Tải bản đầy đủ - 61 (trang)
Tính chất : Đònh lý :

Tính chất : Đònh lý :

Tải bản đầy đủ - 61trang

Hỏi : Tứ giác ABCD là hình bình hành khi nào ? Trả lời : Khi AB CD ; và AD BC
GV Hỏi : Vậy hình thang có phải là hình bình hành không ? Trả lời : Không phải, vì hình thang chỉ có 2 cạnh đối song
song Hỏi : Hình bình hành có phải là hình thang không ?
Hình bình hành là một hình thang đặc biệt có 2 cạnh bên song song
Hỏi : Tìm trong thực tế hình ảnh của một hình bình hành Trả lời : Khung cửa, khung bảng đen, tứ giác ABCD ở dóa
cân trong hình 65 SGK
HĐ 2 : Tính chất Hỏi : Hình bình hành là tứ giác, là hình thang. Vậy trước
tiên hình bình hành có những tính chất gì ? Hình bình hành mang đầy đủ tính chất của tứ giác, của hình
thang Hỏi : Hãy nêu cụ thể ?
Trả lời : Trong hình bình hành các góc bằng 360
, các góc kề với mỗi cạnh bù nhau
Hỏi : Nhưng hình bình hành có hai cạnh bên song song. Hãy thử phát hiện thêm các tính chất về cạnh ; về góc ; về
đường chéo của hình bình hành HS học sinh phát hiện bằng cách nêu đònh lý SGK tr 90
GV chốt lại : Nhận xét trên là đúng, đó là nội dung của đònh lý về tính chất hình bình hành.
− GV yêu cầu HS nhắc lại đònh lý
HS : Nhắc lại đònh lý GV Vẽ hình và yêu cầu HS nêu GT, KL của đònh lý
Hỏi : Em nào có thể chứng minh đònh lý trên Hs : lên bảng trình bày
Bài tập củng cố :

GV treo bảng phụ có ghi đề bài tập : Cho
∆ ABC ; có D,
τ Từ đònh nghóa hình bình hành và
hình thang suy ra Hình bình hành là một hình thang
đặc biệt. hình bình hành là một hình thang có hai cạnh bên song
song

2. Tính chất : Đònh lý :


Trong hình bình hành a Các cạnh đối bằng nhau
b Các góc đối bằng nhau c Hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường GT ABCD là hình b hành
AC cắt BD tại 0 a AB = CD, AD = BC
KL b AÂ =
C ˆ
,
D B
ˆ ˆ
=
c 0A = 0C ; 0B = 0D chứng minh
a Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh beân AD BC
⇒ AD = BC ; AB = DC
b Nối AC. Xét : ∆
ADC và ∆
CBA có : AD = BC cmở trên
Giáo án Hình Học 8 Trang 44
E, F theo thứ tự là trung điểm AB ; AC ; BC. Chứng minh BDEF là hình bình hành và
B ˆ
= DÊF −
GV vẽ hình trên bảng GV gọi HS trình bày miệng
HS đọc to đề bài −
Cả lớp cùng làm toán vào vở. −
1HS trình bày miệng τ
∆ ABC có :
AE = EC gt AD = BDgt
⇒ DE BC
c cm tương tự ⇒
EF AB. Vậy tứ giác BDEF là hình bình hành ĐN

B ˆ
= DÊF theotínhchất
HĐ 3 : Dấu hiệu nhận biết : Hỏi :
Nhờ vào dấu hiệu gì để nhận biết một hình bình hành ?
HS Trả lời dựa vào đònh nghóa Hỏi : Có thể dựa vào dấu hiệu nào nữa không ?
HS có thể nêu tiếp dấu hiệu nữa theo SGK GV đưa 5 dấu hiệu nhận biết hình bình hành lên bảng phụ
nhấn mạnh HS nhắc lại 5 dấu hiệu nhận biết hình bình hành
GV : Các em có thể về nhà cm 4 dấu hiệu sau GV yêu cầu HS làm ?3
GV
treo bảng phụ hình 70 a ; b ; c ; d ; e −
GV goïi HS trả lời miệng 1HS trả lời miệng
a ABCD là hình bình hành vì : AB = DC ; AD = BC
bEFGH là hình bình hành vì Ê =
G ˆ
;
H F
ˆ ˆ
=
c IKMN không phải là hình bình hành vì IN không KM d PQRS là hình bình hành vì : 0P = 0R ; 0S = 0Q
e XYUV laø hình bình hành vì : DC = BA cmtrên
AC cạnh chung Nên
∆ ADC =
∆ CBA ccc

D B
ˆ ˆ
=
góc tương ứng τ
Chứng minh tương tự ta được  =
C ˆ
c ∆
A0B và ∆
C0D có AB = CD cạnh đối hbh
Â
1
=
1
ˆ C
sltrong, ABCD
1 1
ˆ ˆ
D B
=
sltrong, ABCD Neân
∆ A0B =
∆ C0D gcg
⇒ 0A = 0C ; 0B = 0D
3 Dấu hiệu nhận biết : 1. Tứ giác có các cạnh đối song
song là hình bình hành 2. Tứ giác có các góc đối bằng
nhau là hình bình hành. 3. Tứ giác có hai cạnh đối song
song và bằng nhau là hình bình hành
4. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
5. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường là hình bình hành
Bài 43 tr 92 SGK :
− ABCD laø hình bình hành vì
Giáo án Hình Học 8 Trang 45
DE là đường TB


VX UY và VX = UY
HĐ 4 : Củng cố :
τ
Bài 43 tr 92 SGK : GV yêu cầu HS cả lớp quan sát hình 71 tr 92 SGK và trả lời
câu hỏi −
GV gọi 1HS nhận xét và sửa sai AB DC và AB = DC
− EFGH là hình bình hành vì FG
EH và FG = EH −
MNPQ là hình bình hành vì MN = QP, MQ = NP

4. Hướng dẫn học ở nhà :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính chất : Đònh lý :

Tải bản đầy đủ ngay(61 tr)

×