Tải bản đầy đủ - 132 (trang)
Mặt phẳng và đường thẳng :

Mặt phẳng và đường thẳng :

Tải bản đầy đủ - 132trang

Hôm nay ta được học một hình không gian quen thuộc, đó là hình hộp chữ nhật

3. Bài mới : Giáo viên - Học sinh


Nội dung
HĐ1 : Hình hộp chữ nhật GV đưa ra hình hộp chữ nhật và giới thiệu một mặt của
hình hộp chữ nhật, đỉnh, cạnh của hình hộp chữ nhật rồi :
Hỏi : Hình hộp chữ nhật có mấy mặt, các mặt là hình gì ?
Trả lời : Một hình hộp chữ nhật có 6 mặt, mỗi mặt đều là hình chữ nhật
Hỏi : Hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh, mấy cạnh ? Trả lời : Một hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh, có 12 cạnh
GV yêu cầu 1HS lên chỉ rõ mặt, đỉnh, cạnh của hình hộp chữ nhật
1HS lên chỉ mặt, đỉnh, cạnh của hình hộp chữ nhật GV đưa tiếp hình lập phương và hỏi : Hình lập phương
có 6 mặt là hình gì ? tại sao hình lập phương là hình hộp chữ nhật
Trả lời : Hình lập phương có 6 mặt đều là hình vuông. Vì hình vuông cũng là hình chữ nhật nên hình lập
phương cũng là hình hộp chữ nhật GV yêu cầu HS đưa ra các vật có dạng hình hộp chữ
nhật, hình lập phương và chỉ ra mặt, đỉnh, cạnh của hình đó HS hoạt động theo nhóm để số vật thể quan
sát được nhiều HS : Đưa ra các vật thể có dạng hình hộp chữ nhật,
hình lập phương như : bao diêm, hộp phấn, hộp bút, miếng gỗ hình lập phương.... và trao đổi trong nhóm
học tập để hiểu đâu là mặt, đỉnh, cạnh của hình. HĐ 2 : Mặt phẳng và đường thẳng
GV vẽ và hướng dẫn HS vẽ hình hộp chữ nhật ABCD. A’B’C’D’ trên bảng kẻ ô vuông
Các bước :
− Vẽ hình chữ nhật ABCD nhìn phối cảnh thành hình

1. Hình hộp chữ nhật


hình 69
− Hình 69 cho ta hình ảnh của hình hộp
chữ nhật, nó có 6 mặt là hình chữ nhật. −
Hình hộp chữ nhật có : 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh.
− Hai mặt của hình hộp chữ nhật không
có cạnh chung gọi là hai mặt đối diện là hai mặt đáy, khi đó các mặt còn lại
được xem là các mặt bên.
− Hình lập phương là hình hộp chữ nhật
có 6 mặt là hình vuông ví dụ : bể nuôi cá vàng có hình hộp chữ
nhật hình 70 SGK

2. Mặt phẳng và đường thẳng :


Trang 124
C a ïn h M a ët
Đ ỉ n h
bình hành ABCD −
Vẽ hình chữ nhật AA’D’D −
Vẽ CC’ và bằng DD’. Nối C’D’
Vẽ các nét khuất BB’ và bằng AA’, A’B’ ; B’C’ HS : vẽ hình hộp chữ nhật trên kẻ ô vuông theo các
bước GV hướng dẫn GV yêu cầu HS thực hiện ? tr 96 SGK
GV đặt hình hộp chữ nhật lên bàn yêu cầu HS xác đònh hai đáy của hình hộp và chỉ ra chiều cao tương ứng
GV đặt thước thẳng như hình 71b tr 96 SGK, yêu cầu 1 HS đọc to độ dài AA’đó là chiều cao của hình hộp
1HS lên có thể xác đònh hai đáy của hình hộp là : ABCD và A’B’C’D’, khi đó chiều cao tương ứng là
AA’ GV cho HS thay đổi hai đáy và xác đònh chiều cao
tương ứng GV giới thiệu : điểm, đoạn thẳng, một phần mặt phẳng
như SGK GV lưu ý HS : trong không gian đường thẳng kéo dài
vô tận về hai phía, mặt phẳng trải rộng về mọi phía. Hỏi : Hãy tìm hình ảnh của mặt phẳng, của đường
thẳng ? HS : có thể chỉ ra :
− Hình ảnh của mặt phẳng như trần nhà, sàn nhà, mặt
tường, mặt bàn... −
Hình ảnh của đường thẳng như : đường mép bảng, đường giao giữa hai bức tường ...
GV chỉ vào hình hộp chữ nhật ABCD. A’B’C’D’ nói : ta có đoạn thẳng AB nằm trong mặt phẳng ABCD, ta
hình dung kéo dài AB về hai phía được đường thẳng AB, trải rộng mặt phẳng ABCD về mọi phía ta được
mặt phẳng ABCD. Đường thẳng AB đi qua hai điểm A và B của mặt phẳng ABCD thì mọi điểm của nó
đều thuộc mặt phẳng ABCD, ta nói đường thẳng AB nằm trong mặt phẳng ABCD
A B
C D
A ’ B ’
C ’ D ’
Ta có thể xem : −
Các đỉnh : A, B, C, .... như là các điểm
− Các cạnh : AD, DC, CC’; .... như là
các đoạn thẳng −
Mỗi mặt, chẳng hạn mặt ABCD, là một phần của mặt phẳng ta hình dung
mặt phẳng trải rộng về mọi phía. Đường thẳng đi qua hai điểm A, B của
mặt phẳng ABCD thì nằm trọn trong mặt phẳng đó tức là mọi điểm của nó
đều thuộc mặt phẳng
Trang 125
HĐ 3 : Luyện tập Bài tập 1 tr 96 :
GV yêu cầu HS làm miệng kể tên những cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật ABCD. MNPQ
1HS đứng tại chỗ kể tên những cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật
Bài 2 tr 96 SGK : GV gọi HS lần lượt làm miệng câu a và b
HS lần lượt làm miệng HS
1
: câu a HS
2
: câu b Bài tập 1 tr 96 :
Những cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật ABCD. MNPQ laø :
AB = MN = QP = DC BC = NP = MQ = AD
AM = BN = CP = DQ Bài 2 tr 96 SGK :
a Vì tứ giác CBB
1
C
1
là hình chữ nhật nên 0 là trung điểm của đoạn CB
1
thì 0 cũng là trung điểm của đoạn BC
1
b K là điểm thuộc cạnh CD thì K không thể là điểm thuộc cạnh BB
1
.

4. Hướng dẫn học ở nhaø :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mặt phẳng và đường thẳng :

Tải bản đầy đủ ngay(132 tr)

×