Tải bản đầy đủ - 117 (trang)
Kiểm tra bài cũ : 8’ HS Bài mới : Ví dụ : Phân tích đa thức thành nhân

Kiểm tra bài cũ : 8’ HS Bài mới : Ví dụ : Phân tích đa thức thành nhân

Tải bản đầy đủ - 117trang

Học sinh
: −
Học thuộc bài −
SGK −
SBT −
Làm bài tập đầy đủ

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1.Ổn đònh lớp :


1’ Kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : 8’ HS


1
: a 5x x
− 2000
− x + 2000 = 0 ;
b x
3
− 13x = 0
5xx −
2000 −
x −
2000 = 0 xx
2
− 13 = 0
x −
20005x −
1 = 0 ⇒
x = 0 hoaëc x
2
= 13 ⇒
x = 0 hoaëc x =
5 1
⇒ x = 0 hoaëc x =
±
13
HS
2
: Viết tiếp vào vế phải để được các hằng đẳng thức A
2
+ 2AB + B
2
= A + B
2
A
2
− 2AB + B
2
= A
− B
2
A
2
− B
2
= A + B A
− B
A
3
+ 3A
2
B + 3AB
2
+ B
3
= A + B
3
A
3
− 3A
2
B + 3AB
2
− B
3
= A
− B
3
A
3
+ B
3
= A + BA
2
− AB + B
2
A
3
− B
3
= A
− BA
2
+ AB + B
2
GV phân tích đa thức x
3
− x thành nhân tử. Ở kết quả xx
2
− 1 thì xx
2
− 1 = xx
2
− 1
2
= x x + 1x −
1 →
vào bài mới

3. Bài mới :


Giáo viên - Học sinh Nội dung
HĐ 1 : Tìm kiến thức mới :
− GV đưa ra ví dụ :
Phân tích đa thức thành nhân tử : x
2
− 4x + 4
Cả lớp đọc đề bài và suy nghó GV : Dùng được phương pháp đặt nhân tử chung không ?
Vì sao ? HS : Không dùng được vì tất cả các hạng tử của đa thức
không có nhân tử chung GV : Đa thức có 3 hạng tử em hãy nghó xem có thể áp
dụng hằng đẳng thức nào để biến đổi ? HS : Đa thức trên có thể viết được dưới dạng bình phương
của một hiệu. GV yêu cầu HS thực hiện phân tích

1. Ví dụ : Phân tích đa thức thành nhân


tử : a x
2
− 4x + 4
b x
2
− 2
c 1 −
8x
3
Giaûi : a x
2
− 4x + 4
= x
2
− 2x . 2 + 2
2
= x −
2
2
b x
2
− 2 = x
2

2
= x −
2
x +
2
c 1 −
8x
3
= 1
3
− 2x
3
= 1 −
2x 1 +2x + 4x
2
Giáo án Đại số 8 Trang 29
HS : x
2
− 4x + 4
= x
2
− 2.x.2 + 2
2
= x −
2
2
GV giới thiệu cách làm như trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
− Sau đó GV yêu cầu HS tự suy nghó ví dụ b, và c SGK
HS : suy nghó và lên bảng trình bày GV hướng dẫn HS làm bài ?1
a x
3
+ 3x
2
+ 3x + 1 b x + y
2
− 9x
2
HS cả lớp quan sát đề bài GV : Đa thức này có 4 hạng tử em có thể áp dụng hằng
đẳng thức nào ? HS : có thể dùng hằng đẳng thức lập phương của một tổng
GV gợi ý : x+y
2
− 9x
2
= x+y
2
− 3x
2
HS : biến đổi tiếp x+y
2
− 9x
2
= x+y
2
− 3x
2
= x + y + 3xx + y −
3x = 4x + yy
− 2x
GV yêu cầu HS làm tiếp ?2 HS làm vào bảng con
− 1HS lên bảng trình bày
HĐ 2 : Áp dụng :
− GV cho ví dụ :
CMR : 2n + 5
2
− 25 chia heát cho 4 với mọi số nguyên
HS : cả lớp ghi đề vào vở GV : Để cm đa thức chia hết cho 4 với mọi số nguyên n,
cần làm thế nào ? HS : cần biến đổi đa thức thành một tích trong đó có thừa
số là bội của 4 GV gọi HS lên bảng làm
1HS lên bảng giải
HĐ 3 : Củng cố và luyện tập :
τ Bài 43 tr 20 SGK :
− GV cho HS laøm baøi 43 ; HS laøm bài độc lập, rồi lần lược
gọi HS lên bảng trình bày GV gợi ý : HS nhận xét đa thức có mấy hạng tử để lựa
chọn hằng đẳng thức áp dụng cho phù hợp τ
Cách làm như trên gọi là phân tích đa thức thành nhân
tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
Bài ?1 : a x
3
+ 3x
2
+ 3x + 1 = x
3
+ 3x
2
.1 + 3x. 1
2
+ 1
3
= x + 1
3
b x + y
2
− 9x
2
= x + y
2
− 3x
2
= x + y + 3xx + y −
3x = 4x + yy
− 2x
Baøi ?2 : 105
2
− 25 = 105
2
− 5
2
= 105 + 5105 −
5 = 110 . 100 = 11000

2. AÙp dụng : Ví dụ : cm rằng :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ : 8’ HS Bài mới : Ví dụ : Phân tích đa thức thành nhân

Tải bản đầy đủ ngay(117 tr)

×