Tải bản đầy đủ - 61 (trang)
CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : − MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : −

CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : − MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : −

Tải bản đầy đủ - 61trang

Ngày soạn : 20 8 2008 Ngày dạy : .............. 2008
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU : −


Củng cố cho HS các phần của một bài tính toán dựng hình. −
HS biết vẽ phát hình để phân tích miệng bài toán, biết cách trình bày phần cách dựng hình và chứng minh
− Rèn luyện kỹ năng sử dụng thước và compa để dựng hình

II. CHUẨN BỊ :


1.
Giáo viên :
− Bài soạn
− Bảng phụ
− Thước thẳng chia khoảng
− Compa
2.
Học sinh
: −
Học bài và làm bài đầy đủ −
dụng cụ học tập đầy đủ −
Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp :


1’ Kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 9’


HS
1
: −
Một bài toán dựng hình cần làm những phần nào ? phải trình bày phần nào ?
− Chữa bài tập 31 tr 83 SGK
HS trình bày lại phần cách chứng minh hôm tiết trước cho về nhà Giải :
− Dựng
∆ ADC có AD = 2cm ; AC = DC = 4cm
− Dựng điểm B
− Cm : Vì AB CD. Nên ABCD là hình thang
Giáo án Hình Học 8 Trang 33
A 2
B
C 4
D 2
4
Tuần : 5 Tiết : 9
có AD = AB = 2cm ; AC = DC = 4cm

3. Bài mới


Giáo viên - Học sinh Nội dung
HĐ 1 : Luyện tập
τ Bài 32 tr 83 SGK :
Hãy dựng một góc 30 GV : Chỉ dùng thước thẳng và compa
Hỏi : Làm thế nào để dựng một góc 60 bằng thước và
compa. HS : Dựng một
∆ đều có cạnh tùy ý để có góc 60
GV : Để có góc 30 thì làm thế nào ?
HS : Dựng tia phân giác của góc 60 ta được góc 30
GV yêu cầu 1 HS lên bảng giải 1 HS lên bảng giải
GV Gọi HS nhận xét 1 vài HS nhận xét
Bài 34 tr 83 SGK : Dựng hình thang ABCD biết góc D = 90
, đáy CD = 3cm ; cạnh bên AD = 2cm, BC = 3cm
GV Yêu cầu HS vẽ phác hình cần dựng 1 HS đọc to đề bài
1HS nêu bài toán cho biết góc D = 90
; CD = 3cm ; AD = 2cm
HS cả lớp vẽ phác hình cần dựng Hỏi :
∆ nào được dựng
Bài 32 tr 83 SGK :
τ Cách dựng :
− Dựng
∆ đều ABC có cạnh tùy
ý, ta được góc 60 −
Dựng tia phân giác của  = 60 ta được góc 30
τ Bài 34 tr 83 SGK :
τ Cách dựng :
− Dựng
∆ vuông ADC tại D có
AD = 2cm ; DC = 3cm
Giáo án Hình Học 8 Trang 34
A B
C
3 0
A B
B ’
C D
3 c m 3 c m
2c m
HS
1
: ∆
ADC dựng được ngay vì biết góc D = 90 , CD = 3cm,
AD = 2cm Hỏi : Đỉnh B được dựng như thế nào ?
HS nêu cách dựng đỉnh B
− GV yêu cầu HS trình bày cách dựng vào vở
Một HS lên bảng dựng hình HS cả lớp nêu cách dựng vào vở
Một HS lên bảng trình bày GV gọi HS nhận xét và sửa sai
1 vài HS nhận xét Hỏi : có bao nhiêu hình thang thỏa mãn điều kiện trên ?
HS : Dựng được hai hình thang thỏa mãn yêu cầu đề toán HĐ 2 :
Bài làm thêm :
GV cho HS làm bài làm thêm : Dựng hình thang ABCD biết AB = 1,5cm, góc D = 60
; góc C = 45 ; DC = 4,5cm
GV cùng vẽ phác hình với HS
HS cả lớp ghi đề bài làm thêm vào vở

1HS đọc lại đề bài và vẽ phác hình dựng được GV : Có
∆ nào dựng được ngay không ?
HS : Không có ∆
nào được dựng ngay. GV : Vẽ thêm đường phụ nào để có thể tạo ra tam giác dựng
được ngay ? HS : kẻ Bx AD cắt DC tại E. Vậy
∆ BEC dựng được vì biết 2
góc và một cạnh. GV : Xác đònh đỉnh D và đỉnh A như thế nào ?
HS : D ∈
EC và cách E 1,5cm và A là giao của tia Dt và By. GV yêu cầu 1HS lên bảng thực hiện phần cách dựng
1 HS lên bảng thực hiện dựng hình GV gọi 1HS thực hiện tiếp phần chứng minh
1HS lên bảng thực hiện tiếp phần chứng minh −
Dựng tia Ax DC, Ax và C cùng nằm trên một nửa mặt
phẳng bờ AD. −
Dựng đường tròn C ; 3cm cắt Ax tại B
τ Chứng minh :
AB DC ⇒
ABCD là hình thang có góc D = 90
, AD = 2cm ; BC = 3cm.
τ Löu ý : Dựng được hai hình
thang thỏa mãn yêu cầu đề toán
τ Bài bài tập làm thêm
Cách dựng

Dựng ∆
BEC có EC = 3cm ; Ê = 60
, góc C = 45
. −
Dựng D cách E 1,5cm sao cho E nằm giữa D, C
− Dựng Dt EB ;
By DC −
By ∩
Dt = {
A }
⇒ hình thang ABCD cần dựng
τ Chứng minh
Vì AB CD nên ABCD là hình thang coù :
DE + EC = 1,5 + 3 ⇒
DC = 4,5cm BÊC = 60
cách dựng
Giáo án Hình Học 8 Trang 35
6 0 4 5
A B
C D
4 , 5 1 , 5
A B
C D
E 6 0
3 0 1 ,5 c m
3 c m
Hướng dẫn học ở nhà :
− Xem lại các bài đã giải
− Bài tập về nhaø : 46 ; 49 ; 50 tr 65 SBT
⇒ goùc D = 60
AD EB goùc C = 45
cách dựng Hình thang ABCD thỏa mãn yêu
cầu đề bài
Bài tập về nhà :
46 ; 49 ; 50 tr 65 SBT
Ngày soạn : 20 8 2008 Ngày dạy : .............. 2008
§
6 ĐỐI XỨNG TRỤC

I. MỤC TIÊU : −


HS hiểu được đònh nghóa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d −
HS nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường thẳng d, hình thang cân là hình có trục đối xứng
− Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng
cho trước qua một đường thẳng. −
Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng. −
HS nhận biết được hình có trục đối xứng trong toán học và trong thực tế.

II. CHUẨN BỊ :


1.
Giáo viên :
− Bài soạn
− Thước thẳng chia khoảng
− Compa
− Bảng phụ với
hình 53, 54

2. Học sinh : −


Học bài và làm bài đầy đủ −
dụng cụ học tập đầy đủ −
Thực hiện hướng dẫn tiết trước −
Tấm hình bìa hình thang cân

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp :


1’ Kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 6’


HS
1
: −
Đường trung trực của đoạn thẳng là gì ? −
Cho đường thẳng d và 1 điểm A ∉
d. Hãy vẽ điểm A’ sao cho d là đường
Giáo án Hình Học 8 Trang 36
Tuaàn : 5 Tiết : 10
I
E A
A ’
trung trực của AA’ −
Vẽ cung tròn A ; r r đủ lớn cắt d −
Vẽ hai cung tròn I, r và E, r. Chúng cắt nhau tại A’
⇒ A’ cần vẽ

3. Bài mới : Giáo viên - Học sinh


Nội dung HĐ 1 : Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng
GV chỉ vào hình vẽ giới thiệu : Hai điểm A và A’ như trên gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng
Hỏi : Thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng d Một HS nêu đònh nghóa như SGK
1HS khác nhắc lại GV ghi : M và M’đối xứng với nhau qua d
⇒ d là đường trung trực của đoạn thẳng MM’
GV cho đường thẳng d M ∉
d ; B ∈
d, hãy vẽ điểm M’ đối xứng với M qua d, vẽ B’ đối xứng với B qua d
HS : vẽ vào vở −
1HS lên bảng vẽ Hỏi : Nêu nhận xét về B và B’
Trả lời : B ≡
B’ GV yêu cầu HS nêu quy ước SGK.
HS : Nêu quy ước SGK GV hỏi : Nếu cho điểm M và đường thẳng d, có thể vẽ được
mấy điểm đối xứng với M qua d Trả lời : Chỉ vẽ được 1 điểm đối xứng với điểm M qua
đường thẳng d HĐ 2 : Hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng :
GV yêu cầu HS thực hiện ? 2 tr 84. 1HS đọc to đề ?2

1. Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng :


a Đònh nghóa : Hai điểm gọi là đối xứng nhau
qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai
điểm đó
I
E B

2. Hai hình đối xứng qua một đường thẳng :


Giáo án Hình Học 8 Trang 37
A C
B
A ’ C ’
B ’
HS vẽ vào vở Gọi 1HS lên bảng vẽ
1HS lên bảng vẽ Hỏi : Nêu nhận xét về điểm C’
Trả lời : điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’ Hỏi : Hai đoạn thẳng AB và A’B’ có đặc điểm gì ?
Trả lời : Có A’đối xứng với A, B’ đối xứng với B qua d. GV giới thiệu AB và A’B’ là 2 đoạn thẳng đối xứng với
nhau qua d. Nếu ứng với mỗi điểm C
∈ AB đều có một
điểm C’ đối xứng với C qua d mà C’
∈ A’B’ và ngược lại thì gọi là hai hình đối xứng với nhau
qua d Hỏi : Thế nào là hai hình đối xứng với nhau qua đường
thẳng d HS : Nêu đònh nghóa SGK
GV rút kết luận SGK HS : Ghi Kết luận SGK
Hỏi : Tìm trong thực tế hai hình đối xứng nhau qua một trục Trả lời : Hai chiếc lá mọc đối xứng nhau qua cành lá...
Bài tập củng cố : 1. Cho đoạn thẳng AB ; muốn dựng đoạn thẳng A’B’ đối
xứng với đoạn thẳng AB qua d ta làm thế nào ? Trả lời : Muốn dựng đoạn thẳng A’B’ ta dựng điểm A’ đối
xứng với A ; B’ đối xứng với B qua d rồi vẽ đoạn thẳng A’B’
2. Cho
∆ ABC, muốn dựng
∆ A’B’C’ đối xứng với
∆ ABC
qua d ta làm thế nào ? Trả lời : Muốn dựng
∆ A’B’C’ ta chỉ cần dựng các điểm A’;
B’ ; C’ đối xứng với A ; B ; C qua d. vẽ ∆
A’B’C’
HĐ 3 : Hình có trục đối xứng : GV cho HS làm ?3
τ Đònh nghóa :
Hai hình được gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu mỗi
điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua
đường thẳng d và ngược lại
Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hai hình đó.
Nếu hai đoạn thẳng góc, tam giác đối xứng với nhau qua một
đường thẳng thì chúng bằng nhau

3. Hình có trục đối xứng a Đònh nghóa :


Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hình H nếu điểm đối
xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua đường thẳng d cũng thuộc
Giáo án Hình Học 8 Trang 38
A
1HS đọc to ?3 Hỏi : Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của
∆ ABC qua AH
HS trả lời : + Hình đối xứng với cạnh AB qua AH là cạnh AC ; hình đối
xứng với cạnh AC qua AH là AB + Hình đối xứng với đoạn BH qua AH là đoạn CH và ngược
lại Hỏi : Vậy điểm đối xứng với mỗi điểm của
∆ ABC qua
đường cao AH ở đâu ? Trả lời : Điểm đối xứng với mỗi điểm của
∆ cân ABC qua
đường cao AH vẫn thuộc ∆
ABC GV giới thiệu AH là trục đối xứng của
∆ cân ABC và đònh
nghóa trục đối xứng của hình H tr 86 SGK HS : Nghe giới thiệu
Một HS đọc lại đònh nghóa tr 86 SGK GV cho HS làm bài ?4
Hỏi : Mỗi hình sau đây có bao nhiêu trục đối xứng ? a Chữ cái in hoa A
b Tam giác đều ABC c Đường tròn tâm 0.
HS : Quan sát hình vẽ 56 SGK và trả lời a Chữ cái in hoa A có 1 trục đối xứng
b Tam giác đều ABC có ba trục đối xứng c Đường tròn tâm 0 có vô số trục đối xứng.
GV đưa miếng bìa hình thang cân ABCD AB CD Hỏi : Hình thang cân có trục đối xứng không ? là đường nào ?
HS : quan sát và Trả lời Hình thang có trục đối xứng là đường thẳng qua trung điểm
của hai đáy. GV thực hiện gấp hình minh họa.
HS : thực hiện gấp hình thang hình H
b Đònh lý : Đường thẳng đi qua trung điểm
hai đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó
Đoạn thẳng AB có hai trục đối
Giáo án Hình Hoïc 8 Trang 39
B C
H
HÑ 4 : Củng cố : GV cho HS trả lời bài tập 41 tr 88 SGK
HS Trả lời : a đúng ; b đúng ; c đúng ; d sai
Hướng dẫn học ở nhà :
− Cần học kỹ thụôc ; hiểu các đònh nghóa, các đònh lý, tính
chất trong bài −
Làm các bài tập : 35 ; 36 ; 38 tr 87 −
88 SGK xứng là đường thẳng AB và đường
trung trực AB
Bài tập về nhà : 35 ; 36 ; 38 tr 87 −
88 SGK
Ngày soạn : 20 8 2008 Ngày dạy : .............. 2008
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU : −


Củng cố kiến thức về hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng một trục, về hình có trục đối xứng
− Rèn luyện kỹ năng vẽ hình đối xứng của một hình dạng hình đơn giản qua một trục đối
xứng −
Kỹ năng nhận biết hai hình đối xứng nhau qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tế cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ :


Giáo viên :
Bài soạn −
Compa −
Bảng phụ
Học sinh
: Học bài và làm bài đầy đủ −
dụng cụ học tập đầy đủ Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp :


1’ Kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 10’


HS
1
: −
Nêu đònh nghóa hai điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng. −
Vẽ hình đối xứng của ∆
ABC qua đường thẳng d HS
2
: −
Chữa bài 36 tr 87 SGK a 0x là đường trung trực
AB ⇒
0A = 0B
Giáo án Hình Hoïc 8 Trang 40
A B B ’
C A ’
C
C B
A 1
2 3
4
Tuần : 6 Tiết : 11
0y là đường trung trực của AC ⇒
0A = 0C ⇒
0B = 0C = 0A b
∆ A0B cân tại 0
⇒ Ô
1
= Ô
2
=
2 ˆ B
A
⇒ AÔB = 2Ô
2

A0C cân tại 0 ⇒
Ô
3
= Ô
4
=
2 ˆC
A
⇒ AÔC = 2Ô
3
mà AÔB + AÔC = 2 OÂ
2
+ OÂ
3
= 2xOÂy BOÂC = 2 . 50
= 100

3. Bài mới :


Giáo viên - Học sinh Nội dung
HĐ 1 : Luyện tập :
τ Bài 1bài 37 tr 87 SGK
− GV treo bảng phụ có vẽ hình 59.
− GV yêu cầu HS tìm các hình có trục đối xứng trên hình 59
− Gọi 2 HS lên bảng vẽ trục đối xứng của các hình và trả lời
mỗi hình có bao nhiêu trục đối xứng 2HS lên bảng vẽ trục đối xứng và trả lời có bao nhiêu trục
đối xứng Bài 39 tr 88 SGK
Hỏi : Hãy phát hiện trên hình vẽ những cặp đoạn thẳng bằng nhau. Giải thích ?
Trả lời : A và B đối xứng nhau qua d
⇒ d là trung trực đoạn
AC ⇒
AD = CD và AE = EC Hoûi : AD + DB = ?
AE + EB = ? −
Hỏi : Tại sao AD + DB lại nhỏ hơn AE + EB ? Trả lời :
∆ CEB có :
CB CE + EB bất đẳng thức trong tam giác GV áp dụng kết quả câu a, hãy trả lời câu hỏi b ?
HS Trả lời : Cần đặt cầu ở vò trí điểm D như trên để có tổng các khoảng cách từ cầu A đến B nhỏ nhất
Bài 37 tr 87 SGK Hình a có 2 trục đối xứng.
Hình b ; c ; d ; e ; i mỗi hình có một trục đối xứng
Hình g : Có 5 trục đối xứng Hình h : không có trục đối xứng
Bài 39 tr 88 SGK
A B
C D
E
Chứng minh
− Vì A đối xứng với C qua d nên
d là trung trực của
AC ⇒
AD = CD, AE = EC
1 −
∆ CEB coù :
CB CE + EB bất đẳng thức trong tam giác
Mà CB = CD + DB
Giáo án Hình Học 8 Trang 41
Bài 40 tr 88 SGK GV treo bảng phụ với hình vẽ 61
− GV yêu cầu HS quan sát, mô tả từng biển báo giao thông
và quy đònh luật giao thông Hỏi : Biển nào có trục đối xứng ?
HS Trả lời :
τ Bài 35 tr 87 SGK :
− GV phát phiếu học tập cho HS, mỗi em 1 phiếu có hình 58
− Yêu cầu HS vẽ nhanh, vẽ đúng và đẹp
HS mỗi em nhận một phiếu học tập và thực hành vẽ GV thu 10 bài đầu tiên đánh giá nhận xét

4. Hướng dẫn học ở nhà :


− Cần ôn kỹ lý thuyết của bài đối xứng trục
− Làm bài tập : 60 ; 62 ; 64 ; 65 tr 66
− 67 SGK
− Đọc mục : Có thể em chưa biết tr 89
⇒ CD + BD EC + EB
2
Từ 1 và 2 ⇒
AD + BD AE + EB b Con đường ngắn nhất mà bạn
Trí nên đi là con đường A →
D →
B Bài 40 tr 88 SGK
Hình : a, b, d mỗi hình có 1 trục đối xứng
Biển c : không có trục đối xứng nào ?
Bài 35 tr 87 SGK :
§
7 HÌNH BÌNH HÀNH

I. MỤC TIÊU : −


HS nắm được đònh nghóa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.
− HS biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành.
Giáo án Hình Hoïc 8 Trang 42
Ngaøy : 27 tháng 9 năm 2005 Tuần : 6
Tiết : 12
− Rèn lên kỹ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các
đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song.

II. CHUẨN BỊ :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : − MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : −

Tải bản đầy đủ ngay(61 tr)

×