Tải bản đầy đủ - 93 (trang)
Mục tiêu: Chuẩn bị: Hệ thống bài tập, cách vận dụng tính chất của phép trừ. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động 1: Ôn về phép trừ. Dặn dò Về làm bài tập trong SGK. Chuẩn bị: Hệ thống bài tập. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động 1: Ôn về phép cộn

Mục tiêu: Chuẩn bị: Hệ thống bài tập, cách vận dụng tính chất của phép trừ. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động 1: Ôn về phép trừ. Dặn dò Về làm bài tập trong SGK. Chuẩn bị: Hệ thống bài tập. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động 1: Ôn về phép cộn

Tải bản đầy đủ - 93trang

TiÕt 151: PhÐp trõ

I. Mơc tiªu:


- Gióp häc sinh cđng cố kỹ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần cha biết phép cộng và phép trừ, giải toán có lời văn.

II. Chuẩn bị: Hệ thống bài tập, cách vận dụng tính chất của phép trừ.


III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động 1: Ôn về phép trừ.


GV hớng dẫn học sinh tự ôn tập những hiểu biết chung về phép trừ. + Tên gọi các thành phần và kết quả, dấu phép tính.
+ Một số tính chất của phép trừ ... nh SGK Hoạt động 2: Thực hµnh.
Bµi 1: Cho häc sinh tÝnh råi chữa bài. Chẳng hạn học sinh có thể nêu một trong ba c¸ch.
c. 5 - 1,5 - 1
2 1
= 5 - 1,5 - 1,5 = 3,5 - 1,5 = 2 hc: 5 - 1,5 - 1
2 1
= 5 - 1,5 - 1,5 = 5 - 1,5 + 1,5 = 5 - 3 = 2. Hc: 5 - 1,5 - 1
2 1
=
2 3
3 10

=
2 4
= 2 Khi chữa bài nên ta HS trao đổi để lựa chọn cách làm hợp lý nhất. Trong ba cách nêu trên thì
cách làm đầu tiên gọn và nhanh hơn cả.
Bài 2: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài. Khi chữa bài nên cho học sinh củng cố về cách tìm số hạng, số bị trừ, số trừ cha biết.
Bài 3: Cho học sinh tự giải rồi chữa bài. HS dới lớp tự kiểm tra kết quả lẫn nhau.
Bài 4: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài. Khi chữa bài nên cho học sinh nhận xét từng cách giải. Chẳng hạn.
Cách 1: 72,54 - 30,5 + 14,04 = 72,54 - 44,54 = 28 C¸ch 2: 72,54 - 30,5 + 14,04 = 72,54 - 30,5 - 14,04
= 42,04 - 14,04 = 28 NhËn xÐt: C¸ch 1 gọn hơn.

IV. Dặn dò Về làm bài tập trong SGK.


62
G
iaựo viên : Đỗ Thò Tình
TiÕt 152: Lun tËp
I. Mơc tiªu: Gióp häc sinh cđng cè viƯc vËn dơng kü năng cộng, trừ trong thực hành tính và
giải toán.

II. Chuẩn bị: Hệ thống bài tập.


III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động 1: Ôn về phép cộng, phép trõ.


- Cho häc sinh nªu tÝnh chÊt cđa phÐp céng, phÐp trõ. - Cho häc sinh lªn viÕt tÝnh chÊt giao hoán và kết hợp của phép cộng
a + b = b + a a + b + c = a + b + c
Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: Cho häc sinh tù lµm råi chữa bài.
Bài 2: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài. Chẳng hạn:
a.
4 12
15 15
4 5
4 7
15 7
15 8
4 5
15 7
4 7
15 8
+ =
 
 
  +
+ 
 
 
 +
= +
+ +
= 1 + 3 = 4 b. 98,54 - 41,82 - 35, 72 = 98,54 - 41,82 + 35,72 = 98,54 - 77,54 = 21
Bài 3: Cho học sinh tự giải rồi chữa bài. HS đổi vở, kiểm tra lẫn nhau.
Bài 4: Cho học sinh tự giải chữa bài.
Bài giải: Chi số học sinh của toàn trờng thành các phần bằng nhau thì nữ chiếm 92 phần, nam chiếm
100 phần, tất cả có: 92 + 100 = 192 phần
Số học sinh n÷ cã: 576 92
192 x
= 276 häc sinh Sè häc sinh nam cã: 576 - 276 = 300 häc sinh
Đáp số: 276 học sinh nữ 300 học sinh nam.
Bµi 5: Cho häc sinh tù lµm rồi chữa bài. Chẳng hạn. Ta thấy: b = 0 th× a + 0 = a - 0 = a
VËy a là số bất kỳ còn b = 0 Vai trò của số 0 trong phép cộng và phép trừ

IV. Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu: Chuẩn bị: Hệ thống bài tập, cách vận dụng tính chất của phép trừ. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động 1: Ôn về phép trừ. Dặn dò Về làm bài tập trong SGK. Chuẩn bị: Hệ thống bài tập. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động 1: Ôn về phép cộn

Tải bản đầy đủ ngay(93 tr)

×