Tải bản đầy đủ - 33 (trang)
Mục tiêu: - Sau bài học học sinh nêu được: Đồ dùng dạy – học: - Phiếu học tập cho HS. Mục tiêu :

Mục tiêu: - Sau bài học học sinh nêu được: Đồ dùng dạy – học: - Phiếu học tập cho HS. Mục tiêu :

Tải bản đầy đủ - 33trang

các yêu cầu, lời mở đầu từng đoạn truyện. - GV kể lần 1: Giọng thong thả, rõ ràng, hồi hộp.
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ trên bảng, đọc rõ từng phần lời dưới mỗi tranh.
b Hướng dẫn HS kể chuyện. - HS dựa vào tranh minh hoạ để kể từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện trong nhóm. - Gọi HS kể chuyện trước lớp theo hình thức tiếp
nối. - GV nhận xét cho điểm HS kể tốt.
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS nhận xét bạn kể.
- Cho điểm HS kể tốt. cTrao đổi về ý nghóa câu chuyện
.
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3 SGK. - Gọi HS trả lời câu hỏi.
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở những chú bé?
+ Tại sao truyện có tên là những chú bé không chết?
+ Em đặt tên gì cho câu chuyện? 3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe. Sưu tầm những câu chuyện nói về lòng dũng cảm để chuẩn bò bài sau.
- Lắng nghe GV kể lần 1. - Lắng nghe và theo dõi tranh trên bảng
lớp.
- 4 HS 1 nhóm kể cho nhau nghe và theo dõi nhận xét, sửa lỗi cho bạn.
- 4 em nối tiếp nhau kể mỗi em 1 tranh.
- 2 – 4 em kể. - Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã
nêu. - 1 em đọc.
- Tiếp nối nhau trả lời. + Câu chuyện ca ngợi sự dũng cảm, sự hi
sinh cao cả của các chiến só nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm
lược Tổ quốc. + Vì tất cả thiếu niên trên đất nước Liên
Xô đều dũng cảm, yêu nước, bọn phát xít giết chết chú bé này, lại xuất hiện những
chú bé khác. Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả
của các chú bé du kích sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người.
Vì các chú bé đã làm cho tên phát xít tưởng rằng các chú bé đã sống lại, đất
nước này là ma quỷ. + Những chú bé dũng cảm. Nhũng người
con bất tử. Những chú bé không bao giờ chết. Những con người quả cảm.
LỊCH SỬ TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH

I. Mục tiêu: - Sau bài học học sinh nêu được:


- Từ thế kỉ thứ XVI triều đình nhà Lê suy thoái. Đất nước từ đây chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng trong và Đàng ngoài.
- Nhân dân hai miền bò đẩy vào cuộc chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến , đời sống vô cùng cực khổ.

II. Đồ dùng dạy – học: - Phiếu học tập cho HS.


TUẦN: 25 - 8 - Dương Văn Lý
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung câu hỏi gợi ý thảo luận nhóm. - Lược đồ đòa phận Nam triều – Bắc triều và Đàng trong – Đàng ngoài

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:


Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi:


+ Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học như thế nào?
+ Thời Hậu Lê những ai được vào học trong trường Quốc Tử Giám?
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập?
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh. 2. Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1
: Sự suy sụp của triều đại hậu Lê
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình hậu Lê
từ đầu thế kỉ XVI - GV tổng hợp ý kiến của HS, sau đó giải thích
cho HS từ “ Vua q” và “Vua lợn” để HS thấy được sự suy sụp của nhà hậu Lê.
+ Vua Lê Huy Mục ngay từ khi mới lên ngôi đã lao vào ăn chơi xa xỉ, thích rượu chè, cờ bạc,
gái đẹp, đặc biệt thích các trò giết người nên dân gian gọi là vua Q.
+ Vua Lê Tương Dực cũng không kém phần so với vua Lê Uy Mục, ông vua này đặc biệt thích
hưởng lạc, không lo việc triều chính nên dân gian mỉa mai gọi là vua Lợn.
- Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc đã cướp ngôi nhà Lê.
Hoạt động 2: Nhà Mạc ra đời và sự phân chia Nam – Bắc triều.
- GV cho HS thảo luận nhóm.
1. Mạc Đăng Dung là ai? 2. Nhà Mạc ra đời như thế nào? Triều đình nhà
Mạc sử cũ gọi là gì?
3. Nam triều là triều đình của dòng họ phong kiến nào? Ra đời như thế nào?
4. Vì sao có chiến tranh Nam – Bắc triều. - 3 em lên bảng:
- HS đọc thầm SGK, sau đó nối tiếp nhau trả lời.
Sự suy sụp của nhà hậu Lê: + Vua chỉ bày trò ăn chơi suốt ngày đêm.
+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện. + Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là vua q,
gọi vua Lê Tương Dực là vua Lợn. + Quan lại trong triều chém giết lẫn nhau.
- HS nghe GV giảng.
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS cùng đọc SGK và thảo luận đònh hướng.
1. Mạc Đăng Dung là một quan võ dưới thời nhà Lê.
2. Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà hậu Lê, Mạc Đăng dung đã cầm
đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là bắc triều.
3. Nam Triều là triều đình của họ Lê. Năm 1533, một quan võ của họ lê là Nguyễn Kim
đã đưa một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên ngôi, lập ra triều đình riêng ở Thanh Hoá.
4. Hai thế lực là Nam triều và Bắc triều tranh giành quyền lực với nhau gây nên
cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều.
TUẦN: 25 - 9 - Dương Văn Lý
5. Chiến tranh Nam- Bắc triều kéo dài bao nhiêu năm? Và có kết quả như thế nào?
- GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý kiến của nhóm mình.
- GV tổng kết nội dung HĐ2 . Hoạt động 3 : Chiến tranh Trònh – Nguyễn.
- GV cho HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi.
H? Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh trònh – Nguyễn?
H? Trình bày diễn biến chính của chiến tranh Trònh – Nguyễn?
H? Nêu kết quả của chiến tranh Trònh – Nguyễn?
H? Chỉ trên lược đồ ranh giới đàng trong , đàng ngoài?
- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến.
Hoạt động 4: Đời sống nhân dân thế kỉ XVI. - GV cho HS tìm hiểu cuộc sống của nhân dân
thế kỉ XVI. 3 Củng cố – dặn dò:
- GV chốt bài học. - Về nhà học bài
5. Chiến tranh Nam- Bắc triều kéo dài hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm
được Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc.
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến về 1 câu hỏi, các nhóm theo dõi và bổ sung ý kiến.
+ Khi Nguyễn Kim chết, con rể là Trònh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính đã
đẩy con trai của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùng Thuận Hoá, Quảng
Nam. Hai thế lực phong kiến Trònh – Nguyễn tranh giành quyền lực đã gây nên
cuộc chiến tranh Trònh – Nguyễn. + Trong khoảng 50 năm, hai họ TRònh –
Nguyễn đánh nhau bảy lần, vùng đất miền trung trở thành chiến trường ác liệt.
+ Hai họ lấy sông Gianh Quảng Bình làm ranh giới chia cắt đất nước. Đàng ngoài từ
sông gianh trở ra, đàng trong từ sông gianh trở vào làm cho đất nước bò chia cắt hơn 200
năm. + HS chỉ lược đồ SGK và trên bảng.
- HS lần lượt trình bày ý kiến theo các câu hỏi trên, sau một lần trình bày cả lớp nhận
xét , bổ sung ý kiến.
- HS đọc SGK và trả lời
Lắng nghe
Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. Mục đích yêu cầu: - HS hiểu được ý nghóa, cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Xác đònh được chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? Tạo được câu kể Ai là gì? từ những chủ ngữ đã cho.
- Yêu thích học Tiếng Việt, ham thích tìm hiểu về sự phong phú của Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết các câu văn BT1 ở phần luyện tập.
TUẦN: 25 - 10 - Dương Văn Lý
- Bảng phụ viết cột B ở BT2 phần luyện tập và các thẻ ghi các từ ở cột A. - Bảng lớp viết sẵn đoạn thơ, câu văn ở phần nhận xét.

III. Hoạt động dạy - học:


Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra:


- 2 em lên bảng xác đònh VN trong các câu kể Ai là gì? viết vào giấy khổ to.
+ Tô Ngọc Vân là nghệ só tài hoa. Ông tốt nghiệp Trường Cao đẳng mỹ thuật Đông Dương năm
1931. + Hoa cúc là nàng tiên tóc vàng của mùa thu.
+ Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai của Tổ Quốc.
- Nhận xét cho điểm HS. + VN trong câu kể Ai là gì? Có đặc điểm gì?

2. Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ:


+ Gọi HS đọc các câu văn và các yêu cầu. Bài 1
.
- Trong các câu trên, những câu nào có dạng Ai là gì?
- Nhận xét kết luận lời giải đúng. Bài 2:
- Gọi 2 em lên bảng xác đònh CN trong các câu kể vừa tìm được, yêu cầu Hs dưới lớp làm bằng chì
vào SGK.
- Nhận xét kết luận lời giải đúng. Bài 3:
H: Chủ ngữ trong các câu trên do những loại từ nào tạo thành?
Ghi nhớ. - Yêu cầu Hs đọc ghi nhớ SGK.
- Yêu cầu HS đặt câu tìm CN trong câu và nêu ý nghóa, cấu tạo của CN trong câu mình vừa đặt để
minh hoạ cho ghi nhớ. - Nhận xét, khen ngợi các em đã chú ý theo dõi,
hiểu bài nhanh. Hoạt động 2: Luyện tập.
- 2 em : lên bảng thực hiện, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Tiếp nối nhau đọc câu có dạng Ai là gì?
Mỗi HS chỉ đọc một câu. + Ruộng rẫy là chiến trường.
+ Cuốc cày là vũ khí. + Nhà nông là chiến só
+ Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta.
- Dùng chì đóng ngoặc đơn vào câu có dạng Ai là gì?trong SGK.
- Làm bài:
CN VN
Ruộng rẫy Cuốc cày
Kim Đồng và các bạn anh
là chiến trường là vũ khí
là những đội viên đầu tiên của Đội ta
- Chữa bài nếu sai. - CN do danh từ tạo thànhRuộng rẫy
Cuốc cày và do cụm danh từ tạo thànhKim Đồng và các bạn anh.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. - 2 – 3 em đọc câu của mình.
Nam và Bình là đôi bạn thân. Sức khoẻ là vốn quý.
Quê hương là chùm khế ngọt.
TUẦN: 25 - 11 - Dương Văn Lý
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận và tự làm bài.
-Treo bảng phụ đã viết riêng từng câu văn trong bài tập và gọi 2 em lên bảng làm bài.
- Nhận xét và chốt lời giải đúng. + Muốn tìm được CN trong các câu kể trên em
làm như thế nào?
+ CN trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành?
Trong câu kể Ai là gì? CN là từ chỉ sự vật được giới thiệu, nhận đònh ở VN. Nó thường do danh từ
hoặc cụm danh từ tạo thành. Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS trao đổi thảo luận trong nhóm đôi,
dùng bút chì nối các ô ở từng cột với nhau sao cho chúng tạo thành câu kể Ai là gì?
- Gọi 1 HS lên bảng dán những thẻ có ghi từ ở cột A với các từ ở cột B cho phù hợp.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng. - Nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 3: - Gọi HS đọc đề.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - Nhắc HS: Các từ ngữ cho sẵn là chủ ngữ của câu
kể Ai là gì? Các em hãy tìm các từ làm vò ngữ cho câu sao cho phù hợp với nội dung.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét và kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt. GV sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho HS.
3. Củng cố, dặn dò: - CN trong câu kể Ai là gì? Có đặc điểm gì?
- Nhận xét tiết học. - Dặn Hs về nhà học bài và viết lại đoạn văn cho
hoàn chỉnh vào vở. Chuẩn bò bài sau. - 1 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bút chì vào SGK.
CN VN
- Văn hoá nghệ thuật
- Anh chò em -Vừa buồn
mà lại vừa vui
-Hoa phượng cũng là một mặt trận.
là chiến só trên mặt trận ấy. mới thực là nỗi niềm bông
phượng.
là hoa học trò - Chữa bài nếu sai.
- Muốn tìm đươcï CN trong các câu kể trên em đặt câu hỏi.
Cái gì cũng là một mặt trận? Ai là chiến só trên mặt trận ấy?
Cái gì là hoa học trò? - CN trong những câu trên do danh từ hoa
phượng và cụm danh từ văn hoá nghệ thuật… tạo thành.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. - Trao đổi thảo luận, làm bài.
Bạn Lan là người Hà Nội. Người là vốn quý nhất.
Cô giáo là người mẹ thứ hai của em. Trẻ em là tương lai của đất nước.
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp. - Chữa bài nếu sai.
- 1 em đọc yêu cầu. - 3 em lên bnảg đặt câu, cả lớp làm vào
vở.
- Nhận xét bài làm của bạn. - 3 – 5 em nối tiếp đọc.
- Trả lời. - lắng nghe, ghi nhận.
TUẦN: 25 - 12 - Dương Văn Lý
TOÁN PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết ý nghóa phép nhân hai phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật. - HS biết cách thực hiện phép tình nhân hai phân số.
- HS có ý thức làm bài cẩn thận, chính xác. III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra :


+ Làm theo mẫu: Mẫu:
20 17
20 8
20 25
5 2
4 5
5 6
5 8
4 5
5 6
5 8
4 5
= −
= −
= −
+ =
− +
a.
3 5
3 11
9 7
− +
b.
7 8
7 9
3 1
− +
- GV nhận xét cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1 Tìm hiểu ý nghóa của phép nhân thông qua tính diện tích hình chữ nhật.
- GV nêu bài toán: Tính diện tích HCN có chiều dài là
5 4
m và chiều rộng là
3 2
m. - Muốn tính diện tích HCN chúng ta làm thế nào?
- Hãy nêu phép tính để tính diện tích của hình chữ nhật trên.
HĐ2: Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số. a GV hướng dẫn học sinh cách tính
+ Lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
b Phát hiện quy tắc nhân hai phân số. - Dựa vào cách tính diện tích HCN ở trên hãy cho
biết
5 4
×
3 2
= ? - 4 và 2 là phần nào của các phân số trong phép
nhân
5 4
×
3 2
? - Vậy trong phép nhân hai phân số, khi thực hiện
nhân hai tử số với nhau ta được gì?
- 5 và 3 là phần nào của các phân số trong phép nhân
5 4
×
3 2
? - Vậy trong phép nhân hai phân số, khi thực hiện
nhân hai mẫu số với nhau ta được gì? - Như vậy, khi muốn nhân hai phân số với nhau ta
làm như thế nào? - GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực hiện phép
nhân hai phân số. Hoạt động 3: Luyện tập.
- 3 em lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào nháp, nhận xét bài bạn.
- Đọc lại bài toán.
- Muốn tính diện tích HCN ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.
- Diện tích HCN là:
5 4
×
3 2
5 4
×
3 2
=
15 8
. - 4 và 2 là các tử số của các phân số trong
phép nhân
5 4
×
3 2
. - Ta được tử số của tích hai phân số đó.
- 5 và 3 là MS của các phân số trong phép nhân
5 4
×
3 2
. - Ta được MS của tích hai phân số đó.
- Ta lấy tử số nhân với tử số, lấy mẫu số nhân với mẫu số.
- HS nêu trước lớp.
TUẦN: 25 - 13 - Dương Văn Lý
Bài 1: - GV yêu cầu HS tự tính, sau đó gọi HS đọc bài
trước lớp. - GV nhận xét cho điểm HS.
Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp.
- GV viết lên bảng phần a, làm mẫu, sau đó yêu cầu HS làm nốt các phần còn lại của bài.
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 1 em đọc bài làm của mình trước lớp, cả lớp theo
dõi nhận xét bài của bạn.
- Rút gọn rồi tính. - 2 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở.
Rút gọn các phân số đã cho ta có: a
15 7
5 3
7 1
5 7
3 1
5 7
6 2
= ×
× =
× =
×
b
18 11
2 9
11 2
1 9
11 10
5 9
11 =
× =
× =
×
c
12 3
4 3
3 1
4 3
3 1
8 6
9 3
= ×
× =
× =
×
- GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu tự tóm tắt và giải bài toán.
Tóm tắt Chiều dài :
m 7
6
Chiều rộng :
m 7
3
Diện tích : ………m
2
GV chữa bài và cho điểm Hs.. 3. Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài còn dở và chuẩn bò bài sau.
- 1 em đọc đề bài cả lớp đọc thầm tìm hiểu yêu cầu bài tập.
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
Bài giải Diện tích hình chữ nhật là:
35 18
5 3
7 6
= ×
m
2
. Đáp số :
35 18
m
2
.
Ngày soạn: 6-3-2006
TUAÀN: 25 - 14 - Dương Văn Lý
Ngày dạy : Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2006
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
IMụcđích yêu cầu : -Củng cố lại kiến thức về tóm tắt tin tức .
-Rèn kó năng tóm tắt tin tức . Thực hành tự viết tin ,tóm tắt tin về các hoạt động học tập . Dùng từ đặt câu đúng ngữ pháp , nội dung đúng chân thực .
- Giáo dục học sinh áp dụng tóm tắt tin tức vào cuộc sống khi cần thiết
III Các hoạt động dạy học : Hoạt động dạy
Hoạt động học
1 Bài cũ :Gọi 2 em lên bảng . H: Thế nào là tóm tắt tin tức ?
H: Muốn tóm tắt tin tức ta cần phải làm gì ?
+ GV nhận xét tiết học . 2- Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề
bài . aHoạt động 1 :Củng cố cách viết tin
và bài tóm tắt cho bản tin về những hoạt động xung quanh em .
H: Thế nào là tóm tắt tin tức ?
H: Muốn tóm tắt tin tức ta cần phải làm gì ?
Bài 1 :Gọi 1 em đọc bài ,nêu yêu cầu .
H: Bản tin có những sự việc chính nào ?
Gọi HS trình bày . Nhận xét kết luận lời giải đúng .
-2 em lên bảng .
1 em nhắc đề bài . thực hành
+Tóm tắt tin tức nghóa là tạo ra tin ngắn hơn nhưng vẫn thể hiện được nội dung chính của tin được tóm
tắt +Muốn tóm tắt bản tin cần đọc kó để nắm vữngnội
dung bản tin, chia bản tin thành các đoạn ,xác đònh sự việc chính ở mỗi đoạn ,tóm tắt các sự việc chính
một cách ngắn gọn bằng số liệu hoặc từ ngữ nổi bật . 1 em đọc to yêu cầu và nội dung bài 1.
HS suy nghó va øtrả lời . -Các sự việc chính :
Bản tin : a + Liên đội trường Tiểu học Lê Văn Tám huyện Tam
Kì Quảng Nam đã tổ chức + Trao 10 suất học bổng cho học sinh nghèo học
giỏi . + Tặng 12 phần quà cho các bạn ở lớp học tình
thương Tặng 2 suất học bổng cho HS trường tiểu học Tam
Thăng . Bản tin b
Có các sự việc chính : HS tiểu học Trường Quốc tế Liên hợp quốc ở phố
Vạn Phúc ,Hà Nội nhiều quốc tòch nhưng rất đoàn kết và có nhiều sinh hoạt bổ ích như :
Tổ chức sinh hoạt cộng đồng vào thứ sáu hàng tuần Tổ chức hội chợ bán các sản phẩm do chính mình
làm ra để góp tiền tặng chương trình phẫu thuật nụ
TUẦN: 25 - 15 - Dương Văn Lý
Bài 2 : Gọi 1 em đọc yêu cầu và nội
dung bài tập .Yêu cầu HS tự tóm tắt mỗi bản tin trên bằng một đến hai
câu . Yêu cầu lớp làm bài,ba em làm vào
giấy khổ to để dán lên bảng . HS đọc bài viết của mình .
GV nhận xét ,sửa chữa bài làm của học sinh .
Bài 3 :Gọi1em đọc yêu cầu đề . Hướng dẫn các em viết tin về hoạt
động của chi đội hoặc của trường ,của khu phố …Nêu lên được các sự việc
chính đã diễn ra ,có kèm theo số liệu rồi tóm tắt tin .
GV nhận xét ,sửa sai sót . IV Củng cố –Dặn dò :
GV nhận xét tiết học . Về nhà tập viết bản tin khác ,chuẩn bò
bài Luyện tập xây dựng mở bài trong văn miêu tả cây cối .
cười . VD: a Liên đội Trường tiểu học Lê Văn Tám Tam
Kì Quảng Nam trao học bổng và quà cho các bạn HS nghèo học giỏi và các bạn có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn . Hãy viết một tin về hoạt động của chi đội ,liên đội
hay của trường mà em đang học. HS có thể viết tin về phong trào ủng hộ vì người
nghèo ,quỹ xây nhà tình thương , áo lụa tặng bà … HS đọc bản tin rồi đọc phần tóm tắt tin .
HS lắng nghe và ghi nhận 1em đọc yêu cầu đề .
Các em viết tin về hoạt động của chi đội hoặc của trường ,của khu phố …Nêu lên được các sự việc chính
đã diễn ra ,có kèm theo số liệu rồi tóm tắt tin vào vở .
Lắng nghe
KĨ THUẬT ÔN TẬP CHƯƠNG II:KĨ THUẬT TRỒNG RAU HOA . TIẾP
IMục tiêu : Qua tiết học giúp HS : +Củng cố kiến thức đã học về kó thuật trồng và chăm sóc rau ,hoa .
+ Đánh giá mức độ hiểu biết về kiến thức và kó năng trồng rau ,hoa của HS . Thông qua ôn tập ,kiểm tra giúp giáo viên rút kinh nghiệm về phương pháp dạy học
để đạt kết quả tốt . +Giáo dục HS có ý thức tự giác ôn tập , làm bài cẩn thận .
II Chuẩn bò :
HS ôn tập . III:Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng . H:Em hãy nêu cách thu hoạch rau ,hoa ? Nêu ví dụ minh hoạ ?
H:Tại sao phải thu hoạch rau ,hoa đúng lúc H: Nêu ghi nhớ bài ?
Hoạt động dạy Hoạt động học
2 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đầu bài . aHoạt động 1 :Ôn tập
H:Nêu cách làm đất ,lên luống trồng rau ,hoa ? HS nhắc lại đề bài .
_Cuốc đất hoặc cày đất lên ,làm nhỏ đất ,nhặt sạch cỏ dại ,san bằng mặt luống .
-Xác đònh kích thước của luống và rãnh luống .Đo đánh dấu ,đóng cọc vào các vò trí
đã đònh và căng dây cho thẳng hàng . Đánh rãnh và kéo đất lên luống theo đường
dây đã căng.Luống cách luống 30 cm ,mặt
TUẦN: 25 - 16 - Dương Văn Lý
H:Nêu cách gieo hạt giống rau ,hoa ?
H: Nêu cách trồng cây rau hoa ?
H:Nêu các công việc chăm sóc rau ,hoa ?
H:Cây rau ,hoa dễ bò dập nát ,hư hỏng .Vậy khi thu hoạch cần đảm bảo điều gì ?
H:Nêu cách bảo quản ?
4Củng cố –dặn dò : GV nhận xét tiết học .
Về nhà học bài ,chuẩn bò bài :Ôn tập luống rộng 80 -100cm ,cao 20cm ,sau đó san
bằng mặt luống . _ Chọn hạt giống tốt ,mẩy ,nảy mầm đều
,không sâu mọt ,xây xát .Sau khi làm nhỏ đất ta rải đều hạt trên luống .Nếu gieo hốc
thì gieo 2-3hạt trên một hốc .Còn nếu gieo rãnh thì đánh rãnh rắc đều hạt trên rãnh
.Phủ một lớp đất mỏng lên hạt vừa gieo . _ Chọn cây con khoẻ ,không bò cong ,mập
mạp ,không bò sâu bệnh ,không đứt rễ hay gãy ngọn .Xác đònh vò trí trồng .Đào hốc ,đặt
cây xuống ,vun đất và ấn chặt ,tưới nước . -Công việc chăm sóc rau ,hoa :
Tưới nước ,tỉa cây ,làm cỏ ,bón phân ,vun xới đất ,phòng trừ sâu bệnh ,thu hoạch .
+ Thu hoạch rau ,hoa đúng lúc ,không thu quá sớm hoặc quá muộn .Vì thu quá sớm
năng suất thấp ,hoa chưa nở ,rau chưa lớn hết .Thu quá muộn rau già ,,hoa thì nở quá
độ . + Nếu vận chuyển đi xa ,hoa phải được tưới
nước và đựng trong các hộp giấy cứnghoặc bọc giấy ,vận chuyển bằng phương tiện tốt
để đảm bảo chất lượng sản phẩm . -Rau nên được cất giữ trong tủ lạnh để bảo
quản khi chưa sử dụng . HS lắng nghe và ghi nhận .
Thể dục NHẢY DÂY CHÂN TRƯỚC CHÂN SAU
TRÒ CHƠI:CHẠY TIẾP SỨC NÉM BÓNG VÀO RỔ I. Mục tiêu
+ nhảy dây chân trước chân sau. Yêu cầu thực hiên động tác cơ bản đúng . -Trò chơi “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ”. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chủ động.
II. Đòa điểm và phương tiện + Dọn vệ sinh sân trường, bảo đảm an toàn luyện tập.
+ Còi dụng cụ,một số bóng rổ hoặc bóng da. III. Nội dung và phương pháp
Nội dung Đònh lượng
Phương pháp 1. Phần mở đầu
5 phút + Tập hợp lớp
+ Khởi động. + Lớp trưởng tập hợp lớp.
+ GV phổ biến nội dung bài học. + Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi đều 1 vòng tròn,
TUẦN: 25 - 17 - Dương Văn Lý

2. Phần cơ bản .


3. Phần kết thúc


22 phút 12 phút
10 phút
5 phút chạy chậm trên đòa hình tự nhiên.
+ Trò chơi “ Bòt mắt bắt dê” a Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB
Nhảy dây kiểu chụm chân trước chân sau + GV hướng dẫn cách nhảy dây mới và làm mẫu cho hs
quan sát. + GV cho các em thực hiện nhảy tự do trước để hs nắm
được cách thực hiện động tác, sau đó mới tập chính thức.
GV đi đến từng tổ nhắc nhở sửa sai + Trò chơi vận động: chạy tiếp sứcném bóng vào rổ
GV tổ chức và làm trọng tài, đảm bảo trật tự. + Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảm bảo an
toàn. + Hồi tónh.
+ Tập hợp lớp. + HS đi thường theo nhòp vừa đi vừa hát.Đứng tại chỗ
thực hiện ĐT thả lỏng , hít thở sâu. + GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học, dặn HS
chuẩn bò dụng cụ học tập tiết sau.
TOÁN LUYỆN TẬP
IMục tiêu : Giúp HS :Củng cố phép nhân phân số.
+ Biết cách nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số . + Biết thêm một ý nghóa của phép nhân phân số với số tự nhiên
5 2
x 3 là tổng của ba phân số bằng nhau
5 2
+
5 2
+
5 2
Củng cố quy tắc nhân phân số và biết nhận xét để rút gọn phân số . + Giáo dục HS tính cẩn thận , chính xác , trình bày sạch đẹp .
II Đồ dùng dạy học : Sách ,vở .
III Các hoạt động dạy học : 1 Bài cũ : Gọi 2 em
Tính : a
5 2
x
8 3
;
25 12
x
5 3
; b
3 2
x
8 6
;
5 2
x
4 3
;
Hoạt động dạy Hoạt động học
2 Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đầu bài . aHoạt động 1: Củng cố lí thuyết :
H:Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào ? b Hoạt động2 : Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: HS nghe và nhắc lại .
+ Ta lấy tử số nhân với tử số ,mẫu số nhân với mẫu số .
TUẦN: 25 - 18 - Dương Văn Lý
GV viết lên bảng :
9 2
x 5 H:Hãy tìm cách thực hiện phép nhân trên ?
GV yêu cầu HS làm tiếp bài còn lại .
H: Em có nhận xét gì về phép nhân của phần c ? d?
GV kết luận : Cũng như phép nhân số tự nhiên ,mọi phân số khi nhân với 1 cũng
bằng chính phân số đó ,mọi phân số khi nhân với 0 cũng bằng 0
Bài 2: GV viết :2 x
7 3
Hãy tìm cách thực hiện phép nhân Yêu cầu HS làm tiếp :
Gọi 4em lên bảng làm bài . H: Em có nhận xét gì về phép nhân c,d?
GV nhận xét ,sửa bài . Bài 3 HS đọc đề bài :
Gọi 1 em lên bảng làm bài . Yêu cầu HS so sánh .
Vậy phép nhân
5 2
x3 chính là phép cộng ba phân số bằng nhau .
Bài 4 :Yêu cầu HS đọc đề H: Nêu cách rút gọn phân số ?
HS nhận xét sửa bài . Bài 5: Gọi 1em đọc đề .
2 em tìm hiểu đề bài . Gọi 1 em lên làm bảng ,lớp làm vàovở
H: Muốn tính chu vi của hình vuông ta làm thế nào ?
H: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế nào ?
Gv chữa bài tập .
IVCủng cố –dặn dò :
9 2
x 5 =
9 2
x
1 5
=
9 10
Ta coù thể viết :
9 2
x 5 = 2 5
9 ×
=
9 10
a
11 9
x 8 = 9 8
11 ×
=
11 72
; b
6 5
x 7 = 5 7
6 ×
=
6 35
c
5 4
x 1 = 4 1
5 ×
=
5 4
; d
8 5
x 0 = 5 0
8 ×
=
8
= 0 +Phép nhân phân số với 1 cho ra kết quả là
chính phân số đó .
+ Phép nhân phân số với 0,có kết quả là 0.
+ HS lên bảng thực niện nối tiếp +Muốn rút gọn phân số ta phải chia tử số và
mẫu số cho cùng một số + HS thực hiện bài làm
+ HS trả lời nói tiếp +HS thực hiện
Bài giải Chu vi của hình vuông :
7 5
x 4 =
7 20
m Diện tích hình vuông :
7 5
x
7 5
=
49 25
m Đáp số :Chu vi :
7 20
m Diện tích :
49 25
m
TUẦN: 25 - 19 - Dương Văn Lý
GV nhận xét tiết học . Về nhà làm bài tập luyện thêm .
ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
IMục tiêu : Sau bài học ,học sinh có khả năng : + Chỉ vò trí của thành phố Cần Thơ trên bản đồ kể tên các tỉnh tiếp giáp với thành phố Cần
Thơ ,các loại đường giao thông . + Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Cần Thơ: là trung tâm kinh tế ,văn hoá
,khoa học củồng bằng sông Cửu Long . + Tìm hiểu các kiến thức dựa vào bản đồ ,tranh ảnh ,lược đồ đồng bằng sông Cửu Long .
+ Giáo dục HS lòng tự hào về một thành phố ơ ûmiền Tây đẹp , giàu có . II Đồ dùng dạy học :
+Bản đồ Việt Nam hoặc lược đồ đồng bằng Nam Bộ +Lược đồ , tranh ảnh về thành phố Cần Thơ .
III Các hoạt động dạy học . 1Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng
H: Thành phố Hồ Chí Minh còn có tên gọi nào khác ? Nêu dẫn chứng cho thấy Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất của nước ta ?
H : Kể các ngành công nghiệp chính ,một số nơi vui chơi giải trí của thành phố Hồ Chí M inh
Hoạt động dạy Hoạt động học
2Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề bài aHoạt động 1 :Thành phố ở trung tâm đồng bằng
sông Cửu Long . GV treo lược đồ thành phố Cần Thơ
HS thảo luận nhóm H: Chỉ vò trí thành phố trên lược đồ và cho biết
thành phố này tiếp giáp với những tỉnh nào ?
H:Từ thành phố Cần Thơ có thể đi tới các tỉnhkhác bằng những loại đường giao thông nào ?
b Hoạt động 2 :Trung tâm kinh tế - văn hoá – khoa học của đồng bằng sông Cửu Long . .
Yêu cầu HS quan sát hệ thống kênh rạch ở đây. H: Em có nhận xét gì về hệ thống kênh rạch của
thành phố Cần Thơ ?
H:Hệ thống kênh rạch này tạo điều kiện thuận lợi gì cho kinh tế của thành phố Cần Thơ ?
GV treo tranh hình 2 ,hình 3 ,hình 4 ,hình 5. Yêu cầu HS quan sát
H: Em biết gì về Cần Thơ qua các tranh ảnh trên ? -HS quan sát lược đồ .
+Thành phố Cần Thơ nằm bên sông Hậu .tiếp giáp với Vónh Long, An Giang
, Kiên Giang ,Hậu Giang . +Từ thành phố Cần Thơ có thể đi đến
các tỉnh khác bằng đường thuỷ ,đường bộ , đường hàng không.
HS quan sát về hệ thống kênh rạch . -Hệ thống kênh rạch của thành phố Cần
Thơ chằng chòt ,chia thành phố ra làm nhiều phần .
-Hệ thống kênh rạch tạo diều kiện cho Cần Thơ tiếp nhận và xuất đi các hàng
nông sản và thuỷ sản .
Chợ thực phẩm và rau quả các hoạt động buôn bán tấp nập bán đủ loại rau
quả ,các sản phẩm nông nghiệp và đặc biệt là tôm cá ,mực tươi roi rói .
TUẦN: 25 - 20 - Dương Văn Lý
H: Vì sao nói thành phốnày còn là trung tâm văn hoá ,khoa học của đồng bằng sông Cửu Long ?
Kết luận :Nhờ có hệ thống giao thông thuận tiện Cần Thơ có thể tiếp nhận hàng nông sản ,thuỷ sản
rồi xuất đi nơi khác trong nước và xuất khẩu . Thành phố Cần Thơ là trung tâm văn hoá , khoa
học ,kinh tế quan trọng của đồng bằng sông Cửu Long .Ở đây còn nổi tiếng về cảnh quan du lòch.
H: Nêu ghi nhớ bài ? IV Củng cố –dặn dò :
-Giáo dục lòng tự hào về thành phố giàu có ,đẹp ,có nhiều sân chim .Chúng ta cần bảo vệ các loài
chim . GV nhận xét tiết học .
Về nhà học bài ,chuẩn bò bài ôn tập . Bến Ninh Kiều đẹp nổi tiếng thu hút
khách du lòch . Ở vườn Bằng Lăng là sân chim vườn
cò ,nơi trú ngụ của các loại chim cò q hiếm.ù
HS đọc kênh chữ và thảo luận nhóm . +Vì ở đây có trường đại học Cần Thơ
và nhiều trường cao đẳng ,dạy nghề đào tạo nhân tài cho đất nước .
+ Ởû đây có viện nghiên cứu lúa ,tạo ra nhiều giống lúa mới cho đồng bằng sông
Cửu Long . +Là nơi sản xuất máy móc nông nghiệp
,phân bón ,thuốc trừ sâu .
HS lắng nghe . HS nêu ghi nhớ .
Ngày soạn:7-3-21006 Ngày dạy: Thứ năm,9 tháng 3 năm 2006
TUẦN: 25 - 21 - Dương Văn Lý
Tập đọc BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I.Mục đích yêu cầu. + Đọc trôi chảy ,lưu loát bài thơ. Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhòp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi tả gợi cảm . + Đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc vui , hóm hỉnh, thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan của
các chiến só lái xe. + Hiểu được các từ ngữ mới trong bài:tiểu đội
+ Hiểu ý nghóa bài thơ :Qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính vì bom giật rung, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến só lái xe trong những năm tháng chống Mó
cứu nước. II. Đồ dùng dạy học.
+ nh minh hoạ bài thơ trong SGK. + Bảng phụ ghi saừăn ủoaùn thụ , caõu thụ can luyeọn đọc.

III. Hoạt động dạy học .


Hoạt động dạy Hoạt động học .
1.Kiểm tra bài cũ. 5 phút + Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài:Khuất phục
tên cướp biểnø và trả lời câu hỏi về nội dung bài: 1.Tính hung hãn của tên chúa tàu tên cướp biển
được thể hiện qua những chi tiết nào? 2. Lời nói và cử chỉ của bác só Ly cho thấy ông là
người như thế nào? 3. Truyện này giúp em hiểu điều gì?
+ GV nhận xét và ghi điểm. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc 10 phút
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài. +Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ của
bài3 lượt. + GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS phát âm chưa đúng, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài tiểu đội ,; lưu ý các em về
cách đọc phân tách các cụm từ ở một số dòng thơ.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn. + Gọi 1HS đọc.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài- nhập vai đọc với giọng của nhựng chiến só lái xe nói về bản thân
mình,về nhựng chiêc xe không có kính, về ấn tượng cảm giác của họ trên chiếc xe đó.
Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài.. 15 phút + Yêu cầu HS đọc thầm3 khổ thơ đầu, trao đổi
và trả lời câu hỏi. H. Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh
thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến só lái xe?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, lớp theo dõi và nhận xét .
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài. - 1HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ .
- HS luyện đọc trong nhóm bàn. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
+ HS đọc thầm. - Những hình ảnh : Bom giật , bom rung ,
kính vở đi rồi, Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất nhìn trời , nhìn thẳng: Không có
TUẦN: 25 - 22 - Dương Văn Lý
+ Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 4 H. Tình đồng chí , đồng đội của các chiến só được
thể hiện trong các câu thơ nào? + Yêu cầu HS đọc thầm cả bài.
H. Hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi
cho em cảm nghó gì? GV: Đó cũng là khí thế quyết chiến , quyết thắng
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước của hậu phương lớn miền Bắc trong thời kì chiến tranh chống đế
quốc Mó. Đại ý:Qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe
không kính, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến só lái xe trong những năm
tháng chống Mó cứu nước. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. 10 phút
+ Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài. + GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc :Khổ 1 và 3
+ Yêu cầu HS luyện đọc. + Tổ chức cho HS thi đọc.
+ Nhận xét và ghi điểm. 3-Củng cố, dặn dò: 5 phút
H. Bài thơ nói lên điều gì? + GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà tiếp
tục luyện đọc thuộc lòng bài thơ, chuẩn bò bài tiết sau.
kính , ừ thì ướt áo, Mưa tuôn , mưa xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số
nữa,…
- Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi…
- Các chú bộ đội lái xe rất vất vả, rất dũng cảm. Các chú bộ đội lái xe thật dũng
cảm , lạc quan, yêu đời, coi thường khó khăn , bất chấp bom đạn của kẻ thù.
- 4 HS đọc , lớp theo dõi tìm ra cách đọc. - HS lắng nghe.
- Luyện đọc trong nhóm - HS thi đọc hay, đọc thuộc lòng từng khổ,
cả bài thơ
- HS đọc thầm lại bài và nêu ý nghóa của bài
- Vài HS nhắc lại - HS lắng nghe và thực hiện.
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : DŨNG CẢM
I.Mục đích yêu cầu: + Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm.
+ Biết sử dụng các từ ngữ đã học để tạo thành những cụm từ có nghóa, hoàn chỉnh câu văn hoặc đoạn văn
+ Rèn cho HS nắm rõ nghóa của từ ngữ thuộc chủ đề và đặt câu đúng ngữ pháp. II. Đồ dùng dạy – học:
+ Bảng phụ viết sẵn 11 từ ngữ ở BT2 mỗi từ viết một dòng + Bảng lớp viết lời giải nghóa ở cột B, 3 mảnh bìa viết các từ ở cột ABT3
+ Ba , bốn tờ phiếu viết nội dung BT4. III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
TUẦN: 25 - 23 - Dương Văn Lý
1.Kiểm tra bài cũ : 5 phút
+ GV gọi 2HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của tiết LTVC trước, nêu VD về 1 câu kể Ai là gì?
Xác đònh bộ phận CN trong câu. - Nhận xét và ghi điểm.
2.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề. Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1: 6 phút + Gọi HS đọc nội dung BT1
+ Yêu cầu HS suy nghó trao đổi và làm bài tập. + GV dán 3 băng giấy viết các từ ngữ ở BT1, gọi
3 HS lên bảng gạch dưới các từ cùng nghóa với từ dũng cảm
+ Gọi HS nhận xét , chữa bài. + Nhận xét , kết luận lời giải đúng.
Bài 2
: 5 phút + GV gợi ý : Các em cần ghép thử từ dũng cảm
vào trước hoặc sau từ ngữ cho trước, sao cho tạo ra được tập hợp từ có nội dung thích hợp.
+ Gọi 1 em lên bảng đánh dấu X thay cho từ dũng cảm vào trước hay sau từ ngữ cho sẵn trên
bảng phụ. + GV chốt lời giải đúng.
Bài 3 : GV: Các em hãy ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột
A với các lời giải nghóa ở cột B sao cho tạo ra nghóa đúng với mỗi từ. Dể kiểm tra , có thể dùng
từ điển. -
Gọi 1 HS lên bảng , gắn ; các em khác nhận xét ; GV chốt lại lới giải
Bài 4 4 phút -2 HS, thực hiện yêu cầu của GV, lớp theo
dõi và nhận xét.
- HS lắng nghe; nhắc lại đề bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm,trao đổi thảo
luận , làm bài vào vở. -
3HS trình bày kết quả. Các từ cùng nghóa với từ dũng cảm :
gan dạ , anh hùng , anh dũng , can đảm , can cường , gan góc , gan lì ,
bạo gan , quả cảm. - Nhận xét, bổ sung bài làm của bạn.
+HS đọc yêu cầu của BT + HS suy nghó tìm những từ có thể ghép
vào trước hoặc sau từ ngữ cho trước, sao cho tạo ra được tập hợp từ có nội dung
thích hợp. + HS tiếp nối nhau đọc kết quả
1 đến 2 HS nhìn bảng kết quả, đọc lại cụm từ:
Tinh thần X Hành động X
X xông lên Người chiến só X
Nữ du kích X Em bé liên lạc X
X nhận khuyết điểm X cứu bạn
X chống lại cường quyền
X trước kẻ thù X nói lên sự thật
+HS đọc yêu cầu của BT3 đọc hết các từ ở cột A mới đêùn đọc các lời giải nghóa ở
cột B -
HS suy nghó phát biểu ý kiến. -
1 HS lên bảng gắn những tấm bìa viết các từ ở cột A ghép với từng lời giải
nghóa ở cột B.
- Hai HS đọc lại giải nghóa từ sau khi đã
ghép đúng. + Gan góc : chống chọi kiên cường ,
không lùi bước . + Gan lì : gan đến mức trơ ra , không biết
sợ là gì . + Gan dạ: không sợ nguy hiểm.
+HS đọc yêu cầu của BT
TUẦN: 25 - 24 - Dương Văn Lý
GV gợi ý : Bài văn có 5 chỗ trống. Ở mỗi chỗ trống, các em thử điền từ ngữ cho sẵn sao cho
tạo ra câu có nội dung thích hợp + GV dán lên bảng 3-4 tờ phiếu viết nội dung
bài tập, mời HS lên bảng thi điền từ đúng nhanh.
GV chốt lại lời giải đúng
Lời giải: Anh Kim Đồng là một người liên lạc rất can đảm.
Tuy không chiến đấu ở mặt trận, nhưng nhiều khi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức
hiểm nghèo. Anh đã hi sinh , nhưng tấm gương sáng của anh vẫn còn mãi mãi.
3. Củng cố, dặn dò: 5 phút + GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS về nhà nhớ lại những từ ngữ vừa được cung cấp , viết vào sổ tay từ ngữ;chuẩn bò bàisau
+ HS đọc đoạn văn , trao đổi làm bài +4 HS lên bảng thi điền từ đúng
nhanh.Từng em đọc kết quả.
+ Lắng nghe
TOÁN LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu :


• Giúp HS :
+ Bước đầu nhận biết một số tính chất của phép nhân phân số: tính chất giao hoán , tính chất kết hợp, tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số.
+ Bước đầu biết vận dụng các tính chất trên trong trường hợp đơn giản. + GDHS tính cẩn thận, chính xác.
II-Đồ dùng dạy học: III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.
Kiểm tra bài cũ : 5 phút
+ Gọi 3 HS lên bảng làm các bài tập cho thêm ở tiết trước:
+ GV nhận xét và cho điểm HS 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Giới thiệu một số tính chất của
nhân phân số
a Giới thiệu tính chất giao hoán Yêu cầu HS tính:
2 4 4 2 ;
3 5 5 3 ×
×
H.Các em nhận thấy thừa số của hai tích như thế nào?
H. Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích
của chúng thế nào? - 3 hs lên bảng làm , cả lớp làm nháp rồi
nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
HS tính rồi so sánh kết quả , rút ra kết luận:
2 4 4 2
3 5 5 3
× = × - Thừa số của hai tích giống nhau, chỉ khác
vò trí. -
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi.
TUẦN: 25 - 25 - Dương Văn Lý
b Giới thiệu tính chất kết hợp Yêu cầu HS tính:
1 2 3 1
2 3 ;
3 5 4 3
5 4 
 
 ×
× ×
× 
÷ 
÷ 
 

-GV giúp HS rút ra được tính chất kết hợp của
phép nhân phân số. c Giới thiệu tính chất nhân một tổng hai phân số
với một phân số. thực hiện tương tự như phần ab
Hoạt động 3: Thực hành Bài 1b:Tính bằng hai cách
-Yêu cầu HS tự làm bài + GV nhắc HS nên rút gọn sau khi tính.
+ HS cũng có thể rút gụn trong quá trình tính như sau:
3 3
3 3 2 11
3 18
9 22
6 22
11 22
11 22
22 11 × ×
 
× ×
= ×
= × =
= 
÷ 

-GV nhận xét , sửa bài , yêu cầu HS nêu tính chất đã được vận dụng và xem vận dụng cách
nào thuận tiện hơn. Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS tự làm bài, yêu cầu HS nhớ lại công
thức tính chu vi hình chữ nhật để vận dụng
- GV nhận xét kết quả đúng.
Bài 3: + GV yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán
rồi giải.
+ GV chấm vài bài , nhận xét. -
Vài HS nhắc lại -
Hai HS tính trên bảng, lớp tính ở nháp nhận xét và rút ra kết luận:
1 2 3
1 2 3
3 5 4
3 5 4


ì ì = ì
ì



 - HS nêu tính chất kết hợp của phép nhân
phân số.
- HS thực hiện tính, so sánh rồi nêu tính chất nhân một tổng hai phân số với một
phân số
- 2 HS tính ở bảng , lớp làm vào nháp rồi nhận xét.
Cách 1
3 3
3 3
9 22
22 22
22 11 22 11
242
ì ì
= ì
ì =
ì

=
198 9
242 11 =
caùch 2
3 3
3 3
3 66
22 22
22 11 22
11 22 11

ì ì =
ì ì
= ì


198 9
242 11 =
= -Tính chất đã được vận dụng là tính chất
kết hợp +HS thực hiện tương tự với các bài còn lại.
-2 HS đọc đề; HS tự làm bài 1 HS thực hiện ở bảng, lớp làm vào vở, nhận xét bàicủa
bạn. Bài giải:
Chu vi của hình chữ nhật là:
4 2 44
2 5 3
15 m

+ ì =


ẹaựp số: 44
15 m
- 2 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp
giải vào vở rồi nhận xét , thống nhất kết quả đúng.
Tóm tắt: May 1 chiếc túi hết
2 3
m vải May 3 chiếc túi hết …..m vải?
Bài giải:
TUẦN: 25 - 26 - Dương Văn Lý
Khoa học NÓNG , LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
I.Mục tiêu Giúp HS:
+ Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp. + Biết được nhiệt độ bình thường của cơ thể, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước
đá đang tan. + Hiểu “ nhiệt độ” là đại lượng chỉ nhiệt độ nóng lạnh của một vật.
+ Biết cách sử dụng nhiệt kế và đọc nhiệt kế.
II. Đồ dùng dạy học. + Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá đang tan, 4 cái chậu nhỏ.
+ Chuẩn bò theo nhóm: nhiệt kế, 3 chiếc cốc. III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ : 5 phút
+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: H: Em có thể làm gì để tránh hoặc khắc phục việc
đọc , viết dưới ánh sáng quá yếu? H. Chúng ta không nên làm gì để bảo vệ đôi mắt?
+ Nhận xét trả lời và cho điểm HS. 1.
Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
HĐ1:Sự nóng , lạnh của vật 10 phút -
GV nêu : Nhiệt độ là đại lượng chỉ độ nóng , lạnh của một vật.
- Yêu cầu HS hãy kể tên những vật có nhiệt độ
caonóng và những vật có nhiệt độ thấp lạnh mà em biết.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 1 và trả lời câu hỏi:
H. Cốc A nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào ? Vì sao em biết?
-GV: Một vật có thể là một vật nóng so với vật này nhưng lại là vật lạnh so với vật khác. Điều đó
phụ thuộc vào nhiệt độ ở mỗi vật. Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh.Trong hình 1, cốc nước
nào có nhiệt độ cao nhất, cốc nước nào có nhiệt độ lạnh nhất?
Hoạt động 2:Giới thiệu cách sử dụng nhiệt kế 10phút
- GV vừa phổ biến cách làm thí nghiệm vừa thực hiện: Lấy 4 chiếc chậu và đổ một lượng nước sạch
bằng nhau vào chậu. Dánh dấu chậu A,B,C,D. Đổ thêm một ít nước sôi vào chậu A và cho đá vào
chậu D.Yêu cầu 2 HS lên bảng nhúnh hai tay vào chậu A,D sau đó chuyển nhanh vào chậu B,C.
+2 HS, lần lượt lên bảng trả lời, lớp theo dõi nhận xét.
+ HS lắng nghe.
+ Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn , nồi đang nấu ăn,…
+ Vật lạnh : nước đá , khe tủ lạnh, Đồ trong tủ lạnh.
+ HS quan sát hình minh hoạ 1 và trả lời câu hỏi:
- Cốc A nóng hơn cốc C và lạnh hơn cốc B, vì cốc A là cốc nước nguội ,cốc B là
cốc nước nóng, cốc C là cốc nước đá.
-…Cốc nước nóng có nhiệt độ cao nhất, cốc nước đá có nhiệt độ thấp nhất, cốc
nước nguội có nhiệt độ cao hơn cốc nước đá.
+ Em cảm thấy nước ở chậu B lạnh hơn nước ở chậu C vì do tay ở chậu A có nước
ấm nên chuyển sang chậu B có cảm giác lạnh. Cón tay ở chậu D có nước lạnh nên
khi chuyển sang chậu C sẽ có cảm giác nóng hơn.
TUẦN: 25 - 27 - Dương Văn Lý
Hỏi : Tay em cảm giác như thế nào? Hãy giải thích vì sao có hiện tượng đó?
- GV chốt ý. - GV giới thiệu các loại nhiệt kế và cách sử dụng
nhiệt kế. - Yêu cầu HS đọc nhiệt độ ở 2 nhiệt kế trên hình
minh hoạ số 3 H. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao
nhiêộ ? H. Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu
độ ? - Gọi 1 HS lên bảng ,Hướng dẫn cho HS cặp nhiệt
kế cặp khoảng 5 phút Trong lúc chờ đợi kết quả nhiệt độ,GV cho HS dự
đoán nhiệt độ của cơ thể người. Những dấu hiệu khi bò sốt, bò cảm lạnh.
- Lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đó đọc - GV giảng: Nhiệt độ của cơ thể người khi khoẻ
mạnh vào khoảng . Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn ở mức đó là dấu hiệucơ thể bò bệnh.
Hoạt động 3: Thực hành : Đo nhiệt độ5 phút GV tổ chúc cho HS tiến hành làm thí nghiệm trong
nhóm Yêu cầu :
+HS đo nhiệt độ của 3 cốc nước: nùc phích , nước có đá đang tan , nước nguội
+ Đo nhiệt độ của các thành viên trong nhóm + Ghi lại kết quả đo.
+Đối chiếu nhiệt độ giữa các nhóm - Nhận xét , tuyên dương những nhóm biết sử dụng
nhiệt kế. 3. Củng cố, dặn dò: 5 phút
+ GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết. + GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và
chuẩn bò bài sau. - HS lắng nghe.
- HS quan sát để nhận biết
. +Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100
C + Nhiệt độ của nước đá đang tan là 0
C +1 HS lên bảng thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
+ Đọc 37 C
- HS lắng nghe
- HS tiến hành làm thí nghiệm trong
nhóm
+ 2 HS đọc. + Lắng nghe và thực hiện.
Ngày soạn: 832006 Ngày dạy : Thứ sáu, ngày 10 tháng 2 năm 2006
Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. Mục đích yêu cầu: + Hiểu và thấy được sự khác nhau , giống nhau giữa 2 cách mở bài trực tiếp và gián tiếp
+ Thực hành viết 2 kiểu mở bài trực tiếp và gián tiếp khi làm văn miêu tả cây cối + Yêu cầu dùng từ hay , sáng tạo , chân thực
TUẦN: 25 - 28 - Dương Văn Lý
II. Đồ dùng dạy –học: + HS chuẩn bò ảnh về cây cối

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu: - Sau bài học học sinh nêu được: Đồ dùng dạy – học: - Phiếu học tập cho HS. Mục tiêu :

Tải bản đầy đủ ngay(33 tr)

×