Tải bản đầy đủ - 93 (trang)
Chuẩn bị: - Vở bài tập, sách giáo khoa. I Các hoạt động dạy học chủ yếu: Mục tiêu: Chuẩn bị: - Vở bài tập, sách giáo khoa. I Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Chuẩn bị: - Vở bài tập, sách giáo khoa. I Các hoạt động dạy học chủ yếu: Mục tiêu: Chuẩn bị: - Vở bài tập, sách giáo khoa. I Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Tải bản đầy đủ - 93trang

G
iaựo vieõn : ẹoó Thũ Tỡnh
Tiết 141: Ôn tập về phân số tiếp theo
I. Mục tiêu: - Củng cố tiếp về khái niệm phân số, tính chất cơ bản của phân số và vận dụng
trong quy đồng mẫu số để so sánh các phân số có mẫu số khác nhau.
II. Chuẩn bị: - Vở bài tập, sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Ôn lý thuyết: - Nêu tính chất cơ bản, của phân số. - Nêu cách so sánh 2 phân số.
- Nêu cách so sánh phân số với 1. Hoạt ®éng 2: Thùc hµnh.
GV tỉ chøc, híng dÉn cho häc sinh tự làm bài rồi chữa các bài tập trong VBTT. Nếu còn thời gian thì hớng dẫn HS hoặc một số HS làm thêm bài tập trong SGK.
Bài 1: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài. HS khoanh vào C, vì câu trả lời đúng là
9 4
. GV chữa chung.
Bài 2: Tơng tự bài 1. HS khoanh vào b vì câu trả lời đúng là:
5 1
số viên bi có màu xanh

 
 
= 4
5 1
20x
Bµi 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài ở trên bảng.
Khi chữa bài nên dùng phấn màu khác nhau để nối. Chẳng hạn dùng phấn màu xanh nối
5 2
với
10 4
;
20 8
;
15 6
; dùng phấn màu đỏ nối
8 3
với
16 6
;
32 12
;
24 9
. Nên cho học sinh giải thích, chẳng hạn nối
5 2
với
10 4

5 2
=
10 4
2 5
2 2
= x
x
hoặc vì
10 4
=
2 10
2 4
: :
=
5 2

Bµi 4: Cho HS lµm bµi rồi chữa bài. Bài tập c: Có 2 cách làm.
Cách 1: Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số. Cách 2: So sánh từng phân số với đơn vị rồi so sánh hai phân số đó theo kết quả đã so sánh
với đơn vị. Chẳng hạn.
9 8
1 vì 8 9 Vậy:
9 8
8 9
1
8 9
vì 9
Bài 5: Kết quả là:
3 2
,
4 3
,
5 4
52
Vì khi quy đồng mẫu số các phân số này ta đợc:
60 40
,
60 45
,
60 48
G
iaựo vieõn : ẹoó Thũ Tỡnh
Tiết 142: Ôn tập về số thập phân

I. Mục tiêu:


- Giúp học sinh củng cố về đọc, viết, so sánh các số thập phân.
II. Chuẩn bị: - Vở bài tập, sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Ôn lý thuyết.
- Nêu cách so sánh số thập phân: + Phần nguyên bằng nhau. + Phần nguyên khác nhau.
Hoạt ®éng 2: Thùc hµnh.
GV tỉ chøc, híng dÉn cho häc sinh tự làm và chữa các bài tập trong VBTT. Nếu còn thời gian thì cho HS hoặc một số HS làm thêm các bài tập trong SGK. Chẳng hạn.
Bài 1: Cho học sinh tự làm chữa bài.
- HS đọc cho bạn cùng bàn nghe. - Gọi vài học sinh đọc. a. 75,82 đọc là: Bảy mơi lăm phẩy tám mơi hai.
75,82 gồm: 7 chục, 5 đơn vị, 8 phần mời, 2 phần trăm
Bài 2: Tơng tự bài 1. Khi chữa bài nên cho học sinh đọc số, chẳng hạn:
d. Không đơn vị: Một phần trăm viết là: 0,01. Đọc là: Không phẩy không một.
Bài 3:
Cho HS tự làm rồi chữa bài. Khi chữa bài nên cho HS đọc số chẳng hạn:
c. 2
100 35
= 2,35; đọc là: Hai phẩy ba mơi lăm. d.
5 3
=
20 5
20 3
x x
=
100 60
= 0,60; đọc là: Một phẩy hai mơi. 1
4 1
= 1
100 25
= 1,25 đọc là: Một phẩy hai mơi lăm.
Bài 4: Cho học sinh làm rồi chữa bài. Khi chữa bài nên cho học sinh nêu cách so sánh hai số thập
phân và giải thích lí do đặt dấu thích hợp ở chỗ chấm. Chẳng hạn: 47,54 = 47,5400 vì khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của
47,54 thì giá trị của số thập phân không thay đổi....
53
Kết quả là: khoanh vào 2,5.
G
iaựo vieõn : ẹoó Thũ Tỡnh
Tiết 143: Ôn tập về số thập phân tiếp theo

I. Mơc tiªu: - Gióp häc sinh cđng cè vỊ: Khái niệm số thập phân.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chuẩn bị: - Vở bài tập, sách giáo khoa. I Các hoạt động dạy học chủ yếu: Mục tiêu: Chuẩn bị: - Vở bài tập, sách giáo khoa. I Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Tải bản đầy đủ ngay(93 tr)

×