Tải bản đầy đủ - 93 (trang)
Chuẩn bị: Công thức tính chu vi và diện tích một số hình đã học. Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK. Mục tiêu: Giúp học sinh

Chuẩn bị: Công thức tính chu vi và diện tích một số hình đã học. Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK. Mục tiêu: Giúp học sinh

Tải bản đầy đủ - 93trang

Tiết 159: Ôn tập
Tính chu vi, diện tích một số hình
I. Mục tiêu: Giúp học sinh Ôn tập, củng cố kiến thức và kỹ năng tính chu vi, diện tích một số hình đã học hình vuông,
hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình tròn.

II. Chuẩn bị: Công thức tính chu vi và diện tích một số hình đã học.


III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động 1: Ôn cách tính chu vi và diện tích một số hình.
- Cho học sinh nêu lần lợt cách tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Gọi một số HS lên bảng viết công thức tính.
Hoạt động 2: Thực hành. Bµi 1: GV cho häc sinh tù lµm rồi chữa.
Lu ý: Sau khi cho HS nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, HS thấy cần tr ớc hết
phải tìm chiều dài khi đã biết chiỊu réng, ®Ĩ tõ ®ã tÝnh chu vi, diƯn tÝch hình chữ nhật ...
Bài 2: Yêu cầu học sinh biết tính độ dài thực của mảnh đất, chẳng hạn: Đáy lớn là: 6 x 1000 = 6.000 cm
6000 cm = 60m. Đáy bé là: 4 x 1000 = 4.000 cm
4.000cm = 40 m. ChiỊu cao lµ: 4 x 1.000 = 4.000 cm
4.000cm = 40 m. Tõ ®ã tính đợc diện tích hình thang theo công thức
Bài 3: Yêu cầu từ diện tích và chiều cao đã biết học sinh tính đợc cạnh đáy hình tam giác
dựa vào công thức tính diện tích tam giác: a = 2
S x h
, chẳng hạn: Diện tích hình vuông hay diện tích tam giác là:
10 x 10 = 100 cm
2
Cạnh đáy hình tam giác là: 100 x 2 : 10 = 20 cm. Bài 4: Yêu cầu: HS tính đợc diện tích hình vuông có cạnh 8 cm và diện tích hình tròn có
bán kính 4cm. Từ đó tính đợc diện tích phần kẻ chéo bằng hiệu 2 diện tích trên. Giáo viên quan sát giúp học sinh yếu.

IV. Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK.


71
Tiết 160: Luyện tập

I. Mục tiêu: Giúp học sinh


Ôn tập, củng cố và rèn luyện kỹ năng tính chu vi, diện tích một số hình. II. Chuẩn bị:
- Hệ thống BT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ: - Nêu cách tính diện tích hình thành, hình thoi.
- HS lên bảng viết công thức tính. Bài 1: Yêu cầu: Dựa vào tỉ lệ bản đồ 1: 1000, học sinh tìm đ ợc kích thớc thật của sân bóng,
rồi áp dụng công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhËt ®Ĩ tÝnh. - Híng dÉn ®Ĩ häc sinh hiĨu ký: tỉ - lệ
Chu vi sân bóng là: 110 + 90 x 2 = 400 m
DiƯn tÝch s©n bãng lµ: 110 x 90 = 9900 m
2
Bµi 2: Từ chu vi yêu cầu học sinh tính đợc cạnh hình vuông, rồi tính đợc diện tích hình
vuông. - Cạnh hình vuông là: 60 : 4 = 15 cm
- Diện tích hình vuông là: 15 x 15 = 225 cm
2
Bài 3: Yêu cầu: học sinh tính diện tích hình bình hành 8 x 12 = 96 cm
2
tÝnh diƯn tÝch h×nh thoi 8 x 12 : 2 = 48 cm
2
từ đó tìm hiệu hai diện tích 96 - 48 = 48 cm
2
GV gióp häc sinh yÕu. Bài 4: Yêu cầu: HS quan sát hình vẽ để thấy chiều cao hình thang cũng bằng 10cm, biết hai
đáy hìh thang là 8cn và 16 cách mạng. Từ đó tính đợc diện tích hình thang 8 + 16 x 10 : 2 = 120 cm
2
. Tõ ®ã tính đợc chiều dài hình chữ nhật 120 : 10 = 12 cm
Häc sinh cã thÓ nhËn xÐt: “ Trung bình cộng hai đáy hình thang bằng chiều dài hình chữ nhật, do đó chiều dài hình chữ nhật là:
8 + 16 : 2 = 12 cm GV ch÷a kü 2 cách.

IV. Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chuẩn bị: Công thức tính chu vi và diện tích một số hình đã học. Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK. Mục tiêu: Giúp học sinh

Tải bản đầy đủ ngay(93 tr)

×