Tải bản đầy đủ - 93 (trang)
Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK

Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK

Tải bản đầy đủ - 93trang

- GV gióp HS u
G
iáo viên : Đỗ Thò Tình
TiÕt 103: Lun tËp chung
I. Mơc tiªu: Gióp HS rÌn kÜ năng tính độ dài đoạn thẳng; tính diện tích các hình đã học:
Hình chữ nhật, hình thoi ..; tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
II. Chuẩn bị : - Hình vẽ bài số 4 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: ôn kiến thức cũ. - Nêu cách tìm chu vi hình tròn
- Nêu cách tìm diện tích hình chữ nhật, hình vuông - HS lên bảng viết công thức tính
Bài 1: HS nhận xét: 6,8 x h: 2 = 27,2 m
2
. Từ đó tính đợc chiều cao của hình tam giác. - HS tự làm bài
- Đổi vở để kiểm tra lẫn nhau Bài 2: Hớng dẫn HS nhận biết
Diện tích phần không trải thảm bằng diện tích căn phòng hình chữ nhật trừ đi diện tích của
tấm thảm hình vuông. - Có thể yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ cho nội dung của bài toán
- HS tự làm - Đổi vở kiÓm tra chÐo cho nhau
- Cã thÓ gäi mét HS đọc kết quả từng trờng hợp - HS khác nhận xét
- GV kết luận Bài 3: Yêu cầu HS tính diện tích của hình tam giác, sau đó tính cạnh đáy của hình tam giác.
- HS làm bài - Gọi 1 HS lên bảng làm
Bài 4: Híng dÉn HS nhËn biÕt chu vi cđa s©n vận động chính là tổng độ dài của hai đờng
vòng cộng với độ dài của hai đờng chạy thẳng. Nói khác đi, chu vi của sân vận động chính là chu vi của hình tròn có đờng kính 50m cộng với tổng độ dài của hai đờng chạy thẳng 110m x 2
- HS làm bài - GV chữa chung bài này trên bảng

IV. Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK


10
Tiết 104: Hình hộp chữ nhật, hình lập phơng
I - Mục tiêu: Giúp HS: - Hình thành đợc biểu tợng về hình hộp chữ nhật và hình lập phơng.
- Nhận biết đợc các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phơng, phân
biệt đợc hình hộp chữ nhật và hình thập phân. - Chỉ ra đợc đặt điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình lập phơng, vận dụng để
giải các bài tập có liên quan.
II - Đồ dùng dạy học GV chuẩn bị một số hình hộp chữ nhật và hình lập phơng có kích thớc khác nhau, có thể khai
triển đợc. Bảng phụ có hình vẽ các hình khai triển.
III - Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1: Giới hình họp chữ nhật và hình lập phơng
a GV tổ chức cho tất cả HS trong lớp hoạt động để tự hình thành biểu t ợng về hình hộp chữ
nhật: - GV giới thiệu các mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật để tất cả HS quan sát, nhận xét
về các yếu tố của hình hộp chữ nhật. - Yêu cầu HS đa ra các nhận xét vầ hình hộp chữ nhật. GV tổng hợp lại để HS có đ ợc biểu t-
ợng về hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu HS chỉ ra các mặt của hình khai triển trên bảng phụ. - HS tự nêu các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chũ nhật. Có thể tổ chức cuộc thi:
Nêu tên các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật giữa các nhóm HS . b Hình lập phơng cũng đợc giới thiệu tơng tự nhng có thể cho HS đo độ dài các cạnh để nêu
đợc đặc điểm của các mặt của hình lập phơng.
Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: GV yêu cầu HS đọc kết quả, các HS khác nhận xét. GV đánh giá bài làm của HS.
Bài 2: HS nhận xét đúng các đặc điểm, tính đúng diện các mặt MNPQ, ABMN, BCPN của
hình hộp chữ nhật. a GV yêu cầu HS tự làm bài, gọi một số HS nêu kết quả, các HS khác nhận xét.
GV đánh giá bài làm cúa HS và nêu kết quả: Các cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật là:
AB= MN= QP= DC ; AD= MQ= PC= MB; AM= DQ= CP= BN b Diện tích của mặt đáy BNPQ là: 6 x 3 = 18 cm2
Diện tích mặt bên ABMN là: 6 x 4 = 24 cm2 DiƯn tÝch cđa mặt bên BCPN là: 4 x 3 = 12 cm2
Bài 3: Củng cố biểu tợng về hình hộp chữ nhật và hình lập phơng: - GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét và chỉ ra hình hộp chữ nhật và hình lập phơng trên hình
vẽ. - GV yêu cầu HS giải thích kết quả vì sao?
11
a- Mục tiêu: Giúp HS: - Có biểu tợng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Tự hình thành đợc cách tính và công thức diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật. - Vận dụng đợc các quy tắc tính diện tích để giải một số bài tập có liên quan.
b- đồ dùng dạy học GV chuẩn bị một số hình hộp chữ nhật có thể khai triển đợc, hai bảng phụ vẽ sẵn các hình
khai triển.
c- Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1: Hớng dẫn HS hình thành khái niệm, cách tính diện xung quanh và diện
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS quan sát các mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật, chỉ ra các mặt xung quanh. GV mô tả về diên tích xung của hình hộp chữ nhật rồ nêu nh trong SGK.
- GV nêu bài toán về tính diện tích các mặt xung quanh dựa trên nhận xét về đặc điểm của các mặt bên . HS nêu hớng giải và giải bài toán, GV nhận xét, kết luận.
- HS quan sát hình khai triển, nhận xét để đa ra cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật; giải bài toán cụ thể. GV nhận xét, kết luận.
- GV nêu cách làm tơng tự để hình thành biểu tợng và quy tắc tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. HS làm bài toán cụ thể nêu trong SGK. GV đánh giá bài làm của HS và nêu lời
giải bài toán.
Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: HS vËn dơng trùc tiÕp c«ng thøc tÝnh diƯn tÝch xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS tự làm bài tập, đổi bài cho nhau để kiểm tra và tự nhận xét.
- GV yêu cầu một số HS nêu kết quả, GV đánh giá bài làm của HS và nêu lời giải bài toán. Bài 2: HS vận dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần để giải bài toán.
- GV yêu cầu HS nêu hớng giải bài toán, sau đó HS tự làm và nêu kết quả, HS khác sinh khác
nhận xét. - GV đánh giá bài làm của HS và nêu lời giải bài toán:
Bài giảI :
Diện tích xung quanh của thùng tôn là: 6 + 4x 2x 9= 180dm2 Diện tích đáy của thùng tôn là: 6 x 4= 24 dm2
Thùng tôn không có nắp nên diện tích tôn để làm thùng là: 180 + 24= 204 dm2
Đáp số: 204 dm2
12
Tiết 106: Luyện tập chung
I- Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Luyện tập vận dụng công thøc tÝnh diƯn tÝch xung quanh vµ diƯn tÝch toµn phần của hình hộp
chữ nhật trong một tình huống đơn giản.
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu
GV yêu cầu HS tÝnh diƯn tÝch xung quanh vµ diƯn tÝch toµn phần của hình hộp chữ nhật. Cho HS làm bài tập rồi chữa bài.
Bài 1: Tất cả HS trong lớp tự làm bài theo công thức tính diện tích. GV yêu cầu 2 HS đọc kết
quả, các HS khác nhận xét, sau đó GV kết luận.
Bài 2: GV yêu cầu HS nêu cách tính rồi tự làm bài, GV đánh giá bài làm của HS. Bài 3: GV tỉ chøc thi ph¸t hiƯn nhanh kết quả đúng trong các trờng hợp đã cho a, b, c, d .
GV đánh giá bài làm của HS. Kết quả là:
a Đ; b S; c S; d §;
13
TiÕt 107: Diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình lập phơng
I - Mục tiêu: Giúp HS:
- Tự nhận biết đợc hình lập phơng là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra đợc quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng từ quy tắc tính diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
II - đồ dùng dạy học GV chuẩn bị một số hình lập phơng có kích thớc khác nhau.
III - Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1: Hình thành công thức tính diện xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phơng
- GV tổ chức cho HS quan sát mô hình trực quan và nêu câu hỏi để HS nhận xét, rút ra kết luận hình lập phơng là hình chữ nhật đặc biệt có 3 kích thíc b»ng nhau.
- HS tù rót ra kÕt ln c«ng thøc tÝnh diƯn tÝch xung quanh vµ diƯn tÝch toµn phần của hình lập phơng. HS làm một bài tập cụ thể trong SGK.
Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: VËn dơng trùc tiÕp c«ng thøc tÝnh diện tích xung quanh vsf diện tích toàn phần của
hình lập phơng. GV yêu cầu tất cả HS làm bài theo công thức. GV gọi 2 HS đọc kết quả, các HS khác nhận
xét, GV đánh giá bài làm của HS.
Bài 2: - GV yêu cầu HS nêu hớng giải và tự giải bài toán.
- GV đánh giá bài làm của HS.
14
Tiết 108:
Luyện tập

I. Mục tiêu: Giúp HS:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK

Tải bản đầy đủ ngay(93 tr)

×