Tải bản đầy đủ - 132 (trang)
MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM : Đề 1

MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM : Đề 1

Tải bản đầy đủ - 132trang

HÌNH THOI

I. MỤC TIÊU : −


HS hiểu đònh nghóa hình thoi, các tính chất của hình thoi, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi
− HS vẽ một hình thoi, biết chứng minh một tứ giác là hình thoi
− Biết vận dụng kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán
thực tế.

II. CHUẨN BỊ :


Giáo viên :

Bảng phụ −
thước thẳng −
compa −
êke Học sinh
: −
Học bài và làm bài đầy đủ −
dụng cụ học tập đầy đủ −
Bảng nhóm −
Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp :


1’ Kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 3’ HS


1
: −
Nêu tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành Đặt vấn đề : GV chúng ta đã biết tứ giác có 4 góc bằng nhau đó là hình chữ nhật. Hôm nay
chúng ta được biết một tứ giác có 4 cạnh bằng nhau, đó là hình thoi.

3. Bài mới :


Giáo viên - Học sinh Nội dung
HĐ : Đònh nghóa :
GV : Dán hình bảng phụ có 4 tứ giác:
GV : Yêu cầu HS quan sát rồi tìm 1 hình khác nhất trong 4 hình đã cho.
HS : trả lời.

1. Đònh nghóa ;


− Hinh thoi là tứ giác có bốn cạnh
bằng nhau. Tứ giác ABCD là hình thoi
⇔ AB = BC = CD = DA
Trang 14
A B
C D
GV : Vì sao, em lại chọn hình a? HS : vì hình a có 4 cạnh bằng nhau.
GV : Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau được gọi là hình thoi. Vậy hình thoi là tứ giác như thế nào?
HS : trả lời đònh nghóa hình thoi. GV : Dán hình thoi và ghi đònh nghóa lên bảng.
GV yêu cầu HS làm bài ?1 SGK HS Trả lời : Tứ giác ABCD có : AB = BC = CD = DA
⇒ ABCD cũng là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau
GV nhấn mạnh : Vậy hình thoi là một hình bình hành đặc biệt.
HĐ 2 : Tính chất :
− GV căn cứ vào đònh nghóa hình thoi, em cho biết hình thoi
có những tính chất gì ? Trả lời : Vì hình thoi là một hình bình hành đặc biệt nên
hình thoi có đủ tính chất của hình bình hành. Hỏi : Hãy nêu cụ thể
HS Trả lời : Trong hình thoi :
Các cạnh đối bằng nhau Các góc đối bằng nhau
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
GV vẽ thêm vào hình vẽ hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại 0.
HS : vẽ thêm hai đường chéo. Hỏi : Hai đường chéo của hình thoi có tính chất gì ?
Trả lời : Hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Hỏi : Hãy phát hiện thêm các tính chất khác của hai đường chéo AC và BD ?
HS : Phát biểu đònh lý SGK tr 104
− 1 vài HS nhắc lại đònh lý
Hỏi : Cho biết GT, KL của đònh lý ? HS nêu GT
− KL
GT ABCD là hình thoi AC
⊥ BD
KL
2 1
2 1
ˆ ˆ
; ˆ
ˆ D
D C
C =
=

1

2
GV yêu cầu HS chứng minh đònh lý. Hình thoi cũng là một hình bình
hành 2. Tính chất :
A B
C D
1 2 1
1 2
2 1
2
− Hình thoi có tất cả các tính chất
của hình bình hành −
Đònh lý : Trong hình thoi a Hai đường chéo vuông góc với
nhau b Hai đường chéo là các đường
phân giác của các góc hình thoi
Chứng minh : ∆
ABC có AB = BC gt ⇒
∆ ABC cân tại B có :
0A = 0B tc hbhành ⇒
B0 là trung tuyến ⇒
B0 cũng là đường cao và phân giác tc
∆ cân
Vậy : BD ⊥
AC ;
2 1
ˆ ˆ
B B
=
− Chứng minh tương tự :
Suy ra :
2 1
2 1
ˆ ˆ
; ˆ
ˆ D
D C
C =
=
Â
1
= Â
2
Trang 15
1 HS lên bảng chứng minh đònh lý GV yêu cầu HS nhắc lại đònh lý
HS : nhắc lại đònh lý Hỏi : Về tính chất đối xứng của hình thoi, bạn nào phát hiện
được ? HS : hình thoi là một hình bình hành nên giao điểm hai
đường chéo của hình thoi là tâm đối xứng + Trong hình thoi ABCD có BD, AC là trục đối xứng của
hình thoi
HĐ 3 : Dấu hiệu nhận biết : GV : Ngoài cách chứng minh một tứ giác là hình thoi theo
đònh nghóa, em cho biết hình bình hành cần thêm những điều kiện gì sẽ trở thành hình thoi ?
HS : Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau
− Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau ?
− Hình bình hành có 1 đường chéo là phân giác của một góc
GV chốt lại và đưa “Dấu hiệu nhận biết hình thoi” lên bảng phụ” ghi sẵn và yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu
− HS : ghi bài
− 1 vài HS nhắc lại dấu hiệu
GV yêu cầu HS chứng minh dấu hiệu 3 −
GV vẽ hình ? 3
HS : vẽ hình vào vở GV yêu cầu Hs nêu GT, KL
HS : neâu GT, KL GT ABCD hibhAC
⊥ BD
KL ABCD là hình thoi GV gọi 1HS lên bảng chứng minh
1HS chứng minh :
3.Dấu hiệu nhận biết : Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là
hình thoi. Hình bình hành có hai cạnh kề
bằng nhau là hình thoi Hình bình hành có hai đường
chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
Hình bình hành có 1 đường chéo là đường phân giác của 1 góc là
hình thoi
Trang 16
A B
C D
ABCD là hình bình hành nên A0 = 0C Mà 0B
⊥ AC BD
⊥ AC
⇒ ∆
ABC cân tại B ⇒
AB = BC. Vậy ABCD là hình thoi. hai cạnh kề bằng nhau
HĐ 4 : Củng cố

Luyện tập :
τ Bài 73 tr 105 SGK
− Các hình vẽ được vẽ sẵn trên bảng phụ
HS : quan sát hình vẽ trên bảng phụ hoặc SGK tr 105 −
106 GV lần lượt gọi HS trả lời miệng từng hình vẽ và giải thích
vì sao là hình thoi.
Bài 747 tr 106 SGK Hai đường chéo của hình thoi bằng 8cm và 10 cm.
Vậy cạnh hình thoi bằng bao nhiêu ? HS vẽ hình tính toán và cho biết kết quả đúng là B
Hướng dẫn học ở nhà :
− Ôn lại đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình
bình hành, hình chữ nhật, hình thoi. −
Làm bài tập : 75 ; 76 ; 77 tr 106 SGK −
Bài tập cho HS khá giỏi : 138 ; 139 ; 140 SBT tr 74 Baøi 73 tr 105 SGK
− Ha : ABCD là hình thoi theo
đònh nghóa. −
Hb : EFGH là hình thoi theo dấu hiệu 4
− Hc : KIMN là hình thoi theo dấu
hiệu 3 −
Hd : PQRS không phải là hình thoi.
− Hc : ADBC là hình thoi vì AD =
DB = BC = CA cũng bằng bán kính AB
τ Bài 747 tr 106 SGK
− Câu B đúng
41
cm
Trang 17 Tuần : 11
Tiết : 21 Ngày soaïn : 200
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU : −


HS hiểu đònh nghóa hình thoi, các tính chất của hình thoi, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi
− HS vẽ một hình thoi, biết chứng minh một tứ giác là hình thoi
− Biết vận dụng kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán
thực tế.

II. CHUẨN BỊ :


Giáo viên :

Bảng phụ −
thước thẳng −
compa −
êke Học sinh
: −
Học bài và làm bài đầy đủ −
dụng cụ học tập đầy đủ −
Bảng nhóm −
Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp :


1’ Kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 3’ HS


1
: −
Nêu tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi

3. Bài mới :


Giáo viên - Học sinh Nội dung
Trang 18
Trang 19
Trang 20
[[
[
HÌNH VUÔNG
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
τ HS hiểu đònh nghóa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ
nhật và hình thoi
τ Biết vẽ một hình vuông, biết chứng minh một tứ giác là hình vuông.
τ Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh, tính toán và
trong các bài toán thực tế. II.
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1.
Giáo viên : −
Bài soạn, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các bài tập −
Thước kẻ, compa, êke, phấn màu
Trang 21 Tuần : 11
Tiết : 22 Ngày soạn : 200
2.
Học sinh : −
Thực hiện hướng dẫn tiết trước. −
Thước kẻ, compa, êke, bảng nhóm

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :


1. Ổn đònh : 1 phút kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 5’


HS
1
: Các câu sau đây đúng hay sai ? GV treo bảng phụ 1 Hình chữ nhật là hình bình hành
2 Hình chữ nhật là hình thoi 3 Trong hình thoi hai đường chéo cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường và vuông góc với nhau
4 Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau và là các đường phân giác của
các góc của hình chữ nhật 5 Tứ giác có hai đường chéo vuông góc
với nhau là hình thoi 6 Hình bình hành có hai đường chéo bằng
nhau là hình chữ nhật 7 Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau là
hình thoi. 8 Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau
là hình thoi
Đáp án : 1 Đúng ; 2 Sai ; 3 Đúng ; 4 Sai ; 5 Sai ; 6 Đúng ; 7 Sai ; 8 Đúng Đặt vấn
đề :Có tứ giác nào vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi không ?
Bài mới hôm nay sẽ trả lời câu hỏi này 3. Bài mới :
Giáo viên - Học sinh Nội dung
GV giới thiệu : Tứ giác ABCD vừa vẽ là một hình vuông. Hỏi : Vậy hình vuông là tứ giác như thế nào ?
Trả lời : Hình vuông là một tứ giác có 4 góc vuông và có 4 cạnh bằng nhau
GV Ghi tóm tắt đònh nghóa hình vuông như SGK Hỏi : Hình vuông có phải là hình chữ nhật không ? có phải
là hình thoi không? Trả lời : Hình vuông là một hình chữ nhật có bốn cạnh bằng
nhau. Hình vuông là một hình thoi có 4 góc vuông GV Chốt lại : Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình
thoi và đương nhiên là hình bình hành HS : Nghe GV chốt lại và ghi bài
HĐ 2 Tính chất
:
Hỏi :Theo em hình vuông có những tính chất gì? Trả lời : Hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi
nên hình vuông có đầy đủ các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi
1 Đònh nghóa :
Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau
Tứ giác ABCD là hình Vuông
⇔ Từ đònh nghóa hình vuông suy ra :
− Hình vuông là hình chữ nhật có 4
cạnh bằng nhau −
Hình vuông là hình thoi có 4 góc vuông
KL: Như vậy hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi

2. Tính chất :


Trang 22
o D
C B
A 90
ˆ ˆ
ˆ ˆ
= =
= =
AB = BC = CD = DA
A B
C D
GV yêu cầu HS làm bài ?1 : Đường chéo hình vuông có những tính chất gì ? Vì sao ?
Trả lời : Hai đường chéo hình vuông :
− Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
− Bằng nhau
− Vuông góc với nhau
− Là đường phân giác của các góc hình vuông
HĐ3 : Dấu hiệu nhận biết
Hỏi : Một hình chữ nhật cần biết thêm điều kiện gì sẽ trở thành hình vuông ? Tại sao ?
Trả lời : Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông. Vì hai cạnh kề bằng nhau thì sẽ có bốn cạnh bằng
nhau Hỏi : Hình chữ nhật còn có thể thêm điều kiện gì sẽ là hình
vuông Trả lời : Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với
nhau hoặc hình chữ nhật có một đường chéo đồng thời là đường phân giác của một góc sẽ là hình vuông.
Hỏi : Hình thoi cần thêm điều kiện gì sẽ là hình vuông ? Tại sao ?
Trả lời : Hình thoi có một góc vuông sẽ là hình vuông. Vì khi một hình thoi có một góc vuông thì sẽ có bốn góc đều
vuông Hỏi : Hình thoi có thể thêm điều kiện gì cũng sẽ là hình
vuông ? Trả lời : Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình
vuông GV Treo bảng phụ có năm dấu hiệu nhận biết hình vuông
yêu cầu HS nhắc lại HS : Nhắc lại các dấu hiệu nhận biết hình vuông
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Có tứ giác nào vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi ?
HS : Nêu nhận xét SGK tr 107
HĐ4 : Củng cố và luyên tập
τ Bài tập ?2
Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi
Tính chất riêng:
Hai đường chéo hình vuông :
Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
− Bằng nhau
− Vuông góc với nhau
− Là đường phân giác của các góc
hình vuông 3 Dấu hiệu nhận biết
1. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông
2. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hìnhvuông
3. Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là
hình vuông. 4. Hình thoi có một góc vuông là
hình vuông 5. Hình thoi có hai đường chéo bằng
nhau là hình vuông HS tự chứng minh các dấu hiệu
nhận biết trên
Nhận xét : Một tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi
thì tứ giác đó là hình vuông
Bài tập ? 2 :
− Hình 105 a : Tứ giác là hình
vuông hình chữ nhật có hai cạnh
Trang 23
GV treo bảng phụ có hình vẽ 105 SGK HS : Cả lớp quan sát các hình vẽ a, b, c, d h105
GV gọi 4 HS lần lượt làm miệng tìm các hình vuông trên hình 105a, b, c, d tr 108 SGK
Baøi 80 tr 108 SGK : Hỏi : Hãy chỉ rõ tâm đối xứng của hình vuông, các trục đối
xứng của hình vuông Trả lời :
− Tâm đối xứng của hình vuông là giao điểm của
hai đường chéo −
Bốn trục đối xứng của hình vuông là hai đường chéo và hai đường thẳng đi qua trung điểm các cặp cạnh đối
GV giải thích : −
Hai đường chéo là trục đối xứng đó là tính chất của hình thoi
− Hai đường thẳng đi qua trung điểm các cặp cạnh đối là
trục đối xứng tính chất của hình chữ nhật Bài 81 SGK :
GV treo bảng phụ hình vẽ 106 tr 108 SGK
Hỏi : Tứ giác AEDF là hình gì ? Vì sao ? HS : Cả lớp quan sát hình vẽ
HS Suy nghó trả lời :tứ giác AEDF là hình vuông và giải thích.
GV Gọi HS nhận xét và bổ sung chỗ sai sót 4. Hướng dẫn học ở nhà :
− Nắm vững đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình
chữ nhật, hình thoi, hình vuông. kề bằng nhau
− Hình 105b : Tứ giác là hình thoi,
không phải là hình vuông −
Hình 105c : Tứ giác là hình vuông hình chữ nhật có hai đường chéo
vuông góc hoặc hình thoi có hai đường chéo bằng nhau
− Hình 105d : Tứ giác là hình vuông
hình thoi có 1 góc vuông
Bài 81 SGK :
Tứ giác AEDF có: Â = 45
+ 45 = 90
Ê =

= 90 gt
⇒ AEDF là hình chữ nhật
lại có : AD là phân giác của Â. Nên AEDF là hình vuông theo dấu hiệu
nhận biết
Trang 24
45 45
A E
B
D
C F
− Bài tập về nhà : 79, 82, 84 tr 108, 109 SGK
LUYỆN TẬP
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Củng cố đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
Rèn kỹ năng vẽ hình, phân tích bài toán, chứng minh tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh, tính toán II.
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1.
Giáo viên : −
Thước thẳng, compa, ê ke, bảng phụ ghi đề bài tập, 2.
Học sinh : −
Ôn tập kiến thức và làm bài tập theo hướng dẫn của GV

Thước kẻ có chia khoảng, compa, êke −
Bảng nhóm

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1. Ổn đònh lớp :


1 phút kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 7’


HS
1
: Nêu tính chất và dấu hiệu nhận biết hình vuông HS
2
: Giải bài tập 83 tr 109 SGK : Các câu sau đúng hay sai ? a Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi
b Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình thoi
c Hình thoi là tứ giác có tất cả các cạnh bằng nhau d Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông
e Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông Đáp án : a sai ; b đúng ; c đúng ; d sai ; e đúng
Trang 25 Tuần : 12
Tiết : 23 Ngày soạn : 200

3. Bài mới :


Giáo viên - Học sinh Nội dung
HĐ1 : Sửa bài tập về nhà
τ Bài tập 82 tr 108 SGK :
GV treo bảng phụ hình vẽ 107 SGK HS : Đọc đề bài và quan sát hình vẽ 105 ở bảng phụ.
ABCD là hình vuông. Chứng minh tứ giác EFGH là hình vuông
GV Yêu cầu HS nêu GT và KL HS : Nêu GT và KL
ABCD là hình vuông E
∈ AB ; F
∈ BC ;
G ∈
CD ; H ∈
AD AE = BF = CG = DH
EFGH là hình vuông GV Gọi 1 HS lên bảng chứng minh
1HS lên bảng chứng minh Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn GV Chốt lại phương pháp:
− Chứng minh EFGH là hình thoi có 1 góc vuông
⇒ EFGH là hình vuông
τ Bài 84 tr 109 SGK :
GV Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 84 tr 109 SGK HS : Đọc to đề bài trước lớp
GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình 1HS lên bảng vẽ hình
GV Lưu ý tính thứ tự trong hình vẽ GV gọi HS nêu GT
− KL
HS : Nêu GT - KL τ
Bài tập 82 tr 108 SGK
Chứng minh Xét
∆ AEH và
∆ BFE có :
AE = BF ; Â =
B ˆ
= 90 gt
DA = AB gt DH = AE gt
Neân :
∆ AEH =
∆ BFE
cgc ⇒
HE = EF vaø
3 3
ˆ ˆ
E H
=
Ta có : Ê
3

1
=90 vì
1 3
ˆ ˆ
E H
+
=90 ⇒
Ê
2
= 90 1
Chứng minh tương tự : ⇒
EF = FG ; FG = GH ⇒
HE = EF = FG = GH Neân :EFGH là hình thoi 2
Từ 1 và 2 ⇒
EFGH là hình vuông.
τ Bài 84 tr 109 SGK :
Chứng minh a
vì DE AF F ∈
AB FD AE E
∈ AC
Neân AEDF là hình bình hành Trang 26
⇒ AH = BE
A E
B F
C G
D H
3 2
1 3
GT KL
A E
C D
B F
∆ ABC ; D
∈ BC ;
DE AB ; DF AC a AEDF là hình gì ?
b D ở vò trí nào trên BC thì AEDF là hình thoi
c
∆ ABC vuông tại A thì AEDF là hình gì ?
GV gọi HS
1
trình bày miệng câu a HS
1
trình bày miệng câu a GV Ghi bảng
Gọi HS2 trình bày miệng câu b HS
2
: Trình bày miệng câu b GV ghi bảng
GV vẽ lại ∆
ABC vuông tại A. Hỏi : Nếu
∆ ABC vuông tại A thì tứ giác AEDF là hình gì ?
Trả lời : Tứ giác AEDF là hình chữ nhật Hỏi : Điểm D ở vò trí nào trên cạnh BC thì tứ giác AEDF là
hình vuông Trả lời : Nếu
∆ ABC vuông tại A và D là giao điểm của tia
phân giác góc A với cạnh BC thì AEDF là hình vuông GV treo bảng phụ ghi bài giải sẵn
HS đối chiếu với bài làm của mình ở nhà và sửa sai HĐ 2
Luyện tập tại lớp :
τ Bài 79 tr 108 SGK
GV treo bảng phụ đề bài 79 : HS : Đọc đề bài
GV Cho HS hoạt động nhóm HS : hoạt động theo nhóm
a Một hình vuông có cạnh bằng 3cm. đường chéo của hình vuông đó bằng 6cm ;
18
cm ; 5cm hay 4cm ? b Đường chéo của hình vuông bằng 2dm. Cạnh của hình
vuông đó bằng : 1dm ;
2 3
dm ;
2
dm hay
3 4
dm. −
Nửa lớp làm câu a −
Nửa lớp làm câu b
HĐ 3 : Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại phương pháp của bài 82 và bài 84 b
Hình bình hành AEDF là hình thoi khi AD là tia phân giác góc A.
⇒ D là giao điểm của tia phân
giác  với cạnh BC c
c
Khi ∆
ABC vuông tại A thì AEDF là hình chữ nhật
Để AEDF là hình vuông thì AD là tia phân giác của góc vuông A.
⇒ D là giao điểm tia phân giác
góc vuông A với cạnh BC τ
Bài 79 tr 108 SGK a
Đường chéo hình vuông bằng
18
cm b
2
Cạnh hình vuông bằng
2
dm
Trang 27
A E
C D
B F
A E
C D
B F
GT
KL
3 cm
HS : Nhaéc lại phương pháp bài 82 và bài 84 4.
Hướng dẫn học ở nhà :
− Xem lại các bài đã giải
− Ôn các câu hỏi ôn tập chương I tr 110 SGK
− Làm bài tập 85 tr 109 SGK, bài tập 87 ; 88 ; 89 tr 111
SGK −
Tiết sau ôn tập chương I
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
HS cần hệ thống hóa các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
τ Vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình,
tìm điều kiện của mình. τ

II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ


:
1.
Giáo viên : −
Sơ đồ nhận biết các loại tứ giác vẽ trên bảng phụ −
Thước thẳng, compa, ê ke, bảng phụ ghi đề bài tập, 2.
Học sinh : −
Ôn tập lý thuyết theo các câu hỏi ôn tập ở SGK và làm các bài tập theo yêu cầu của GV

Thước kẻ có chia khoảng, compa, êke −
Bảng nhóm

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1. Ổn đònh lớp :


1 phút kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với ôn tập chương


3. Bài mới :


Trang 28 Tuần : 12
Tiết : 24 Ngày soạn : 200
Giaùo viên - Học sinh Nội dung
HĐ 1 Ôn tập lý thuyết
:
GV treo bảng phụ vẽ sơ đồ các loại tứ giác tr 152 SGV để ôn tập cho HS
HS : Quan sát sơ đồ và vẽ sơ đồ vào vở 1 Ôn tập đònh nghóa các hình
Hỏi : Nêu đònh nghóa tứ giác Trả lời : Đònh nghóa tr 64 SGK
Hỏi : Nêu đònh nghóa hình thang HS Trả lời : Đònh nghóa tr 69 SGK
Hỏi : Nêu đònh nghóa hình thang cân HS Trả lời : Đònh nghóa tr 72 SGK
Hỏi : Nêu đònh nghóa hình bình hành HS Trả lời : Đònh nghóa tr 90 SGK
Hỏi : Nêu đònh nghóa hình chữ nhật HS Trả lời : Đònh nghóa tr 97 SGK
Hỏi : Nêu đònh nghóa hình thoi HS Trả lời : Đònh nghóa tr 104 SGK
Hỏi : Nêu đònh nghóa hình vuông HS Trả lời : Đònh nghóa tr 107 SGK
GV Lưu ý HS : Hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông đều được đònh nghóa theo tứ giác
b Tính chất về đường chéo: Hỏi : Trong hình thang cân hai đường chéo như thế nào ?
HS Trả lời : Bằng nhau Hỏi : Trong hình bình hành hai đường chéo như thế nào ?
HS Trả lời : Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường Hỏi : Trong hình chữ nhật hai đường chéo như thế nào ?
HS Trả lời : Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau
Hỏi : Trong hình thoi hai đường chéo như thế nào ? HS Trả lời : Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường,
vuông góc với nhau, là đường phân giác các góc Hỏi : Trong hình vuông hai đường chéo như thế nào ?

I. Ôn tập lý thuyết :


1. Đònh nghóa các hình : −
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong
đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường
thẳng
− Hình thang là tứ giác có hai cạnh
đối song song. −
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề đáy bằng nhau
− Hình bình hành là tứ giác có các
cạnh đối song song −
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
− Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh
bằng nhau −
Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau
b Tính chất về đường chéo : −
Trong hình thang cân hai đường chéo bằng nhau
− Trong hình bình hành, hai đường
chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
− Trong hình chữ nhật, hai đường
chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau
− Trong hình thoi, hai đường chéo
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, vuông góc với n nhau và là
Trang 29
HS Trả lời : Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, bằng nhau, vuông góc với nhau, phân giác các góc của hình
vuông
c Tính chất đối xứng : Hỏi : Trong các tứ giác đã học, hình nào có trục đối
xứng ? hình nào có tâm đối xứng ? nêu cụ thể HS Trả lời Hình có trục đối xứng : Hình thang cân, hình
chữ nhật, hình thoi, hình vuông. Hình có tâm đối xứng : Hình chữ nhật, hình thoi, hình
vuông
d Ôn tập về dấu hiệu nhận biết các hình : Hỏi : Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân
HS Trả lời : Hình thang cân hai dấu hiệu nhận biết tr 74 SGK
Hỏi : Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành HS Trả lời : năm dấu hiệu tr 91 SGK
Hỏi : Nêu dấu hiệu hình chữ nhật HS Trả lời : bốn dấu hiệu tr 97 SGK
Hỏi : Nêu dấu hiệu hình thoi HS Trả lời : bốn dấu hiệu tr 105 SGK
Hỏi : Nêu dấu hiệu hình vuông đường phân giác các góc của hình
thoi. −
Trong hình vuông hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường, bằng nhau, vuông góc vơi nhau, và là phân giác các góc của
hình vuông c Tính chất đối xứng
− Hình thang cân có trục đối xứng
là đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân đó.
− Hình bình hành có tâm đối xứng
là giao điểm hai đường chéo. −
Hình chữ nhật có hai trục đối xứng là hai đường thẳng đi qua
trung điểm hai cặp cạnh đối và có một tâm đối xứng là giao điểm hai
đường chéo
− Hình thoi có hai trục đối xứng là
hai đường chéo và có một tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo.
− Hình vuông có bốn trục đối
xứnghai trục của hình chữ nhật, hai trục của hình thoi và một tâm
đối xứng là giao điểm hai đường chéo.
d Ôn tập về dấu hiệu nhận biết các hình :
− Hình thang : tr 74 SGK
− Hình bình hành : tr 91 SGK
− Hình chữ nhật : tr 97 SGK
− Hình thoi : tr 105 SGK
− Hình vuông : tr 107 SGK
Trang 30
HS Trả lời : Năm dấu hiệu tr 107 SGK HĐ 2
Luyện tập :
τ Bài 87 tr 111 SGK
GV treo bảng phụ đề bài 87 tr 111 SGK HS : Đọc đề bài và quan sát hình vẽ
Hỏi : Tập hợp các hình chữ nhật là tập hợp con của tập hợp các hình nào?
HS : Nhìn hình vẽ trả lời Hỏi : Tập hợp các hình thoi là tập hợp con của tập hợp các
hình nào ? HS : Nhìn hình vẽ trả lời
Hỏi : Giao của tập hợp các hình chữ nhật và tập hợp các hình thoi là tập hợp các hình nào ?
HS : Nhìn hình vẽ trả lời
τ Bài 88 tr 111 SGK :
GV treo bảng phụ đề bài 88 SGK 1HS đọc to đề bài trước lớp
GV Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình 1 HS lên bảng vẽ hình
GV gọi 1HS nêu GT
− KL
HS : Nêu GT −
KL Tứ giác ABCD
AE = EB ; FB = FC
CG = GD ; DH = HA
AC, BD có điều kiện gì thì EFGH a Hình chữ nhật
b Hình thoi c Hình vuông
Hỏi : Tứ giác EFGH là hình gì ? Chứng minh HS
1
: Trả lời và lên bảng chứng minh
Hỏi : Các đường chéo AC, BD của tứ giác ABCD cần có điều kiện gì thì hình bình hành EFGH là hình chữ nhật ?
HS : Quan sát hình vẽ và trả lời hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau thì EFGH là hình chữ nhật
τ Bài 87 tr 111 SGK
a Tập hợp các hình chữ nhật là tập hợp con của tập hợp các hình bình
hành, hình thang. b Tập hợp các hình thoi là tập hợp
con của tập hợp các hình bình hành, hình thang
c Giao của tập hợp các hình chữ nhật và tập hợp các hình thoi là tập
hợp các hình vuông
τ Bài 88 tr 111 SGK :
Chứng minh : Ta có : AE = EB gt
BF = FG gt ⇒
EF laø đường trung bình của ∆
ABC ⇒
EF AC ; EF =
2 1
AC
1
Ta coù : AH = HD gt CG = GD gt
⇒ GH là đường trung bình của
∆ ADC
⇒ GH AC ;ø GH =
2 1
AC
2
Từ 1 và 2 suy ra : EF GH và EF = GH
Nên EFGH là hình bình hành
Trang 31
A E
B
C F
G D
H
GT
KL
GV đưa hình vẽ minh họa GV gọi 1HS lên bảng chứng minh
HS cả lớp vẽ hình vào vở 1HS lên bảng chứng minh
GV Cho HS nhận xét và sửa sai 1 vài HS nhận xét
Hỏi : Các đường chéo AC, BD cần điều kiện gì thì hình bình hành EFGH là hình thoi ?
GV Đưa hình vẽ minh họa HS : Quan sát hình vẽ và trả lời hai đường chéo AC và
BD bằng nhau thì EFGH là hình thoi GV gọi 1HS lên bảng chứng minh
1HS lên bảng chứng minh GV Cho HS nhận xét và sửa sai
1 vài HS nhận xét
Hỏi : Các đường chéo AC và BD cần điều kiện gì thì hình bình hành EFGH là hình vuông ?
GV Đưa hình vẽ minh họa HS : Quan sát hình vẽ và trả lời hai đường chéo AC và
BD bằng nhau và vuông góc thì EFGH là hình vuông GV gọi 1HS lên bảng chứng minh
1HS lên bảng chứng minh GV Cho HS nhận xét và sửa sai
1 vài HS nhận xét
HĐ 3 : Củng cố
GV gọi HS nhắc lại phương pháp giải bài tập 88 1HS nhắc lại

4. Hướng dẫn học ở nhà :


− Ôn tập đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình
tứ giác, phép đối xứng qua trục và qua tâm. −
Hướng dẫn bài tập 89 tr 111 a
Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật khi
HÊF = 90 ⇒
EH ⊥
EF Mà EH BD, EF AC
⇒ AC
⊥ BD
b
Hình bình hành EFGH là hình thoi khi EH = EF
Mà : EH =
2 BD
; EF =
2 AC
⇒ BD = AC
c
Hình bình hành EFGH là hình vuông khi :
EFGH là hình chữ nhật EFGH là hình thoi
⇒ AC
⊥ BD
AC = BD
Trang 32
A E
B C
G D
H
F
A E
B F
C G
D H
A E
B F
C G
D H
a Chứng minh AB là trung trực của
EM
⇒ E đối xứng với
M qua B b Chứng minh
AEMC là hình bình hành có : AB
⊥ EM
⇒ AEBM là
hình thoi −
Bài tập về nhà 90 tr111 SGK −
Baøi 159 ; 161 ; 162 tr 76 ; 77 SBT −
Tiết sau kiểm tra 1 tiết
KIỂM TRA 1 TIẾT
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh, học sinh biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập đúng sai : Đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu của các hình đã học trong chương I
− Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác
− Biết vận dụng tính chất, dấu hiệu của các hình để lập luận chứng minh một bài toán.

II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ


:
1.
Giáo viên : −
Chuẩn bò cho mỗi em một đề 2.
Học sinh : −
Thuộc bài, giấy nháp, thước, compa
III. NỘI DUNG :
ĐỀ 1
Bài 1 : 1điểm. Điền dấu “x” vào ô trống thích hợp
Trang 33
A
C M
B E
D
Tuần : 13 Tiết : 25
Ngày soạn : 200
Câu Nội dung
Đúng sai
a Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
b Tam giác đều là hình có tâm đối xứng
c Hình vuông vừa là hình thang cân, vừa là hình thoi
d Hình thoi là một hình thang cân
Bài 2 : 3điểm.
a Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước kết quả đúng. Đường chéo của hình vuông bằng 6cm thì cạnh của hình vuông đó bằng :
A. 3cm ;
B. 4cm ;
C.
18
cm b Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
Bài 3 : 1điểm. Cho
∆ ABC và một điểm 0 tùy ý, vẽ
∆ MNQ đối xứng với
∆ ABC
qua điểm 0. Bài 4 : 5điểm. Cho hình thang ABCD AB CD. Gọi E, F, G, H lần lượt là trung
điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA.
a Chứng minh rằng : EFGH là hình bình hành b Với điều kiện nào của hình thang ABCD thì tứ giác EFGH là hình thoi ? Vẽ hình trong
trường hợp này
ĐỀ 2
Bài 1 : 1điểm. Điền dấu “x” vào ô trống thích hợp
Câu Nội dung
Đúng sai
a Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân
b Hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật
c Tam giác cân là hình có trục đối xứng
d Tứ giác có hai đường chéo vuông góc là hình thoi
Bài 2 : 3điểm.
a Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước kết quả đúng. Đường chéo của hình vuông bằng 4cm thì cạnh của hình vuông đó bằng :
A.
8
cm ; B. 2cm ;
C. 3cm b Nêu dấu hiệu nhận biết hình thoi
Bài 3 : 1điểm. Cho
∆ ABC và một đường thẳng d tùy ý, vẽ
∆ HIK đối xứng với
∆ ABC qua đường thẳng d.
Bài 4 : 5điểm. Cho hình thang ABCD AB CD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, CD, BD
a Chứng minh rằng MNPQ là hình bình hành
Trang 34
b Nếu ABCD là hình thang cân thì tứ giác MNPQ là hình gì ? Vẽ hình trong trường hợp này

IV. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM : Đề 1


Đề 2 Bài 1 : 1điểm.
Điền đúng vào ô vuông thích hợp a Đúng ; b Sai ; c Đúng ; d Sai
mỗi câu 0,25điểm
Bài 2 : 3điểm. a Khoanh tròn : C.
18
cm 1điểm
b Nêu được bốn dấu hiệu hình chữ nhật trang 96 SGK mỗi dấu hiệu : 0,5điểm
Bài 3 : 1điểm. Vẽ đúng : M đối xứng với A qua 0
N đối xứng với B qua 0 Q đối xứng với C qua 0
Bài 4 : 5điểm
[
− Hình vẽ đúng
− Ghi đúng GT, KL
1điểm
a Kẻ hai đường chéo AC và DB Tìm được EH =
2 1
BD ; EH BD FG =
2 1
BD ; FG BD Từ đó suy ra : EFGH là hình bình hành 2đ
b Từ HE =
2 1
DB Tìm được EF =
2 1
AC Để EFGH là hình thoi thì HE = EF
Suy ra : DB = AC Vậy : ABCD là hình thang cân thì EFGH là
hình thoi
Bài 1 : 1điểm. Điền đúng vào ô vuông thích hợp
a Sai ; b Đúng ; c Đúng ; d Sai
mỗi câu 0,25điểm
Bài 2 : 3điểm. a Khoanh tròn : A.
8
cm 1điểm
b Nêu được bốn dấu hiệu hình thoi trang 105 SGK mỗi dấu hiệu : 0,5điểm
Bài 3 : 1điểm. Vẽ đúng : H đối xứng với A qua d
I đối xứng với B qua d K đối xứng với C qua d
Bài 4 : 5điểm

Hình vẽ đúng −
Ghi đúng GT, KL 1điểm
a Tìm được : QM AD ; QM =
2 1
AD NP AD ; NP =
2 1
AD Suy ra : MNPQ là hình bình hành 2điểm
b Tìm được : MQ =
2 1
AD MN =
2 1
BC Vì AD = BC
Nên MQ = MN Vậy ABCD là hình thang cân thì tứ giác
MNPQ là hình thoi 1,5điểm
Trang 35
A E
B F
C G
D H
A B
C D
M N
P Q
1,5điểm
Vẽ hình đúng 0,5điểm
Vẽ hình đúng 0,5điểm
Chương II :
ĐA GIÁC −
DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
ĐA GIÁC −
ĐA GIÁC ĐỀU
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Học sinh nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều.
− Học sinh biết cách tính tổng số đo các góc của một đa giác
− Vẽ được và nhận biết một số đai giác lồi, một số đa giác đều.
− Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng nếu có của một đa giác đều.
− Học sinh biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ
những khái niệm tương ứng đã biết về tứ giác −
Qua hình vẽ và quan sát hình vẽ, HS biết cách quy nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác.
− Kiên trì trong suy luận tìm đoán và suy diễn, cẩn thận chính xác trong vẽ hình

II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ


:
1.
Giáo viên : −
Thước thẳng, compa, thước đo góc −
Bảng phụ vẽ các hình 112 →
117 −
Bảng phụ vẽ hình 120 tr 115 SGK và ghi các bài tập 2.
Học sinh : −
Thước thẳng, compa, thước đo góc −
Bảng nhóm −
Ôn lại đònh nghóa tứ giác, tứ giác lồi

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1. Ổn đònh lớp :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM : Đề 1

Tải bản đầy đủ ngay(132 tr)

×