Tải bản đầy đủ - 132 (trang)
Luyện tập tại lớp : Luyện tập tại lớp :

Luyện tập tại lớp : Luyện tập tại lớp :

Tải bản đầy đủ - 132trang

neâu GT, KL GT
A ∈
d ; AH = 2cm AB = BC
KL Khi B di chuyển trên d
⇒ C di chuyển trên ?
Gọi HS lên bảng trình bày bài làm 1HS lên bảng trình bày bài làm
Gọi HS nhận xét và bổ sung sai sót HS nhận xét và sửa sai
− HS cả lớp đối chiếu bài làm của mình và sửa sai nếu có
Bài 71 tr 103 SGK :

GV treo bảng bảng phụ ghi sẵn đề bài 71.
1 HS đọc to đề bài trước lớp Gọi 1 em lên bảng vẽ hình
− 1 em lên bảng vẽ hình
Gọi : 1HS nêu GT, KL của bài 1 HS nêu miệng GT, KL
∆ ABC, Â = 90
; GT
M ∈
BC, MD ⊥
AB ME
⊥ AC. 0D = 0E
KL a
A, 0, M thaúg hàng
b Khi M di chuyển trên BC thì 0 di
chuyển trên ?
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải 1HS lên bảng trình bày bài giải.
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn và sửa sai 1 vài HS nhận xét bài làm của bạn
− HS cả lớp đối chiếu với bài làm ở nhà của mình và sửa sai
nếu có

II. Luyện tập tại lớp :


− Kẽ AH
⊥ d ; CK
⊥ d
− ∆
AHB = ∆
CKB ch-gn ⇒
CK = AH = 2cm. −
Điểm C cách đường thẳng d không đổi 2cm nên C di chuyển
trên đường thẳng m d và cách d 1 khoảng bằng 2cm.
Bài 71 tr 103 SGK :
a Xét tứ giác AEMD có : Â = Ê =
D ˆ
= 90 gt
⇒ AEMD là hình chữ nhật có 0 là
trung điểm của đường chéo DE. Nên 0 cũng là trung điểm của
đường chéo AM tc hcn
⇒ A, 0, M thẳng hàng
b 0K là đường trung bình của ∆
AHM ⇒
0K =
2 AH
không đổi Nếu : M
≡ B
⇒ ≡
P P là trung điểm của AB nếu M
≡ C
⇒ ≡
Q Q là trung điểm của AC
Vậy khi M di chuyển trên BC thì 0 di chuyển trên đường trung bình
của
∆ ABC
c Nếu M ≡
H thì AM ≡
AH, khi đó AM có độ dài nhỏ nhất vì
đường ⊥
ngắn hơn đường xiên

II. Luyện tập tại lớp :


τ Bài 70 tr 103 SGK
Trang 12
A
B C
H K
M D
Q P
E
τ Bài 70 tr 103 SGK

GV treo bảng phụ có ghi đề bài 70 −
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 1HS đọc to đề trước lớp. Sau đó HS hoạt động theo nhóm.
− HS thảo luận sau đó trình bày vào bảng nhóm
GV gọi đại diện nhóm lên trình bày cách chứng minh. Đại diện nhóm lên trình bày bài làm.
GV kiểm tra cả nhóm còn lại GV chốt lại : Bài toán này có thể làm theo hai cách :
1. Áp dụng tính chất đường trung tuyến của
∆ vuông
2. Kẻ CH ⊥
0x ⇒
CH là đường trung bình của ∆
ABC ⇒
CH = 1 cm
HĐ 2 : Củng cố :

GV yêu cầu HS nhắc lại hai tập hợp điểm
+ Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước. + Đường trung trực của 1 đoạn thẳng
HS : Nhắc lại 4. Hướng dẫn học ở nhà :
− Ôn tập đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình
bình hành và hình chữ nhật, tính chất tam giác cân. −
Bài tập về nhà : 127 ; 130 73 −
74 SBT
H B
C E
A
Kẽ CH ⊥
0x. ∆
A0B có : AC = 0B gt
CH A0 cuøng ⊥
0x ⇒
CH là đường trung bình của ∆
⇒ CH =
2 2
2 =
A
= 1 cm Nếu 0
≡ ⇒
C ≡
E E là trung điểm A0 khi b di
chuyển trên tia 0x thì C di chuyển trên tia Em 0x, cách 0x một
khoảng bằng 1cm.
Trang 13 Ngày soạn : tháng năm 2007
Tuần : 10 Tiết : 20
HÌNH THOI

I. MỤC TIÊU : −


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Luyện tập tại lớp : Luyện tập tại lớp :

Tải bản đầy đủ ngay(132 tr)

×