
nào? Quyết định ấy thể hiện điều gì? + Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 diễn ra ở đâu?
Hãy tờng thuật lại trận đánh ấy có sử dụng lợc đồ. + Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 có tác động ra sao đối với cuộc kháng chiến
của nhân dân ta? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cuối cùng, GV kết luận.
23
với chiến dịch Biên giới thu - đông 1950. Thu - đông 1950 ta chủ động mở chiến dịch. Nhóm 2: Tấm gơng chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu thể hiện tinh thần gì?
Nhóm 3: Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới gợi cho em suy nghĩ gì? Nhóm 4: Quan sát hình ảnh tù binh Pháp bị bắt trong chiến dịch Biên giới thu - đông
1950 em có suy nghĩ gì? - Sau khi HS thảo luận nhóm, GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo
luận.
Hoạt động 5 làm việc cả lớp - GV nêu tác dụng của chiến dịch Biên giới và nhấn mạnh: Nếu nh thu - đông 1947,
địch chủ động tấn công lên Việt Bắc, chúng đã bị thất bại, phải chuyển sang bao vây, cô lập Căn cứ địa Việt Bắc thì thu - đông 1950, ta chủ động mở chiến dịch, phá tan âm mu bao vây
của địch.
Lịch sử : Bài 16
hậu phơng những năm sau chiến dịch biên giới
i mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết: - Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phơng trong kháng chiến.
- Vai trò của hậu phơng đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Ii - đồ dùng dạy học:
- ảnh các anh hùng tại Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc 5 - 1952
24
iii các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1 làm việc cả lớp
- GV tóm lợc tình hình địch sau thất bại trong chiến dịch Biên giới: Quân Pháp đề rakế hoạch nhằm xoay chuyển tình thế bằng cách tằn cờng đánh phá hậu phơng của ta, đẩy
mạnh tiến công quân sự. Cho học sinh thấy rằng, việc xây dựng hậu phơng vững mạnh cũng là đẩy mạnh kháng chiến. Sau đó, giáo viên chuyển ý vào bài mới.
- GV nêu nhiệm vụ bài học: + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng n-
ớc ta? + Tác dụng của Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc.
+ Tinh thần thi đua kháng chiến của nhân dân ta đợc thể hiện ra sao? + Tình hình hậu phơng trong những năm 1951 1952 có tác động gì đến cuộc
kháng chiến?
Hoạt động 2 làm việc theo nhóm và cả lớp: - GV chia lớp thàng 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng. + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng diễn ra vào thời gian nào?
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng
Việt Nam? Điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ ấy là gì? Nhóm 2: Tìm hiểu Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc:
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc diễn ra trong bối cảnh nào? + Việc tuyên dơng những tập thể và cá nhân tiêu biểu trong Đại hội có tác dụng nh
thế nào đối vơí phong trào thi đua yêu nớc phục vụ kh¸ng chiÕn? + LÊy dÉn chøng vỊ 1 trong 7 tấm gơng anh hùng đợc bầu.
Nhóm 3: Tinh thần thi đua kháng chiến của đồng bào ta đợc thể hiện qua các mặt: + Kinh tế thi đua sản xuất lơng thực, thực phẩm phục vụ kháng chiến.
+ Văn hoá, giáo dục thi đua học tập, nghiên cứu khoa học ®Ĩ phơc vơ kh¸ng chiÕn. + NhËn xÐt vỊ tinh thần thi đua học tập và tăng gia sản xuất của hậu phơng trong
những năm sau chiến dịch Biên giỡi. + Bớc tiến mới của hậu phơng có tác động nh thế nào tới tiền tuyến?
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Hoạt động 3 làm việc cả lớp
- GV kết luận về vai trò của hậu phơng đối với cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp làm tăng thêm sức mạnh cho cc kh¸ng chiÕn. - HS kĨ vỊ mét anh hïng đợc tuyên dơng trong Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ g-
ơng mẫu toàn quốc 5 1952 mà em biết và nêu cảm nghĩ về ngời anh hùng đó.
25
Lịch sử : Bài 17
chiến thắng lịch sử điện biên phủ
i mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết: - Tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Sơ lợc diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ. - Nêu đợc ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
Ii - đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam để chỉ địa danh Điện Biên Phủ. - Lợc đồ phóng to để thuật lại chiến dịch Điện Biên Phủ
- T liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ ảnh, truyện kể. - Phiếu học tập của HS.
iii các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1 làm việc cả lớp
- GV giới thiệu bài: Nêu tình thế của quân Pháp từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới 1950 đến năm 1953 địch rơi vào thế bị động, trong khi đó ta chủ động, lúng túng. Vì vậy,
thực dân Pháp với sự giúp đỡ của Mỹ về vũ khí, đô la, chuyên gia quân sự đã xây dựng ở Điện Biên Phủ một tập đoàn cứ điểm kiên cố vào bậc nhất ở chiến trờng Đông Dơng, nhằm
thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên chiến trờng và có thĨ kÕt thóc chiÕn tranh.
GV còng cã thĨ dïng ¶nh t liệu, hoặc trích đoạn hình ảnh phim tài liệu về chiến thắng Điện Biên Phủ để đặt ra vấn đề: Em biết gì về sự kiện này?
- GV nêu nhiệm vụ bài học: + Diễn biến sơ lợc của chiến dịch Điện Biên Phủ.
+ ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biện Phủ.
Hoạt động 2 làm việc theo nhóm và cả lớp: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
26
Phủ là pháo đài kiên cố nhất của Pháp tại chiến trờng Đông Dơng trong những năm 1953 1954.
Nhóm 2: Tóm tắt những mốc thời gian quan trọng trong chiến dịch Điện Biên Phủ. Nhóm 3: Nêu những sự kiện, nhân vật tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
Nhóm 4: Nêu nguyên nhân thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm hoặc cả lớp - Giáo viên chia học sinh thành nhóm, mỗi nhóm thảo luận một nhiệm vụ của bài
học. Nhóm 1: Nêu diễn biến sơ lợc của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Gợi ý: Học sinh sử dụng lợc đồ, thuật lại diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ, sau đó tóm tắt và nhớ đợc 3 đợt tấn công của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ:
Đợt1, bắt đầu từ ngày 13 3 Đợt 2, bắt đầu từ ngày 30 3
Đợt 3, bắt đầu từ ngày 1 5 và đến ngày 7 5 thì kết thúc thắng lợi Nhóm 2: Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ
Gợi ý. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ có thể ví dụ với những chiến thắng nào trong lịch
sử chống ngoại xâm của dân tộc ta mà các em đã đợc học ở SGK Lịch sử và Địa lý 4? Chiến thắng Bạch Đằng, ChiLăng, Đống Đa.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giáo viên kết luận
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp - GV có thể cho học sinh quan sát ảnh t liệu hoặc đoạn trích phim tài liệu về chiến
dịch Điện Biên Phủ - HS có thể tìm đọc một số câu thơ về chiến thắng Điện Biên Phủ hoặc nêu tên và có
thể hát một bài hát tiêu biểu về chiến thắng Điện Biên Phủ. - Học sinh kể về một trong những tấm gơng chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trong
chiến dịch ĐIện Biên Phủ lu ý có thể gắn với địa phơng
27
Lịch sử : Bài 18
ôn tập:
Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc
1945 1954
i mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết: - Những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 đến năm 1954; lập đợc bảng thống kê
một số sự kiện theo thời gian gắn với các bài đã học. - Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử này.
II- đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam để chỉ một số địa danh gắn với sự kiện lịch sử tiêu đã học
- Phiếu học tập của học sinh.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Bài này, giáo viên dành nhiều thêi gian híng dÉn häc sinh suy nghÜ, nhí l¹i những t liệu lịch sử chủ yếu để hiểu đợc một số sự kiện theo niên đại.
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và phát ohiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận một câu hỏi trong SGK. - Các nhóm làm việc, sau đó cử đại diện trình bày kết quả thảo luận , các nhóm khác
bổ sung.
Hoạt động 2 làm việc theo cả lớp - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi theo chủ đề Tìm địa chỉ đỏ.
Cách thực hiện: GV dùng bảng phụ có đề sẵn các địa danh tiêu biểu, HS dựa vào kiến
thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tơng ứng với các địa danh đó.
Lịch sử
28
và đấu tranh thống nhất đất nớc 1954 - 1975
Bài 19
nhà nớc bị chia cắt
i mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết: - Đế quốc Mĩ phá hoại Hiệp định Giơ - ne vơ, âm mu chia cắt lâu dài đất nớc ta.
- Vì sao nhân dân ta phải cầm súng đứng lên chống Mĩ Diệm.
II- đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam để chỉ giới tuyến quân sự tạm thời theo quy định của Hiệp định Giơ - ne vơ
- Tranh ảnh t liệu về cảnh Mĩ Diệm tàn sát đồng bào miền Nam.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - Giáo viên nêu đặc điểm nổi bật của tình hình nớc ta sau khi cuộc kháng chiến chống
Pháp thắnglợi và vào bài mới. - GV nêu nhiệm vụ bài học:
+ Vì sao đất nớc ta bị chia cắt? + Mét sè dÉn chøng vỊ viƯc MÜ – DiƯm tµn sát đồng bào ta.
+ Nhân dân ta phải làm gì để có thể xoá bỏ nỗi đau chia cắt? Hoạt động 2 làm việc theo cả nhóm
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu tình hình nớc ta sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
1954. - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: Hãy nêu các điều khoản chính của Hiệp định Giơ
- ne vơ. - GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận.
- GV kết luận, chú ý nhấn mạnh nội dung chính: chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam và Đông Dơng; quy định vĩ tuyến 17 sông Bến Hải làm giới tuyến quân
sự tạm thời. Quân ta sẽ tập kết ra Bắc. Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Nam Việt Nam. Đến tháng 7 – 1956, tiÕn hµnh tỉng tun cư, thèng nhÊt đất nớc.
Hoạt động 3 làm việc cả lớp: GV hớng dÉn HS gi¶i qut nhiƯm vơ 1,2:
- Ngun väng cđa nhân dân ta là sau 2 năm, đất nớc sẽ thống nhất, gia đình sẽ sum
họp, nhng nguyện vọng đó có đợc thực hiện không? Tại sao? - Âm mu phá hoại Hiệp định Giơ - ne vơ của Mĩ Diệm thể hiện qua những hành
động nào?
Hoạt động 4 làm việc theo nhóm và cả lớp - GV hớng dẫn các nhóm HS thảo luận để giải quyết nhiệm vụ 3 Vì sao nhân dân ta
chỉ còn con đờng duy nhất là đứng lên cầm súng đánh giặc? theo các gợi ý sau: + Nếu không cầm súng đánh giặc thì đất nớc, nhân dân ta sẽ ra sao?
+ Cầm súng đứng lên đánh giặc thì điều gì sẽ xảy ra? + Sự lựa chọn cầm súng đánh giặc của nhân dân thể hiện điều gì?
- GV mời đại diện một số nhóm lên trinh bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 5 làm việc cả lớp
GV củng cố để HS nắm đợc nội dung chính của bài.
29
Lịch sử : Bài 20
bến tre đồng khởi
i mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết: - Vì sao nhân dân miền Nam phải vùng lên Đồng khởi.
- Đi đầu trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam là nhân dân tỉnh Bến Tre.
II- đồ dùng dạy học:
- ảnh t liệu về phong trào Đồng khởi. - Bản đồ Hành chính Việt Nam để xác ®Þnh vÞ trÝ tØnh BÕn Tre.
- PhiÕu häc tËp cđa HS.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - Giới thiệu bài mới:
+ HS nhắc lại những biểu hiện vỊ téi ¸c cđa MÜ – DiƯm. + GV nhÊn mạnh: Trớc tình hình đó, nhân dân miền Nam đã đồng loạt vùng lên
Đồng khởi. 30
vùng lên phá tan ách kìm kẹp. Nhóm 2: Tóm tắt diễn biến chính cuộc Đồng khởi ở Bến Tre.
Nhóm 3: Nêu ý nghĩa của phong trào Đồng khởi. Mở ra thời kì mới: nhân dân miền Nam cầm vũ khí chiến đấu chống quân thù, đẩy
quân Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng. - Sau khi HS thảo luận, GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. GV nhận xét, bổ
sung.
Hoạt động 3 làm việc cả lớp: Với địa phơng có diễn ra phong trào này, GV cho HS nêu thông tin về phong trào
Đồng khởi ở quê hơng.
Lịch sử : Bài 21
nhà máy hiện đại đầu tiên của nớc ta
i mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết: - Sự ra đời và vai trò của Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
- Những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc.
II- đồ dùng dạy học:
- Một số ảnh t liệu về Nhà máy Cơ khí Hà Nội. - Phiếu học tập của HS.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV cã thĨ sư dơng ¶nh t liƯu c¶nh lao ®éng thđ c«ng ë n«ng th«n níc ta trong thêi kỳ
kháng chiến chống Pháp để nêu vấn đề về sự cần thiết phải tiến hành sản xuất bằng máy móc và sự ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội là nhằm thực hiện mục đích đó.
- GV định hớng nhiệm vụ bài học: + Tại sao Đảng và Chính phủ ta quyết định xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội?
+ Thời gian khởi công, địa điểm xây dựng và thời gian khánh thành Nhà máy cơ khí
Hà Nội. Sự ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Néi cã ý nghÜa nh thÕ nµo? + Thµnh tÝch tiêu biểu của Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
Hoạt động 2 làm việc theo nhóm hoặc cá nhân - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao Đảng và Chính phủ ta quyết định xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội? Gợi ý:
+ Nêu tình hình nớc ta sau khi hoà bình lập lại. + Muốn xây dựng CNXH ở miền ác, muốn giành đợc thắng lợi trong cuộc đấu tranh
thống nhất nớc nhà, chúng ta phải làm gì? + Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra ®êi sÏ t¸c ®éng ra sao ®Õn sù nghiƯp c¸ch mạng của nớc
ta.
Hoạt động 3 làm việc theo nhóm:
31
lạc hậu, ta cha từng xây dựng đợc Nhà máy hiện đại nào, các cơ sở do Pháp xây dựng đều bị chiến tranh tàn phá, em có suy nghĩ gì về sự kiện này?
Hoạt động 4làm việc cả lớp GV cho HS tìm hiểu về các sản phẩm của Nhà máy Cơ khí Hà Nội và trả lời các câu
hỏi sau: + Những sản phẩm do Nhà máy Cơ khí Hà Nội sản xuất có tác dụng nh thế nào đối
với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? + Đảng, Nhà nớc và Bác Hồ đã dành cho Nhà máy Cơ khí Hà Nội phần thởng cao
quý nào?
Lịch sử :tiết 22
đờng trờng sơn

I. mục tiêu:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

thông tin tham khảo

Tải bản đầy đủ ngay(40 tr)

×