Tải bản đầy đủ - 61 (trang)
Kiểm tra bài cũ : 10’ Bài mới :

Kiểm tra bài cũ : 10’ Bài mới :

Tải bản đầy đủ - 61trang

HĐ 4 : Củng cố : GV cho HS trả lời bài tập 41 tr 88 SGK
HS Trả lời : a đúng ; b đúng ; c đúng ; d sai
Hướng dẫn học ở nhà :
− Cần học kỹ thụôc ; hiểu các đònh nghóa, các đònh lý, tính
chất trong bài −
Làm các bài tập : 35 ; 36 ; 38 tr 87 −
88 SGK xứng là đường thẳng AB và đường
trung trực AB
Bài tập về nhà : 35 ; 36 ; 38 tr 87 −
88 SGK
Ngày soạn : 20 8 2008 Ngày dạy : .............. 2008
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU : −


Củng cố kiến thức về hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng một trục, về hình có trục đối xứng
− Rèn luyện kỹ năng vẽ hình đối xứng của một hình dạng hình đơn giản qua một trục đối
xứng −
Kỹ năng nhận biết hai hình đối xứng nhau qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tế cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ :


Giáo viên :
Bài soạn −
Compa −
Bảng phụ
Học sinh
: Học bài và làm bài đầy đủ −
dụng cụ học tập đầy đủ Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp :


1’ Kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 10’


HS
1
: −
Nêu đònh nghóa hai điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng. −
Vẽ hình đối xứng của ∆
ABC qua đường thẳng d HS
2
: −
Chữa bài 36 tr 87 SGK a 0x là đường trung trực
AB ⇒
0A = 0B
Giáo án Hình Học 8 Trang 40
A B B ’
C A ’
C
C B
A 1
2 3
4
Tuaàn : 6 Tiết : 11
0y là đường trung trực của AC ⇒
0A = 0C ⇒
0B = 0C = 0A b
∆ A0B cân tại 0
⇒ Ô
1
= Ô
2
=
2 ˆ B
A
⇒ AÔB = 2Ô
2

A0C cân tại 0 ⇒
Ô
3
= Ô
4
=
2 ˆC
A
⇒ AÔC = 2Ô
3
mà AOÂB + AOÂC = 2 OÂ
2
+ OÂ
3
= 2xOÂy BOÂC = 2 . 50
= 100

3. Bài mới :


Giáo viên - Học sinh Nội dung
HĐ 1 : Luyện tập :
τ Bài 1bài 37 tr 87 SGK
− GV treo bảng phụ có vẽ hình 59.
− GV yêu cầu HS tìm các hình có trục đối xứng trên hình 59
− Gọi 2 HS lên bảng vẽ trục đối xứng của các hình và trả lời
mỗi hình có bao nhiêu trục đối xứng 2HS lên bảng vẽ trục đối xứng và trả lời có bao nhiêu trục
đối xứng Bài 39 tr 88 SGK
Hỏi : Hãy phát hiện trên hình vẽ những cặp đoạn thẳng bằng nhau. Giải thích ?
Trả lời : A và B đối xứng nhau qua d
⇒ d là trung trực đoạn
AC ⇒
AD = CD và AE = EC Hỏi : AD + DB = ?
AE + EB = ? −
Hỏi : Tại sao AD + DB lại nhỏ hơn AE + EB ? Trả lời :
∆ CEB có :
CB CE + EB bất đẳng thức trong tam giác GV áp dụng kết quả câu a, hãy trả lời câu hỏi b ?
HS Trả lời : Cần đặt cầu ở vò trí điểm D như trên để có tổng các khoảng cách từ cầu A đến B nhỏ nhất
Bài 37 tr 87 SGK Hình a có 2 trục đối xứng.
Hình b ; c ; d ; e ; i moãi hình có một trục đối xứng
Hình g : Có 5 trục đối xứng Hình h : không có trục đối xứng
Bài 39 tr 88 SGK
A B
C D
E
Chứng minh
− Vì A đối xứng với C qua d nên
d là trung trực của
AC ⇒
AD = CD, AE = EC
1 −
∆ CEB có :
CB CE + EB bất đẳng thức trong tam giác
Mà CB = CD + DB
Giáo án Hình Học 8 Trang 41
Baøi 40 tr 88 SGK GV treo bảng phụ với hình vẽ 61
− GV yêu cầu HS quan sát, mô tả từng biển báo giao thông
và quy đònh luật giao thông Hỏi : Biển nào có trục đối xứng ?
HS Trả lời :
τ Bài 35 tr 87 SGK :
− GV phát phiếu học tập cho HS, mỗi em 1 phiếu có hình 58
− Yêu cầu HS vẽ nhanh, vẽ đúng và đẹp
HS mỗi em nhận một phiếu học tập và thực hành vẽ GV thu 10 bài đầu tiên đánh giá nhận xét

4. Hướng dẫn học ôû nhaø :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ : 10’ Bài mới :

Tải bản đầy đủ ngay(61 tr)

×