Tải bản đầy đủ - 132 (trang)
Kiểm tra bài cũ : 3phút Thay cho việc kiểm tra bài cũ GV giới thiệu Bài mới : Khái niệm về đa giác Mỗi hình 112, 113, 114, 115, 116,

Kiểm tra bài cũ : 3phút Thay cho việc kiểm tra bài cũ GV giới thiệu Bài mới : Khái niệm về đa giác Mỗi hình 112, 113, 114, 115, 116,

Tải bản đầy đủ - 132trang

2. Kiểm tra bài cũ : 3phút Thay cho việc kiểm tra bài cũ GV giới thiệu


sơ lược về chương II “Đa giác −
Diện tích đa giác

3. Bài mới :


Giáo viên - Học sinh Nội dung
HĐ 1 : Ôn tập về tứ giác và đặt vấn đề GV yêu cầu nhắc lại đònh nghóa tứ giác ABCD
HS : Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA. Trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm
trên một đường thẳng GV yêu cầu HS đònh nghóa tứ giác lồi
HS : Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ
giác GV Treo bảng phụ vẽ các hình sau
Hỏi : Trong các hình sau, hình nào là tứ giác, tứ giác lồi ? Vì sao ?
HS : Hinh b, c là tứ giác còn hình a không là tứ giác vì hai đoạn thẳng AD, DC nằm trên cùng một đường thẳng
− Tứ giác lồi là hình c theo đònh nghóa
GV đặt vấn đề : Tam giác, tứ giác được gọi chung là gì ? Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ được
HĐ 2 : Khái niệm về đa giác : GV treo bảng phụ có 6 hình 112
→ 117 tr 113 SGK và giới
thiệu mỗi hình trên là một đa giác HS : Quan sát bảng phụ và nghe giáo viên giới thiệu các
hình 112 →
117 đều là đa giác GV giới thiệu : tương tự như tứ giác đa giác ABCDE là hình
gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên cùng một đường thẳng
như hình 114 ; 117 GV giới thiệu đỉnh, cạnh, của đa giác đó
HS : Đọc tên các đỉnh là A, B, C, D, E. Tên các cạnh là các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA.

1. Khái niệm về đa giác Mỗi hình 112, 113, 114, 115, 116,


117 là một đa giác
H:112 H:113 H:114
H:115 H:116 H:117

Đa giác ABCDE là hình gồm
Trang 37
A B
C A
B
C D
A B
C D
A
B C
D E
A B
C D
E G
A E
D C
B
GV yêu cầu HS thực hiện ?1 . SGK câu hỏi và hình 118 đưa lên bảng phụ
HS : Quan sát hình vẽ 118 ở bảng phụ Hỏi : Tại sao hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE,
EA ở hình 118 không phải là đa giác Trả lời : Không phải là đa giác vì đoạn thẳng AE, ED cùng
nằm trên một đường thẳng GV giới thiệu : Khái niệm đa giác lồi cũng tương tự như
khái niệm tứ giác lồi HS : Nghe giáo viên giới thiệu
Hỏi : Vậy thế nào là đa giác lồi ? HS : Nêu đònh nghóa đa giác lồi tr 114 SGK
Hỏi : Trong các đa giác trên đa giác nào là đa giác lồi HS : Các đa giác ở hình 115, 116, 117 là các đa giác lồi
GV yêu cầu HS làm ?2 . tr 114 SGK Hỏi : Tại sao các đa giác 112, 113, 114 không phải là đa
giác lồi HS : Các đa giác ở hình 112, 113, 114 không phải là đa giác
lồi vì mỗi đa giác đó nằm ở cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa một cạnh của đa giác
GV nêu chú ý tr 114 SGK HS : Nhắc lại chú ý SGK
GV đưa bài ?3 lên bảng phụ yêu cầu HS đọc to và phát phiếu học tập cho HS hoạt động nhóm. Phiếu học tập có
in ?3 và hình 119 SGK năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE,
EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng
không cùng nằm trên một đường thẳng.
− Các điểm A, B, C, D, E được gọi
là các đỉnh của đa giác −
AB, BC, CD, DE, EA được gọi là các cạnh của đa giác
− Các đa giác ở hình 115, 116, 117
được gọi là các đa giác lồi. τ
Đònh nghóa : Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt
phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của đa giác đó
Chú ý : SGK
Trang 38
A R
B Q
C D
E G
M N
P
• •
• •

H. 119
1HS : đọc to bài ?3. SGK HS : Hoạt động nhóm, điền vào chỗ trống trong phiếu học
tập: −
Các đỉnh là các điểm A, B, C, D, E, G. −
Các đỉnh kề nhau laø A vaø B, B vaø C, C vaø D, D và E... −
Các cạnh là các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EG, GA −
Các đường chéo AC, AD, AE, BG, BE, BD. Các góc là:
G E
D C
B A
ˆ ,
ˆ ,
ˆ ,
ˆ ,
ˆ ,
ˆ
− Các điểm nằm trong đa giác là M, N, P
− Các điểm nằm ngoài đa giác là : Q, R
Đại diện nhóm báo cáo kết quả. HS khác nhận xét, góp ý GV kiểm tra bài làm của vài nhóm.
Đại diện nhóm báo cáo kết quả. HS khác nhận xét, góp ý GV giới thiệu đa giác có n đỉnh n
≥ 3 và cách gọi như SGK
HĐ 3 : Đa giác đều GV đưa hình 120 tr 115 SGK lên bảng phụ yêu cầu HS quan
sát các đa giác đều. Hỏi : Thế nào là đa giác đều ?
GV Chốt lại : Đa giác đều là đa giác có :
− Tất cả các cạnh bằng nhau.
− Tất cả các góc bằng nhau.
GV yêu cầu HS thực hiện ?4. SGK Hỏi : Hãy vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng của mỗi
hình 120a, b, c, d HS : vẽ hình 120 vào vở
Đa giác có n đỉnh n ≥
3 được gọi là hình n
− giác
hay hình n cạnh
Với n = 3,4,5,6,8 ta goïi là tam giác, tứ giác, ngũ giác, lục giác,
bát giác. Với n = 7, 9, 10 ... ta gọi là hình 7
cạnh, hình 9 cạnh, hình 10 cạnh ... 2 Đa giác đều :
a
tam giác đều
b
tứ giác đều
c ngũ giác đều d Lục giác đều
Đònh nghóa : Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau
và tất cả các góc bằng nhau
Trang 39
a b
Hỏi : ∆
đều có mấy trục đối xứng ? HS : Tam giác đều có ba trục đối xứng
Hỏi :Hình vuông có mấy trục đối xứng ? HS : Hình vuông có 4 trục đối xứng và điểm 0 là tâm đối
xứng Hỏi : Ngũ giác đều có mấy trục đối xứng ?
HS : Ngũ giác đều có 5 trục đối xứng Hỏi : Lục giác đều có mấy trục đối xứng ?
HS : Lục giác đều có 6 trục đối xứng và một tâm đối xứng GV Cho HS làm bài tập số 2 tr 115 đề bài trên bảng phụ
HS : Đọc bài, suy nghó, trả lời : Đa giác không đều : a Có tất cả các cạnh bằng nhau là hình thoi.
b Có tất cả các góc bằng nhau là hình chữ nhật HĐ 4 :
Củng cố
τ Xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của một đa
giác GV đưa bài tập số 4 tr 115 lên bảng phụ
GV gọi 1 HS điền vào ô trống
Bài 5 tr 115 SGK GV yêu cầu nêu HS công thức tính số đo mỗi góc của một
đa giác đều n −
cạnh HS : Tổng số đo các góc của hình n - giác bằng
n-2.180
⇒ số đo mỗi góc của hình n giác đều là :
Công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác
Bài tập 4 tr 115
ĐG n cạnh
Số cạnh
4 5
6 n
Số đường
chéo
1 2
3 n-3


2 3
4 n-2
Tổng số đo
các góc
2.180 =
360 3.180
= 540 4.180
=720 n
− 2.180
Bài 5 tr 115 SGK Giải : Áp dụng công thức
n n
2
180 .
2 −
ta có : −
số đo mỗi góc của ngũ giác đều là :
108 5
180 .
2 5
= −
- số đo mỗi góc của lục giác đều là :
120 6
180 .
2 6
= −
Trang 40
n n
180 .
2 −
Hỏi : Hãy tính số đo của mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều
HS : áp dụng công thức trên để tính số đo các góc của ngũ giác đều, lục giác đều
Hỏi : Thế nào là đa giác lồi Hỏi : Thế nào là đa giác đều
Hỏi : Hãy nêu cách nhận biết một đa giác lồi
HS : Một đa giác lồi là một đa giác thỏa mãn hai điều kiện :
+ Các cạnh chỉ cắt nhau tại một đỉnh + Đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng mà bờ là
đường thẳng chứa một cạnh tùy ý của nó. 4. Hướng dẫn học ở nhà :
− Thuộc đònh nghóa đa giác lồi, đa giác đều
− Làm các bài tập số ; 3 tr 115 SGK ; 2; 3 ; 5 ; 8 ; 9 tr 126
SBT
DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Học sinh cần nắm vững công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác
vuông −
Học sinh hiểu rằng để chứng minh các công thức đó cần vận dụng các tính chất của diện tích đa giác.
Trang 41 Tuần : 13
Tiết : 27 Ngày soạn : 200
− Học sinh vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải
toán

II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ


:
1.
Giáo viên : −
Thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc −
Bảng phụ kẻ ô vuông vẽ hình 121, 3 tính chất của diện tích đa giác, các đònh lý và bài tập
2.
Học sinh : −
Thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc −
Bảng nhóm −
Ôn tập công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác ở tiểu học

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1. Ổn đònh lớp :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ : 3phút Thay cho việc kiểm tra bài cũ GV giới thiệu Bài mới : Khái niệm về đa giác Mỗi hình 112, 113, 114, 115, 116,

Tải bản đầy đủ ngay(132 tr)

×