Tải bản đầy đủ - 117 (trang)
Kiểm tra bài cũ : 8’ Bài mới : Ví dụ : a Ví dụ 1 :

Kiểm tra bài cũ : 8’ Bài mới : Ví dụ : a Ví dụ 1 :

Tải bản đầy đủ - 117trang

§
9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

I. MỤC TIÊU : −


HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử

II. CHUẨN BỊ :


Giáo viên :
− Bài Soạn
− SGK
− SBT
− Bảng phụ
Học sinh
: −
Học thuộc bài −
SGK −
SBT −
Làm bài tập đầy đủ

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp :


1’ Kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 8’


HS
1
: −
Giải bài tập 47 c. Phân tích đa thức thành nhân tử 3x
2
− 3xy
− 5x + 5y. Kết quả : 3x
− 5x
− y
− Giải bài 50 b : Tìm x bieát : 5xx
− 3
− x + 3 = 0
Keát quaû : x = 3 ; x = 15 HS
2
: Chữa bài tập 32 b tr 6 SBT Phân tích đa thức thành nhân tử : a
3
− a
2
x −
ay + xy. Kết quả : a −
x a
2
− y

3. Bài mới :


Giáo viên - Học sinh Nội dung
HĐ 1 : Ví dụ
− GV đưa ra ví dụ 1 SGK
− HS : ghi ví dụ vào vở và suy nghó ...
GV : Với bài toán trên em có thể dùng phương pháp nào để phân tích
HS : Vì cả 3 hạng tử đều có 5x. Nên dùng phương pháp đặt nhân tử chung 5x
3
+ 10x
2
y + 5xy
2
= 5xx
2
+ 2xy + y
2
GV : Đến đây bài toán đã dừng lại chưa ? Vì sao ? HS : Vì trong ngoặc là hằng đẳng thức bình phương của 1

1. Ví dụ : a Ví dụ 1 :


Phân tích đa thức thành nhân tử :
5x
3
+ 10x
2
y + 5xy
2
= 5xx
2
+ 2xy + y
2
= 5x x + y
2
Giáo án Đại số 8 Trang 38
Tuần : 7 Tiết : 13
Ngày soạn : 11 10 2007 Ngày dạy :
tổng nên còn phân tích tiếp được GV : Như vậy đã dùng những phương pháp nào ?
HS : Đã dùng phương pháp đặt nhân tử chung, tiếp đến là phương pháp hằng đẳng thức
GV đưa ra ví dụ 2 : Phân tích đa thức thành nhân tử x
2
− 2xy + y
2
− 9
GV:Em có thể dùng phương pháp đặt nhân tử chung không? Vì sao ?
HS : Vì cả 4 hạng tử của đa thức không có nhân tử chung nên không dùng phương pháp đặt nhân tử chung
GV : Em đònh dùng phương pháp nào ? Nêu cụ thể HS : Ta có thể nhóm các hạng tử, rồi dùng hằng đẳng thức.
GV treo bảng phụ và hỏi “ Em hãy quan sát và cho biết các cách nhóm sau có được không ? Vì sao ?”
HS quan sát bảng phụ trả lời Không được vì :x
2
− 2xy + y
2
− 9 = x x
− 2y+y
− 3y + 3
thì không phân tích tiếp được. x
2
− 2xy + y
2
− 9 = x
2
− 2xy + y
2
− 9
Hoặc bằng : x
2
− 9 + y
2
− 2xy
HS : Cũng không được vì x
2
− 9+y
2
− 2xy
= x −
3x + 3 +yy −
2x Không phân tích tiếp được
GV chốt lại : khi phân tích đa thức thành nhân tử nên theo các bước.
− Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng tử có nhân tử
chung. −
Dùng hằng đẳng thức nếu có −
Nhóm nhiều hạng tử, nếu cần thiết phải đặt dấu “ −
“ trước ngoặc và đổi dấu các hạng tử
GV cho HS làm bài ?1 Phân tích đa thức thành nhân tử :
2x
3
y −
2xy
3
− 4xy
2
− 2xy
GV gọi 1HS lên bảng giải 1 HS : lên bảng làm
Gọi HS khác nhận xét 1 vài HS khác nhận xét
b Ví dụ 2 : Phân tích đa thức thành nhân
tử : x
2
− 2xy + y
2
− 9
= x
2
− 2xy + y
2
− 9
= x −
y
2
− 9
= x −
y + 3 x −
y −
3
Baøi ?1 : 2x
3
y −
2xy
3
− 4xy
2
− 2xy
= 2xyx
2
− y
2
− 2y
− 1
= 2xy[x
2
− y
2
+ 2y + 1] = 2xy [x
2
− y + 1
2
] = 2xyx
− y
− 1x+y+1
Giaùo aùn Đại số 8 Trang 39
HĐ 2 : Áp dụng :
− GV cho HS hoạt động nhóm ?2 a SGK
1HS đọc to đề ?2 a Tính nhanh giá trò của biểu thức :
x
2
+ 2x + 1 −
y
2
tại x = 94,5 và y = 4,5 1HS đọc to đề ?2 a
HS hoạt động theo nhóm. Trình bày bài làm vào bảng nhóm
GV cho các nhóm kiểm tra kết quả bài của mỗi nhóm Đại diện nhóm trình bày bài làm
− HS mỗi nhóm kiểm tra lẫn nhau
GV treo bảng phụ ghi đề bài và bài giải của ?2 HS : quan sát bảng phụ. 1HS đọc to đề trước lớp
Hỏi : Bạn Việt đã sử dụng những phương pháp nào để phân tích đa thức thành nhân tử ?
1HS trả lời
HĐ 3 : Củng cố −
Luyện tập :
τ Bài 51 tr 24 SGK :
GV gọi HS1 làm câu a, b a x
3
− 2x
2
+ x b 2x
2
+ 4x + 2 −
2y
2
HS 1 làm câu a, b GV gọi HS
2
làm câu c c 2xy
− x
2
− y
2
+ 16 HS
2
: làm câu c
Bài 55 a tr 25 SGK : GV gọi 1HS lên bảng làm câu a. Tìm x biết :
x
3

4 1
x = 0 1 HS lên bảng làm câu a
GV cho HS khác nhận xét và sửa sai 1 vài HS khác nhận xét và sửa sai.
Áp dụng : a Tính nhanh giá trò biểu
thức: x
2
+ 2x + 1 −
y
2
Tại x = 94,5 và y = 4,5 Giaûi
x
2
+ 2x + 1 −
y
2
= x
2
+ 2x + 1 −
y
2
= x + 1
2
− y
2
= x +1 + yx +1 −
y Thay x = 94,5 ; y = 4,5
Ta coù : x+1+yx+1 −
y = 94,5 + 1 + 4,594,5 + 1
− 4,5
= 100 . 91 = 9100 b Bạn Việt đã sử dụng các
phương pháp : nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức , đặt
nhân tử chung
Bài 51 tr 24 SGK : a x
3
− 2x
2
+ x = xx
2
− 2x +1 = xx
− 1
2
b 2x
2
+ 4x + 2 −
2y
2
= 2x
2
+2x + 1 −
y
2
= 2 [x + 1
2
− y
2
] = 2x + 1 + yx + 1
− y
c 2xy −
x
2
− y
2
+ 16 = 16
− x
2
− 2xy + y
2
= 16 −
x −
y
2
= 4 −
x + y4 + x −
y τ
Baøi 55 a tr 25 SGK : a x
3

4 1
x = 0 x x
2

4 1
= 0 x x +
2 1
x −
2 1
= 0 Vaäy x = 0 ; x =
±
2 1
Giáo án Đại soá 8 Trang 40
Hướng dẫn học ở nhà :
− Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
− Làm bài tập : 52 ; 54 ; 55 ; b, c tr 24
− 25 SGK baøi 34 tr 7
SBT
BTVN :
52 ; 54 ; 55 ; b, c tr 24 −
25 SGK bài 34 tr 7 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU : −


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ : 8’ Bài mới : Ví dụ : a Ví dụ 1 :

Tải bản đầy đủ ngay(117 tr)

×