Tải bản đầy đủ - 61 (trang)
MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : MỤC TIÊU : − MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên MỤC TIÊU : −

MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : MỤC TIÊU : − MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên MỤC TIÊU : −

Tải bản đầy đủ - 61trang

Chương I : TỨ GIÁC
Ngày soạn : 20 8 2008 Ngày dạy : .............. 2008
§
1
.
TỨ GIÁC

I. MỤC TIÊU : −


Học sinh nắm được đònh nghóa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi. −
Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi. −
Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản −
Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận

II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên :


− Các dụng cụ vẽ
− đo đoạn thẳng và góc.
− Bảng phụ vẽ các hình 1, 2, 3, 4, 5 và hình 6

2. Học sinh : −


Xem bài mới −
thước thẳng −
Các dụng cụ vẽ ; đo đoạn thẳng và góc

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp :


1’ Kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 5’ Thay cho việc kiểm tra bài cũ, GV có thể :


− Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7
− Giới thiệu khái quát về chương trình hình học 8
− Giới thiệu sơ lược về nội dung chương trình I vào bài mới

3. Bài mới:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Đònh nghóa GV cho HS nhắc lại đònh nghóa tam giác.
GV treo bảng phụ hình 1 HS : nhắc lại
HS : Nhận xét Hỏi : Tìm sự giống nhau của các hình trên.
Trả lời :
− Hình tạo thành bởi bốn đoạn thẳng AB, BC,
CD, DA. −
Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
GV giới thiệu : Mỗi hình a ; b ; c của hình 1 là một tứ giác. GV treo bảng phụ hình 2 và giới thiệu không phải là tứ giác,

1. Đònh nghóa : a Tứ giác :


Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA.
Trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một
đường thẳng.
Giáo án Hình Học 8 Trang 1
Tiết : 1 Tuần : 1
A B
C D
vì sao ? Trả lời : Hình 2 hai đoạn thẳng BC, CD cùng nằm trên 1
đường thẳng. Hỏi : Vậy thế nào là một tứ giác ?
Trả lời : HS nêu đònh nghóa như SGK Hỏi : Vì sao hình 2 không phải là một tứ giác ?
Trả lời : Vì có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng
GV giới thiệu cách gọi tên tứ giác và các yếu tố đỉnh ; cạnh ; góc.
HS : nghe giảng GV cho HS làm bài ?1
GV giới thiệu hình 1a là hình tứ giác lồi Hỏi : Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
Trả lời : Nêu đònh nghóa SGK GV : chốt lại vấn đề bằng đònh nghóa và nhấn mạnh : Khi
nói đến tứ giác mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi
GV cho HS làm bài ?2 SGK GV treo bảng phụ hình 3 cho HS suy đoán và trả lời
HS : quan sát hình 3 suy đoán và trả lời GV Chốt lại : Qua ?2 các em biết được các khái niệm 2 đỉnh
kề, 2 cạnh kề, 2 đỉnh đối, 2 cạnh đối, góc kề, góc đối, đường chéo, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác.
. Tứ giác ABCD BDCA, CDAB ... có :
− Các điểm : A ; B ; C ; D là các
đỉnh. −
Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA là các cạnh.
b Tứ giác lồi : Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có
bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
. Chú ý : xem SGK
A B
C
D
Giáo án Hình Học 8 Trang 2
Hoạt động 2: Tổng các góc của tứ giác GV : Ta đã biết tổng số đo 3 góc của một
∆ ; bây giờ để tìm
hiểu về số đo 4 góc của một tứ giác ta hãy làm bài ?3. HS : Suy nghó và trả lời
a Nhắc lại đònh lý về tổng ba góc của một tam giác ? a Tổng số đo 3 góc của 1 tam giác bằng 180
b Hãy tính tổng : Â +
D C
B ˆ
ˆ ˆ
+ +
= ? Hỏi : Vì sao
 +
D C
B ˆ
ˆ ˆ
+ +
= 360 b HS tính tổng vẽ đường chéo AC ta có :
BÂC +
A C
B B
ˆ ˆ
+
= 180 CÂD +
A C
D D
ˆ ˆ
+
= 180 ⇒
BAÂC + CAÂD +
B ˆ
+
A C
B ˆ
+
A C
D ˆ
+
D ˆ
= 360 GV : Tóm lại để có được kết luận trên ta phải vẽ thêm một
đường chéo của tứ giác rồi sử dụng đònh lý tổng ba góc trong tam giác để chứng minh như các bạn đã giải.
HS : nhắc lại đònh lý.

2. Tổng các góc của tứ giác :


Tứ giác ABCD có : Â +
D C
B ˆ
ˆ ˆ
+ +
= 360
. Đònh lý : Tổng các góc của một tứ giác
bằng 360
Hoạt động 3: Củng cố GV hệ thống lại nội dung bài giảng thông qua hình 1, hình 2,
hình 3 và hình 4 GV cho HS làm bài tập 1 66 SGK
HS : quan sát đề bài GV : Treo bảng phụ hình vẽ 5, 6 và cho HS hoạt động nhóm
chia thành 6 nhóm
− Nhóm 1 ; 2 : Hình 5a, 6a
− Nhóm 3, 4 : Hình 5b, 6b
− Nhóm 5, 6 : Hình 5c ; d
HS : Hoạt động nhóm Các nhóm cử đại diện trả lời
GV nhận xét ; ghi kết quả lên bảng phụ.
Bài 1 66 :
. Kết quả hình 5 : a x = 50
b x = 90 c x = 115
d x = 75 . Kết quả hình 6:
a x = 100 b x = 36
Giáo án Hình Học 8 Trang 3
GV cho HS làm bài tập 2 66 SGK HS
1
: đọc đề HS
2
: Đọc lại GV treo bảng phụ hình 7a, b nhưng chưa vẽ góc ngoài
− Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ góc ngoài của tứ giác trên
2 HS lên bảng vẽ GV : Cho HS trả lời kết quả hình 7a và giải thích vì sao ?
HS : còn lại nhận xét HS : Suy nghó trả lời
GV gọi 1 HS lên bảng giải câu b. GV có thể gợi ý
HS : lên bảng giải theo sự gợi ý của GV GV Nhận xét sửa sai nếu có và chốt lại :
Â
1
+
1 1
1
ˆ ˆ
ˆ D
C B
+ +
= 360 HS : cả lớp nhận xét và sửa sai
Hỏi : Qua câu b em có nhận xét gì về tổng của tứ giác Trả lời : Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 360
GV cho HS kiểm tra lại khẳng đònh trên thông qua hình 7a HS : kiểm tra và nhận xét
Bài 2 66 :
a
D ˆ
= 360 −
 +
C B
ˆ ˆ
+
D ˆ
= 75 Â
1
= 180 −
75 = 105
1
ˆ B
= 180 −
90 = 90
1
ˆ C
= 180 −
120 = 60
b Â
1
= 180 −
Â
1
ˆ B
= 180 −
B ˆ
1
ˆ C
= 180 −
C ˆ
1
ˆ D
= 180 −
D ˆ
⇒ AÂ
1
+
1
ˆ B
+
1
ˆ C
+
1
ˆ D
= 720 −
AÂ +
D C
B ˆ
ˆ ˆ
+ +
= 720 −
360 = 360
Vậy: Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 360
.

4. Hướng dẫn học ở nhà :


− Ôn lại các đònh nghóa tứ giác, tứ giác lồi, đònh lý tổng các góc của tứ giác
− Về nhà làm bài tập 3, 4, 5 67 SGK
− Chuẩn bò thước, ekê.
Ngày soạn : 20 8 2008
Giáo án Hình Học 8 Trang 4
Tiết : 2 Tuần : 1
Ngày dạy : .............. 2008
§
2
.
HÌNH THANG

I. MỤC TIÊU : −


Nắm được đònh nghóa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang. Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông.
− Biết vẽ hình thang, hình thang vuông. Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình
thang vuông. −
Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang −
Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở vò trí khác nhau hai đáy nằm ngang, hai đáy không nằm ngang và ở các dạng đặc biệt hai cạnh bên song song, hay đáy bằng nhau

II. CHUẨN BỊ :


1.
Giáo viên
: −
Bài soạn −
SGK −
Bảng phụ các hình vẽ 15 và 21

2. Học sinh :


− Xem bài mới
− thước thẳng
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp


: 1’ Kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 8’


HS1 : Nêu đònh nghóa tứ giác, tứ giác lồi −
Giải bài 4 tr 67 Giải : Hình 9 :
− Dựng
∆ biết độ dài ba cạnh 3cm ; 3cm ; 3,5 cm
− Dựng 2 đường trên với bán kính 1,5cm, và 2cm
Hình 10 : −
Dựng tam giác biết cạnh 2cm, góc 700 ; cạnh 4cm −
Dựng 2 đường tròn với bán kính 1,5c ; 3cm HS2 : Nêu đònh lý tổng các góc của tam giác. Giải bài 3 tr 67
Giaûi : b
∆ ABC =
∆ ADC c.c.c

D B
ˆ ˆ
=
Ta coù :
D B
ˆ ˆ
+
= 360 −
100 + 60
= 200 Do đó :
D B
ˆ ˆ
=
= 100
Đặt vấn đề : 2’
Giáo án Hình Học 8 Trang 5
A B
C
D
GV : Tứ giác ABCD sau đây có gì đặc biệt ? HS : Â +
D ˆ
= 180 nên AB DC. GV cho lớp nhận xét.
GV : Tứ giác ABCD như trên có AB DC gọi là hình thang. Vậy thế nào là hình thang, làm thế nào để nhận biết 1 tứ giác là hình thang chúng ta sẽ nghiên
cứu §2 3. Bài mới
:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG
HĐ1 : Đònh nghóa GV giới thiệu hình thang như cách đặt vấn đề
HS : nghe giới thiệu Hỏi:Tứ giác như thế nào được gọi là hình thang?
HS : nêu đònh nghóa như SGK Hỏi : Minh họa hình thang bằng ký hiệu
Trả lời : ABCD hình thang
⇔ AB CD
GV giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên, đường cao của hình thang. HS : nghe giới thiệu
1HS nhắc lại GV cho HS làm bài ?1
GV đưa bảng phụ vẽ hình 15 HS : đọc đề bài và quan sát hình 15
− Chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm một hình a;b; c
GV gọi đại diện mỗi nhóm trả lời −
HS : hoạt động nhóm a Tứ giác là hình thang hình a, hình b vì BC AD ; FG HE
hình c không phải là hình thang vì IN không MK. Hỏi : có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh bên của hình
thang. Trả lời : vì chúng là 2 góc trong cùng phía, nên chúng bù
nhau.

1. Đònh nghóa : Hình thang là tứ giác có hai cạnh


đối song song
ABCD hình thang ⇔
AB CD −
AB và CD : Các cạnh đáy hoặc đáy
− AD và BC : Các cạnh bên
− AH : là một đường cao của hình
thang.
HĐ 2 : Làm bài ?2 GV treo bảng phụ vẽ hình 16 và 17 tr 70 SGK
. Nhận xét :
− Nếu một hình thang có hai cạnh
bên song song thì hai cạnh bên aáy baèng nhau; hai cạnh đáy bằng
Giáo án Hình Học 8 Trang 6
A B
B D
7 0 1 1 0
A B
B H
D
HS : đọc đề bài và vẽ hình vào giấy nháp Hỏi : Em nào chứng minh được câu a.
HS : cả lớp suy nghó và làm ra nháp GV gợi ý : Nối AC
Chứng minh :
∆ ABC =
∆ CDA
⇒ đpcm.
1 HS lên bảng chứng minh theo sự gợi ý của giáo viên AB CD
⇒ AÂ1 =
1
ˆ C
AD BC ⇒
AÂ2 =
2
ˆ C
∆ ABC =
∆ CDA g.c.g
⇒ AD = BC ; AB = CD
GV : Em nào rút ra nhận xét về hình thang có hai cạnh bên song song
HS : rút ra nhận xét thứ nhất GV : Em nào có thể chứng minh câu b
GV cũng gợi ý HS : lên bảng chứng minh
AB CD
⇒ Â1 =
1
ˆ C
∆ ABC =
∆ CDA c.g.c
⇒ AD = BC ; AÂ2 =
2
ˆ C
⇒ AD BC
GV: Em nào có thể rút ra nhận xét về hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau
HS rúr ra nhận xét thứ hai 1 vài HS nhắc lại 2 nhận xét
HĐ 3 : Hình thang vuông GV vẽ hình 18 tr 70 SGK lên bảng
HS : cả lớp vẽ hình 18 vào vở Hỏi : Hình thang ABCD có gì đặc biệt ?
nhau : AD BC
⇒ −
Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên
song song và bằng nhau
AB = CD ⇒

2. Hình thang vuông :


Hình thang vuông là hình thang có 1 góc vuông
ABCD là hình thang vuông
⇔ AB CD
Giáo án Hình Học 8 Trang 7
AD = BC AB = CD
AD BC AD = BC
A B
B D
1 2
1 2
A B
B D
1 2
1 2
A B
C D
HS:ABCD là hình thang vì AB CD và có 1 góc vuông GV: Hình thang ABCD là hình thang vuông. Vậy thế nào là
hình thang vuông ? HS : nêu đònh nghóa như SGK
− 1 vài HS nhắc lại
AD ⊥
AB
HĐ 4 : Củn g cố GV treo bảng phụ hình vẽ 21 tr 71 của bài tập 7
GV gọi 3 HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời kết quả và giải thích HS : quan sát hình 21 cả lớp suy nghó ...
HS1 : hình a HS2 : hình b
HS3 : hình c GV cho HS làm bài tập 8 tr 71 SGK
HS : đọc đề bài tập 8 SGK GV cho HS cả lớp làm ra nháp
− Cả lớp suy nghó làm ra nháp
Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải GV cho HS khác nhận xét
Bài tập 7 tr 71 SGK : Kết quả :
a x = 100 ; y = 140
b x = 70 ; y = 50
c x = 90 ; y = 115
Bài tập 8 tr 71 SGK : Ta có : Â

D ˆ
= 20 AÂ +
D ˆ
= 180 ⇒
AÂ = 100 ;
D ˆ
= 80 Ta coù
C B
ˆ 2
ˆ =
C B
ˆ ˆ
+
= 180 ⇒
B ˆ
= 120 ;
C ˆ
= 60

4. Hướng dẫn học ở nhà :


− Học thuộc lý thuyết vở ghi
− tham khảo SGK
− Làm các bài tập : 6, 9, 10 tr 71 SGK
− Xem bài mới “Hình thang cân”
Giáo án Hình Học 8 Trang 8
Ngày soạn : 20 8 2008 Ngày dạy : .............. 2008
§3.
HÌNH THANG CÂN

I. MỤC TIÊU : −


Nắm được đònh nghóa, các tính chất của dấu hiệu nhận biết hình thang cân. −
Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng đònh nghóa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân.
− Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.

II. CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên


:
− Bài soạn
− Bảng phụ đề bài và hình vẽ ? 2

2.Học sinh :


− Học bài và làm bài đầy đủ
− dụng cụ học tập đầy đủ
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp :


1’ Kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 6’


HS
1
: −
Nêu đònh nghóa hình thang, vẽ hình thang ABCD và nêu các yếu tố ? HS
2
: −
Giải bài tập 6 tr 70 −
71 Sau khi kiểm tra ta có : tứ giác ABCD ; YKMN là hình thang.
Đặt vấn đề : −
Hình thang sau đây có gì đặc biệt ? HS : Hình thang ABCD có hai góc đáy bằng nhau.
GV : Hình thang ABCD như trên gọi là hình thang cân Thế nào là hình thang cân và hình thang cân có tính chất gì ?
→ vào
bài

3. Bài mới: GV - HS


Nội dung HĐ 1 : Đònh nghóa
GV Cho làm bài ?1 ở phần đặt vấn đề HS trả lời ở phần đặt vấn đề
Hỏi : Thế nào là hình thang cân HS : trả lời như SGK

1. Đònh nghóa :


Giáo án Hình Học 8 Trang 9
Tuần : 2 Tiết : 3
A B
C D
A B
C D
Hỏi : Minh họa bằng ký hiệu toán học Trả lời : ABCD là hình thang
⇔ AB CD ;
D C
ˆ ˆ
=
1 vài HS nhắc lại đònh nghóa GV nhấn mạnh hai ý
− Hình thang
− Hai góc kề một đáy bằng nhau
GV nêu chú ý SGK GV Cho HS làm bài ? 2 chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi
nhóm một hình GV Gọi đại diện nhóm trả lời
HS các nhóm hoạt động và đại diện nhóm trả lời Ha : Hình thang cân
Hb : không Hc : Hình thang cân
Hd : Hình thang cân
D ˆ
= 100 ; EÂ = 90
;

= 110 ;
N ˆ
= 70 ;

= 90 Hai góc đối của hình thang thì bù nhau.
GV cho cả lớp nhận xét và sửa sai. Hình thang cân là hình thang có
hai góc kế một đáy bằng nhau. ABCD là hình thang
AB CD
D C
ˆ ˆ
=
hoặc  =
B ˆ
HĐ 2 : Tính chất GV cho HS đo độ dài hai cạnh bên của hình thang cân để
phát hiện đònh lý HS : thực hiện đo và kết luận độ dài 2 cạnh bên trong hình
thang cân bằng nhau Hỏi : em nào phát biểu đònh lý ?
HS : Nêu đònh lý như SGK GV gợi ý cho HS chứng minh đònh lý
Xét hai trường hợp + AD cắt BC ở O
+ AD = BC HS : ghi GT và KL của đònh lý 1
GT ABCD là htg cân
AB CD KL
AD = BC

2. Tính chất : Đònh lý :


Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau
Chứng minh
a
AB cắt BC ở 0 AB CD
ABCD là hình thang. Nên
D C
ˆ ˆ
=
; Â
1
=
1
ˆ B
. Ta có :
D C
ˆ ˆ
=
nên ∆
0CD cân
Giáo án Hình Học 8 Trang 10

A B
C D
1
2
1
2
HS : cả lớp suy nghó và chứng minh ra nháp GV gọi 1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh
1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh GV ghi bảng và sửa sai trường hợp 1
Vài HS nhận xét và sửa sai GV yêu cầu HS vẽ lại hình AD BC
HS vẽ lại hình AD BC 1HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh
− Vài HS khác nhận xét
GV cho HS đọc chú ý trong SGK HS : đọc chú ý SGK
Hỏi : Trong hình thang ABCD dự đoán xem còn 2 đoạn thẳng nào bằng nhau nữa ?
Trả lời : Hai đường chéo bằng nhau : AC = DB GV cho HS đo để củng cố dự đoán : AC = DB
HS : thực hành đo và kết luận : AC = DB GV gọi HS nêu đònh lý 2
Gọi HS nêu GT, KL
− HS nêu được đònh lý 2
− HS nêu GT, KL
GT ABCD hthg caân AB CD
KL AC = DB
Hỏi : Em nào có thể chứng minh được nếu không có GV có thể gợi ý cm
∆ ADC =
∆ BCD c.g.c
HS : suy nghó ... −
1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh dưới sự gợi ý của GV
⇒ 0D = 0C
1 Ta có : Â
1
=
1
ˆ B
. Nên
2
ˆ B
= Â
2
. Do đó ∆
0AB cân ⇒
0A = 0B
2 Từ 1 và 2
⇒ 0D
− 0A = 0C
− 0B
Vậy : AD = BC b AD BC
⇒ AD = BC
τ Chú ý : SGK
Đònh lý 2 : Trong hình thang cân, hai đường
chéo bằng nhau
A B
C D
Chứng minh ∆
ADC và ∆
BCD có CD là cạnh chung
D C
B C
D A
ˆ ˆ
=
gt AD = BC
gt Do đó
∆ ADC =
∆ BCD c.g.c.
Suy ra AC = BD
Giáo án Hình Học 8 Trang 11
A B
C D
− 1Vài HS khác nhận xét
HĐ 3 : Dấu hiệu nhận biết GV cho HS làm bài ? 3
GV có thể gợi ý dựng hai đường tròn tâm D và tâm C cùng bán kính
HS : thực hiện vẽ hình + Dựng hai đường tròn tâm D và tâm C cùng bán kính
+ gọi A và B là giao điểm của 2 đường tròn với m.
− Yêu cầu HS đo các góc của hình thang ABCD
HS thực hành đo và cho biết
D C
ˆ ˆ
=
Hỏi : Trong hình thang độ dài 2 đường chéo như thế nào ? Trả lời : Độ dài hai đường chéo bằng nhau
GV Yêu cầu HS phát biểu đònh lý 3 HS phát biểu đònh lý 3
Hỏi : Dựa vào đònh nghóa và tính chất nào phát biểu được dấu hiệu hình thang cân
1 HS phát biểu dấu hiệu 1 vài HS khác nhắc lại

3. Dấu hiệu nhận biết


Đònh lý 3 : Hình thang có hai đường chéo
bằng nhau là hình thang cân Dấu hiệu nhận biết hình thang
cân :SGK
HĐ 4 : Củng cố GV Gọi HS nhắc lại đònh nghóa, tính chất và dấu hiệu nhận
biết hình thang cân. - HS đứng tại chỗ nhắc lại đònh nghóa, tính chất và dấu hiệu
Cho hình thang cân ABCD AB CD a Cm
C D
B D
C A
ˆ ˆ
=
b AC ∩
BD = {
E }
. Cm EA = EB
HS ghi GT vaø KL, vẽ hình
A B
C D
E 1
1
Hướng dẫn học ở nhà :
− Học thuộc đònh nghóa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình
thang cân.
− Làm các bài tập 11, 12, 15, 18 trang 74
− 75 SGK
A B
C D
E 1
1
Chứng minh a
∆ ADC =
∆ BDC c.c.c

1 1
ˆ ˆ
D C
=
b vì
1 1
ˆ ˆ
D C
=
. Nên ∆
ECD cân ⇒
EC = ED lại có : AC = BD
⇒ EA = EB
Giáo án Hình Học 8 Trang 12
A B
C D
Ngày soạn : 20 8 2008 Ngày dạy : .............. 2008
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU : −


Rèn luyện kỹ năng chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân −
Qua đó suy ra từ các tính chất của hình thang cân để chứng tỏ các đoạn thẳng bằng nhau

II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : MỤC TIÊU : − MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên MỤC TIÊU : −

Tải bản đầy đủ ngay(61 tr)

×