Tải bản đầy đủ - 132 (trang)
Hướng dẫn học ở nhà : Giáo viên H Kiểm tra bài cũ : 7’ Bài mới :

Hướng dẫn học ở nhà : Giáo viên H Kiểm tra bài cũ : 7’ Bài mới :

Tải bản đầy đủ - 132trang

Đo các khoảng cách BB’, BC, B’C’. Ta có :
C B
BC AB
AB =
⇒ x
Sau đó GV gọi HS mô tả lại và lên bảng trình bày cách tính AB
HS : nghe GV hướng dẫn sau đó 1HS lên bảng mô tả lại những công việc cần làm và tính khoảng caùch AB = x theo
BC = a ; B’C’ = a’; BB’ = h

4. Hướng dẫn học ở nhà :



Xem lại các bài đã giải −
Làm các bài tập 11, 13, 14 tr 63 SGK
[
TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Học sinh nắm vững nội dung đònh lý về tính chất đường phân giác, hiểu được cách chứng minh trường hợp AD là tia phân giác của góc A
− Vận dụng đònh lý giải được các bài tập trong SGK tính độ dài các đoạn thẳng và chứng
minh hình học II.
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1. Giáo viên


: −
Vẽ trước một cách chính xác hình20, 21 SGK vào bảng phụ

Thước thẳng, êke,

2. H


ọc sinh :

Thực hiện hướng dẫn tiết trước −
Đầy đủ : Thước chia khoảng, compa III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.
Ổn đònh lớp : 1’ Kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 7’


HS
1
: −
Phát biểu đònh lý đảo và hệ quả của đònh lý Talet ? −
Hỏi thêm kiến thức lớp dưới : Vẽ tam giác ABC biết AB = 3cm, AC = 6cm, Â = 100
. Dựng đường phân giác AD của  bằng thước và compa
Trang 75 Tuần : 22
Tiết : 40
Ngày : 200
Đáp án : −
Vẽ xÂy = 100 −
Xác đònh điểm B ∈
Ax sao cho AB = 3cm. −
Xác đònh điểm C ∈
Ay sao cho AC = 6cm −
Nối BC →
∆ ABC. Sau đó vẽ tia phân giác AD bằng thước và compa

3. Bài mới :


Giáo viên - Học sinh Nội dung
HĐ 1 : Đònh lý : GV dựa vào hình vẽ đã kiểm tra HS
1
gọi 1 HS khác lên bảng đo độ dài các đoạn thẳng DB, DC rồi so sánh các tỉ
số :
DC DB
AC AB và
1HS lên bảng thực hiện đo độ dài DB = 2,4, DC = 4,8. Vì :
2 1
8 ,
4 4
, 2
6 3
= =
Nên :
DC DB
AC AB
=
Hỏi :
DC DB
AC AB
=
ta suy ra điều gì về mối quan hệ của các đoạn thẳng AB và AC với DB và DC
Trả lời : Hai đoạn thẳng AB và DC tỉ lệ với hai cạnh AB và AC
Hỏi : Vậy đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng như thế nào với 2 cạnh kề đoạn
thẳng ấy HS phát biểu đònh lý tr 65 SGK
GV gọi 1 HS nêu GT và KL đònh lý 1 HS nêu GT và KL
∆ ABC. AD tia phân
GT giác BÂC
D ∈
BC
KL
AC AB
DC DB
=
Hỏi : vì sao cần vẽ thêm BE AC Trả lời : Vẽ thêm BE AC dể có
∆ ABE cân tại B
⇒ AB =
BE

1. Đònh lý : Trong tam giác, đường phân giác


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hướng dẫn học ở nhà : Giáo viên H Kiểm tra bài cũ : 7’ Bài mới :

Tải bản đầy đủ ngay(132 tr)

×