Tải bản đầy đủ - 117 (trang)
Hai phân thức bằng nhau

Hai phân thức bằng nhau

Tải bản đầy đủ - 117trang

GV
giới thiệu các phân thức như thế được gọi là phân thức đại số hay nói gọn là phân thức
Hỏi :
Thế nào là một phân thức đại số ? HS Trả lời đònh nghóa tr 35 SGK
GV gọi một vài học sinh nhắc lại đònh nghóa 2
HS :
nhắc lại đònh nghóa
GV
giới thiệu : A ; B đa thức ; B
≠ A : Tử thức ; B mẫu thức
τ Ta đã biết mỗi số nguyên được coi là một phân số với mẫu
số là 1. Tương tự mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu bằng 1 : A =
1 A
HS :
Nghe giáo viên trình bày và ghi bài vào vở
GV
Cho HS làm ?1. Em hãy viết một phân thức đại số ?
HS :
Tự lấy ví dụ −
1 vài HS lên bảng ghi ví dụ
GV
cho HS làm ?2. Một số thực a bất kỳ có phải là một phân thức không ? Vì sao
?
Trả lời :
cũng là 1 phân thức vì a =
1 a
có dạng
B A
B ≠
Hỏi :
Theo em số 0 ; số 1 có là phân thức đại số không ?
Trả lời : số 0, số 1 cũng là phân thức đại số vì 0 =
1 1
1 ;
1 =
GV
cho ví dụ :
1 1
2 −
+ x
x x
Hỏi :
Có là phân thức đại số không ? HS : Suy nghó trả lời : không phải là phân thức đại số vì mẫu
không phải là đa thức HĐ 2 :
Hai phân thức bằng nhau :
GV
gọi HS nhắc lại khái niệm hai phân số bằng nhau.
HS : Hai phân số
d c
và b
a
gọi là bằng nhau nếu : ad = bc GV
ghi lại ở góc bảng
d c
b a
=
⇔ ad = bc
GV
tương tự trên tập hợp các phân thức đại số ta cũng có đònh nghóa hai phân thức bằng nhau.
B A
τ A ; B là những đa thức
τ Những biểu thức trên là
những phân thức đại số b Đònh nghóa
: Một phân thức đại số hay nói
gọn là phân thức là một biểu thức có dạng
B A
, trong đó A ; B là những đa thức và B khác
đa thức 0 τ
A gọi là tử thức tử τ
B gọi là mẫu thức. τ
Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu
bằng 1
Một số thực a bất kỳ cũng là một phân thức vì
a =
1 a
Số 0, số 1 cũng là những phân thức đại số.

2. Hai phân thức bằng nhau


Giáo án Đại số 8 Trang 65
HS : Nghe giáo viên trình bày Hỏi :
Em nào nêu được khi nào thì hai phân thức
D C
và B
A
bằng nhau ? HS :
nêu đònh nghóa tr 34 SGK
GV yêu cầu HS nhắc lại
1 vài HS nhắc lại đònh nghóa
GV ghi bảng GV đưa ra ví dụ SGK
GV cho HS làm ?3 . HS :
Cả lớp làm ?3.
Gọi 1HS lên bảng trình bày
1HS lên bảng trình bày
GV
cho HS làm bài ?4 Gọi 1HS lên bảng làm
1HS lên bảng làm
GV Cho HS làm bài ?5 . Quang nói :
3 3
3 3
= +
x x
Vân nói :
x x
x x
1 3
3 3
+ =
+
Theo em ai nói đúng ? 1HS trả lời miệng : Bạn Vân nói đúng
GV Phải chỉ rõ sai lầm của HS trong cách rút gọn HS : nghe GV giảng bài
HĐ 3 : Củng cố
Hỏi : Thế nào là phân thức đại số ? Cho ví dụ HS : Trả lời và cho ví dụ
Hỏi :
Thế nào là hai phân thức bằng nhau ?
HS :
trả lời câu hỏi
GV
đưa bảng phụ bài tập : Dùng đònh nghóa phân tức bằng nhau chứng minh các đẳng thức
a
xy y
x y
x 35
7 5
4 3
3 2
=
b
5 2
5 10
4
2 3
x x
x x
x −
− =
− −
Hai phân thức
D C
và B
A
gọi là bằng nhau nếu :
AD = BC
Ví dụ :
1 1
1 1
2
+ =
− −
x x
x
vì x −
1x+1=1.x
2
− 1
Bài ?3 .
2 3
2
2 6
3 y
x xy
y x
=
vì 3x
2
y.2y
2
= 6xy
3
.x =6x
2
y
3
Bài ?4 . vì x3x+6 = 3x
2
+6x 3x
2
+ 2x= 3x
2
+6x ⇒
x3x + 6 = 3x
2
+ 2x ⇒
6 3
2 3
2
+ +
= x
x x
x
Bài ?5 . −
Bạn Quang nói sai vì : 3x + 3
≠ 3x . 3
− Bạn Vân nói đúng vì :
x3x + 3 = 3x
2
+ 3x Nên : x3x+3 = 3xx+1
Bài tập : a Vì x
2
y
3
. 25xy = 35x
3
y
4
5.7y
4
x
3
= 35x
3
y
4
Neân :
xy y
x y
x 35
7 5
4 3
3 2
=
b vì : 5x
3
− 4x = 5x
3
− 20x
10 −
5x −
x
2
− 2x =
= −
10x
2
− 20x + 5x +10x
2
=5x
3
− 20x
Giaùo aùn Đại số 8 Trang 66
GV
gọi 2 HS lên bảng làm bài 2
HS :
lên bảng làm
HS
1
: câu a HS
2
: câu b GV
gọi HS nhận xét bài làm
1 vài HS nhận xét bài làm của bạn 4. Hướng dẫn học ở nhà :
− Học thuộc đònh nghóa phân thức ; hai phân thức bằng nhau.
− Ôn lại tính chất cơ bản của phân số.
− Bài tập về nhà : 1 ; 3 ; tr 36 SGK ; Baøi 1 ; 2 ; 3 tr 15 - 16
SBT τ
Hướng dẫn bài số 3 tr 36 SGK −
Tính tích : x
2
− 16x
− Lấy tích đó chia cho đa thức x
− 4
⇒ kết quả
⇒ 5x
3
− 4x=10
− 5x-x
2
-2x neân :
5 2
5 10
4
2 3
x x
x x
x −
− =
− −
IV RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Học sinh nắm vững tính chất cơ bản của phân thức để làm cơ sở cho việc rút gọn phân thức - Học sinh hiểu rõ được quy đổi dấu suy ra từ tính chất cơ bản của phân thức, nắm vững và
vậndụng tốt quy tắc này.

II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hai phân thức bằng nhau

Tải bản đầy đủ ngay(117 tr)

×