Tải bản đầy đủ - 132 (trang)
MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : Qua bài này, HS cần : CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : −

MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : Qua bài này, HS cần : CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : −

Tải bản đầy đủ - 132trang

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU : −


Củng cố đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật. Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhât thông qua bài tập.
− Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật
trong tính toán, chứng minh các bài toán thực tế.

II. CHUẨN BỊ :


Giáo viên :
− Bảng phụ
− Thước thẳng
− Compa
− ê ke
Học sinh
: −
Học bài và làm bài đầy đủ −
dụng cụ học tập đầy đủ −
Bảng nhóm −
Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp :


1’ Kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 10’


HS
1
: −
Vẽ hình chữ nhật −
Chữa bài tập 58 tr 99 SGK a
5 2
13
b 12
6
6 a
13
10
7 HS
2
: −
Phát biểu đònh nghóa hình chữ nhật −
Nêu các tính chất về cạnh và đường chéo của hình chữ nhật −
Chữa bài tập 59 tr 99 SGK a Hình bình hành nhận giao điểm hai đường chéo làm tâm đối xứng. Hình chữ nhật là một
hình bình hành nên giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của nó. b Hình thang nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng. Hình chữ nhật
là một hình thang cân, có đáy là hai cạnh đối của nó. Do đó hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng

3. Bài mới :


Trang 1 Ngày soạn : tháng năm 2007
Tuần : 9 Tiết : 17
A B
C D
Giáo viên - Học sinh Nội dung
HĐ 1 Luyện tập :
τ Bài 62 tr 99 SGK :
− GV treo bảng phụ có sẵn đề bài 62 tr 99
− GV yêu cầu HS giải thích
HS : đọc đề bài 1HS trả lời miệng
a câu a đúng b câu b đúng
Bài 63 tr 100 SGK
− GV treo bảng phụ có hình vẽ sẵn H 90
− Yêu cầu 1HS lên bảng trình bày cách giải
HS quan sát hình 90 trên bảng phụ. −
1HS lên bảng làm Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
− 1 vài HS khác nhận xét bài làm
GV chốt lại phương pháp : + Vẽ đường thẳng BH
⊥ DC
+ Tính HC + Tính BH = AD
Bài 62 tr 99 SGK : a Câu a đúng
Giải thích : gọi trung điểm của cạnh huyền AB là M
⇒ CM là
trung tuyến ứng với cạnh huyền AB của
∆ vuông ABC
⇒ CM =
2 AB
⇒ C
∈ M ;
2 AB
b Câu b đúng : Giải thích : có 0A = 0B = 0C = R
⇒ C0 là trung tuyến của
∆ ACB
mà : C0 =
2 AB
⇒ ∆
ABC vuông tại C. Bài 63 tr 100 SGK
A B
C D
1 0
1 5 H
1 3
Keû BH ⊥
DC H ∈
DC Ta có Â =
H D
ˆ ˆ
=
= 90 Nên : AHBD là hình chữ nhật
⇒ AD = BH
AB = DH = 10 Lại có : HC = DC
− HD
HC = 15 −
10 = 5 AÙp dụng đònh lý Pytago vào
∆ vuông BHC ta có :
BH
2
= BC
2
− HC
2
Trang 2
A M
B C
A B
C
Bài 64 tr 100 SGK GV gọi HS đọc đề bài
1HS đọc to đề bài GV hướng dẫn HS vẽ hình bằng thước và compa
− HS làm theo dưới sự hướng dẫn của GV
Hỏi : Hãy chứng minh tứ giác EFGH là hình chữ nhật ? 1HS lên bảng làm dưới sự hướng dẫn của GV
GV gợi ý nhận xét về ∆
DEC HS : sau khi cm
KL : DÊC = 90 Hỏi : Các góc khác của tứ giác EFGH thì sao ?
HS : cm tương tự ⇒
1 1
ˆ ˆ
F G
=
= 90 τ
Baøi 65 tr 100 SGK : −
GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 65 HS đọc đề bài
− 1HS đọc to trước lớp
GV yêu cầu HS vẽ hình theo đề bài 1HS lên bảng vẽ hình
Hỏi : Cho biết GT, KL của bài toán HS : neâu GT, KL
ABCD, AC ⊥
BD GT
AE = EB ; BF = FC CG = GD;DH = HA
KL EFGH là hình gì ?
Vì sao ? Hỏi : Theo em thì tứ giác EFGH là hình gì ?
1 HS lên bảng chứng minh GV gọi HS nhận xét và bổ sung chỗ sai sót
BH
2
= 13
2
− 5
2
= 12
2
BH = 12 ⇒
AD = 12
Bài 64 tr 100 SGK
cm : ∆
DEC có :
2 ˆ
ˆ ;
2 ˆ
ˆ
1 1
1
C C
D D
= =
;
C D
ˆ ˆ
+
= 180 góc trong cùng phía của AD
BC

2 1
ˆ ˆ
1 1
= +
C D
180 = 90
⇒ Ê
1
= 90 cm : Tương tự

1 1
ˆ ˆ
F G
=
= 90 . Tứ giác EFGH là
hình chữ nhật vì có 3 góc vuông Bài 65 tr 100 SGK :
A E
B F
C G
D H
Chứng minh Ta có : AE = EB gt
BF = FC gt ⇒
EF là đường trung bình của ∆
ABC ⇒
EF =
2 AC
và EF AC 1
Ta coù : AH = HD gt CG = GD gt
⇒ HG là đường trung bình của
Trang 3
1 Vài HS khác nhận xét
Bài tập 60 tr 99 SGK : −
GV treo bảng phụ có ghi sẵn đề bài 60 HS : đọc đề bài 60
GV cho HS hoạt động theo nhóm HS : hoạt động theo nhóm
GV theo dõi sự hoạt động của nhóm Nhóm 1, 2, 3, 4 nghe sự hướng dẫn của GV. Sau đó trình
bày bài làm vào bảng nhóm của mình GV gợi ý các em có thể vẽ hình
∆ ABC vuông tại A và kẻ
đường trung tuyến AM −
Áp dụng đònh lý Pytago để tính BC ⇒
AM = ? −
GV gọi đại diện nhóm lên trình bày bài làm Sau 5phút. Đại diện nhóm lên trình bày bài làm
GV kiểm tra thêm bài làm của 3 nhóm còn lại HS nhắc lại phương pháp bài 64 và 65
HĐ 2 : Củng cố :
− GV yêu cầu HS nhắc lại phương pháp giải của bài 64 ; 65
tr 100 SGK HS : nhắc lại phương pháp bài 64 và 65

4. Hướng dẫn học ở nhà :


− Ôn lại đònh nghóa đường tròn. Đònh ý thuận và đảo của
tính chất tìm phân giác của một góc. −
Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng −
Làm các bài tập : 66 tr 100 SGK, baøi 114 ; 115 ; 117 ; 121 tr 72
− 73 SGK
− Xem trước bài “Đường thẳng song song với một đường
thẳng cho trước ∆
DAC ⇒
HG=
2 AC
và HG AC 2 từ 1 và 2 Suy ra :
EF = HG và EF HG nên EFGH là hình bình hành
EF AC và BD
⊥ AC
Nên : DB ⊥
EF. Hình bình hành có Ê = 90
nên là hình chữ nhật Bài tập 60 tr 99 SGK :
Áp dụng đònh lý Pytago vào ∆
vuông ABC ta có : BC
2
= AB
2
+ AC
2
BC
2
= 7
2
+ 24
2
BC
2
= 625 BC = 25 cm
Theo tính chất của ∆
vuông ta có : AM =
2 25
2 =
BC
⇒ AM = 1,25cm
Trang 4
A
B M
C 2 4
7
Trang 5
§
10 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I. MỤC TIÊU : Qua bài này, HS cần :


− Nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, đònh lý về các
đường thẳng song song cách đều, tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cách cho trước.
− Biết vận dụng đònh lý về đường thẳng cách đều để chứng tỏ các đoạn thẳng bằng nhau.
Biết chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
− Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế.

II. CHUẨN BỊ :


Giáo viên : g

Bài soạn −
SGK −
SGV −
Bảng phụ vẽ hai đường thẳng với một đường thẳng cho trước
Học sinh
: −
Học bài và làm bài đầy đủ −
dụng cụ học tập đầy đủ −
Bảng nhóm −
Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp :


1’ Kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ : 3’ Kiểm tra một số vở học và vở tập của HS 3. Bài mới :
Giáo viên - Học sinh Nội dung
HĐ 1 : Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song :
− GV yêu cầu HS làm bài ?1
1 HS : đọc ?1 SGK
GV vẽ hình lên bảng cho a b. Tính BK ?
− HS : vẽ hình vào vở
Hỏi : Tứ giác ABKH là gì hình ? HS : Tứ giác ABKH có :
AB HK gt AH BK cùng
⊥ b
⇒ ABKH là hình bình hành có
H ˆ
= 90 ⇒
ABKH là hình chữ nhật

1. Khoảng cách giữa hai đường thẳng song :


AB HK gt AH BK cùng
⊥ b
⇒ ABKH là hình bình hành có
H ˆ
= 90 ⇒
ABKH là hình chữ nhật nên
Trang 6 Ngày soạn : tháng năm 2007
Tuần : 9 Tiết : 18
A B
H K
a
b h
Hỏi : Vậy độ dài BK bằng bao nhiêu ? ABKH là hình chữ nhật nên BK = AH = h
GV nói : AH
⊥ b và AH = h
⇒ a cách b một khoảng bằng h.
HS : Nghe GV trình bày Hỏi : Vậy mọi điểm thuộc đường thẳng a có tính chất chung
gì ? HS : Mọi điểm thuộc đường thẳng a đều cách đường thẳng b
một khoảng bằng h GV nói : có a b, AH
⊥ b thì AH
⊥ a. Vậy mọi điểm thuộc
đường thẳng b cũng cách đường thẳng a một khoảng bằng h. Ta nói h là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và
b. HS nghe GV trình bày tiếp
Hỏi : Vậy thế nào là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song.
HS : Nêu đònh nghóa khoảng cách giữa hai đường thẳng song song tr 101 SGK
HĐ 2 : Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước :
− GV yêu cầu HS làm ?2
1 HS : đọc ?2 SGK GV vẽ hình 94 lên bảng. CM : M
∈ a ; M’
∈ a’
HS vẽ hình vào vở GV dùng phấn màu nối AM và hỏi tứ giác AMKH là hình gì ?
tại sao ? Tại sao M ∈
a ? HS : Vì AH MK
⊥ b
và AH = MK = h Nên : AMKH là hình bình hành.
Lại có :
H ˆ
= 90 ⇒
AMKH là hình chữ nhật ⇒
AM b ⇒
M ∈
a theo tiên đề Ơclit GV : Tương tự cm được M’
∈ a’
GV yêu cầu HS nên tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
HS : đọc tính chất tr 101 SGK
− 1 HS : nhắc lại tính chất
− GV yêu cầu HS làm bài ?3
BK = AH = h τ
Nhận xét : Một điểm thuộc đường thẳng a trên hình, cách
đường thẳng b một khoảng bằng h, tương tự, mọi điểm thuộc
đường thẳng b cũng cách đường thẳng a một khoảng bằng h. Ta
nói h là khoảng cách giữa hai đường thẳng a và b
τ Đònh nghóa :
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách
từ một điểm tùy ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia

2. Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước


:
Chứng minh τ
cm ∈
a : Vì AH MK cùng
⊥ b và AH
= MK = b
Nên AMKH là hình bình hành. Lại có
:
H ˆ
= 90 ⇒
AMKH là hình chữ nhật
⇒ AM b
⇒ M
∈ a
τ cm M’
∈ a’
: Tương tự ta cũng có :
A’H’K’M’ là hình chữ nhật ⇒
A’M’ b ⇒
M’ ∈
a’ τ
Tính chất : Các điểm cách đường thẳng b
một khoảng bằng h nằm trên hai đường thẳng song song với b và
Trang 7
HS : đọc ?3 −
Quan sát hình vẽ GV yêu cầu HS làm bài ?3 lên bảng phụ ghi sẵn
Hỏi : Các đỉnh A có tính chất gì ? Trả lời : có tính chất cách đều đường thẳng BC cố đònh một
đoạn không đổi bằng 2cm. Hỏi : Vậy các đỉnh A nằm trên đường thẳng nào ?
Trả lời : Nằm trên hai đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng 2cm
GV vẽ thêm vào hình hai đường thẳng song song với BC đi qua A và A’’ và nêu phần nhận xét tr 101
HS nêu phần nhận xét tr 101 SGK
HĐ3: Đường thẳng song song cách đều:
GV : giới thiệu KN các đường thẳng song song cách đều + a b c d
+AB = BC = CD
HS : Nghe giảng
cách b một khoảng bằng h
τ Nhận xét :
Tập hợp các điểm cách một đường thẳng cố đònh một khoảng
bằng h không đổi là hai đường thẳng với đường thẳng đó và
cách đường thẳng đó một khoảng bằng h.

3. Đường thẳng song song cách đều:


+ a b c d vaø + AB = BC = CD
τ Các đường thẳng a, b, c, d song
song với nhau và khoảng cách giữa các đường thẳng a và b ; b
và c ; c và d bằng nhau. Ta nói chúng là các đường thẳng song
song cách ñeàu
Trang 8
A
B H
A ’’ 2
C A ’
H ’
A B
C D
a b
c d
− GV yêu cầu HS làm ?4
− GV đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ
HS đọc đề bài ?4 quan sát hình vẽ 96b GV yêu cầu nêu GT, KL của đề bài
HS : nêu GT, KL cho a b c d
a Neáu : AB = BC = CD thì EF = FG = GH b Nếu EF = FG = GH thì AB = BC = CD
GV yêu cầu HS chứng minh bài toán HS : lên bảng chứng minh
a Hình thang AEGC coù AB = BC ; AE BF CG nên EF = FG
Tương tự có : FG = GH b Hình thang AEGC có
EF = FG ; AE BF CG Nên : AB = BC Tương tự BC = CD
Hỏi : Từ bài toán nêu trên rút ra đònh lý nào ? HS : nêu đònh lý về đường thẳng song song cách đều tr 102
SGK GV lưu ý cho HS : các đònh lý về đường trung bình của tam
giác, đường trung bình của hình thang là các trường hợp đặc biệt của đònh lý về các đường thẳng song song cách đều.
HS : Nghe GV trình bày
HĐ 4 : Củng cố : GV ghi sẵn bài tập 69 trên bảng phụ
− Yêu cầu HS làm bài 69 103 SGK
HS đọc đề bài −
HS
1
ghép 2 ý đầu −
HS
2
ghép 2 ý sau GV gọi HS nhận xét
Bài ?4
Ta có : a b c d Nếu AB = BC = CD
Thì EF = FG = GH Neáu EF = FG = GH thì
AB = BC = CD
τ Đònh lý
− Nếu các đường thẳng song
song đều cắt một đường thẳng thì chúng chắn trên đường thẳng
đó các đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau
− Nếu các đường thẳng song
song cắt 1 đường thẳng và chúng chắn trên đường thẳng đó các
đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau thì chúng song song cách đều
Bài 69 103 SGK 1 với 7
2 với 5 3 với 8
4 với 6
Trang 9
A
C D
B E
F G
H a
b c
d
1 vài HS khác nhận xét và sửa sai Sau đó GV đưa hình vẽ sẵn của 4 tập hợp điểm đó lên bảng
phụ −
yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ.

4. Hướng dẫn học ở nhà :


− Ôn lại bốn tập hợp điểm đã học ; đònh lý về các đường
thẳng song song cách đều −
Làm bài tập số 67 ; 68 ; 71 ; 72 102 ; 103 SGK
Bài tập về nhà : 67 ; 68 ; 71 ; 72 102 ; 103 SGK
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU : −


Củng cố cho HS tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho
trước, đònh lý về đường thẳng song song cách đều. −
Rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán : tìm được đường thẳng cố đònh, điểm cố đònh,
điểm di động và tính chất không đổi của điểm, từ đó tìm ra điểm di động trên đường nào −
Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế. II. CHUẨN BỊ :
Trang 10
A 3 c m
A B
I M
H M
K
3 c m 3 c m
Ngày soạn : thaùng năm 2007 Tuần : 10
Tiết : 19
Giáo viên :

Bảng phụ −
thước thẳng −
compa −
êke Học sinh
: −
Học bài và làm bài đầy đủ −
dụng cụ học tập đầy đủ −
Bảng nhóm −
Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỤC TIÊU : − CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : Qua bài này, HS cần : CHUẨN BỊ : MỤC TIÊU : −

Tải bản đầy đủ ngay(132 tr)

×