Tải bản đầy đủ - 35 (trang)
Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Tải bản đầy đủ - 35trang

tạo thành? VN được nối với CN bằng từ gì? + Gọi HS đọc lại ghi nhớ.
+ GV nhận xét tiết học. -
Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ ; viết lạivào vở BT 3và chuẩn bò bài sau.
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe và thực hiện.
Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ tiếptheo

I. Mục tiêu :


Giúp HS : + Nhận biết phép trừ hai phân số khác mẫu số.
+ Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số. + Củng cố về phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
+ GDHS tính cẩn thận, chính xác. II_Đồ dùng dạy học:
Mỗi HS chuẩn bò một băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm, chiều rộng 10 cm , bút màu.

III. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động học

1-Kiểm tra bài cũ: 5 phút


+ Gọi 3 HS lên bảng làm 3 bài tập sau: .Rút gọn phân số rồi tính:
5 4 21 2 13 35
; ;
7 14 27 9 5 25
− −

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.


-
Hoạt động 1 :Hướng dẫn thực hiện hai
phân số khác mẫu số.
+ GV nêu bài toán:Một cửa hàng co 4
5 tấn đường,
cửa hàng đã bán đượơc 2
3 tấn đường.Hỏi cửa hàng
còn lại bao nhiêu phần của tấn đường? H. Để biết cửa hàng còn lại bao nhiêu phần tấn
đường chúng ta phải làm phép tính gì? -Yêu cầu HS tìm cách thực hiện phép tính trừ
4 2 ?
5 3 − =
Gvgợi ý cho những HS yếu cách thực hiện tương tự như phép cộng các phân số khác
mẫu số - Yêu cầu HS phát biểu ý kiến.
- Yêu cầu HS thực hiện quy đồng mẫu số hai
phân số rồi thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
- 3 hs lên bảng làm , cả lớp làm nháp rồi nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
+ HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
- Ta làm phép tính trừ 4 2
5 3 −
- Cần quy đồng mẫu số hai phân số rồi
thực hiện phép trừ: Quy đồng mẫu số hai phân số:
4 4 3 12 2
2 5 10 ;
5 5 3 15 3
3 5 15 ×
× =
= =
= ×
×
TUẦN : 24 - 25 -
H. Vậy muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào?
+ GV chốt ý ghi bảng: Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số
hai phân số rồi trừ hai phân số đó
Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Tính:
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ GV nhắc HS nên rút gọn sau khi tính.
+ Không cần yêu cầu HS phải trình bày bước quy đồng mẫu so áhai phân số , bước này các em có thể
thực hiện ờ nháp
+ GV nhận xét và cho điểm HS làm ở bảng. Bài 2:
- GV ghi bảng 20 3
16 4 −
yêu cầu HS tính.
- Cho HS tự làm bài -
GV nhắc HS nên chọn cách rút gọn phân số rồi trừ vì cách này cho ta những phân
số đơn giản hơn.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán rồi giải.
+ GV chấm vài bài , nhận xét.
Trừ hai phân số: 4 2 12 10
2 5 3 15 15 15
− = −
=
- Vài HS nêu
- HS nhắc lại nhiều lần
- 2 HS tính ở bảng , lớp làm vào nháp rồi nhận xét.
a 4 1
5 3 −
Quy đồng mẫu số hai phân số: 4
4 3 12 1 1 5 5
; 5
5 3 15 3 3 5 15 ×
× =
= =
= ×
× Trừ hai phân số:
4 3 12 5
7 5 5 15 15 15
− = −
=
Tương tự HS thực hiện các bài b;c;d
- HS có thể quy đồng rồi trừ hai phân số hoặc rút gọn rồi trừ hai phân số.
- HS tự làm bài , 3 HS thực hiện ỡ bảng, lớp nhận xét bài làm đúng.
- 2 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp
giải vào vở rồi nhận xét , thống nhất kết quả đúng.
Tóm tắt: Hoa và cây xanh:
6 7
diện tích Hoa :
2 5
diện tích Cây xanh :…… Diện tích ?
Bài giải Diện tích trồng cây xanh chiếm số phần
là: 6 2 16
7 5 35
− = diện tích
TUẦN : 24 - 26 -
3.Củng cố, dặn dò: 5 phút + Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép trừ hai
phân số khác mẫu số + GV nhận xét tiết học và dặn HS làm bài ở nhà.
Đáp số: 16
35 diện tích
+ HS lắng nghe và thực hiện
KHOA HỌC ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I Mục tiêu: + Giúp HS:
+ Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống của con người, động vật. + Nêu được ví dụ chứng tỏ ánh sáng rất cần thiết cho sự sống của xon người , động
vật và ứng dụng kiến thức đó trong cuộc sống. II Đồ dùng dạy – học :
+ Khăn dài sạch. + Các hình minh hoạ trang 96,97 SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi thảo luận
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS trả lời câu hỏi bài trước
+ GV nhận xét 2 Bài mới
: GV giới thiệu bài Hoạt động 1: Vai trò của ánh sáng đối với
đời sống của con người + Tổ chức cho HS hoạt động nhóm bàn
+ Yêu cầu HS trao đổi , thảo luẫn và trả lời câu hỏi:
-
nh sáng có vai trò như thế nào đối với sự sống của con người?
- Tìm những ví dụ chứng tỏ ánh sáng có vai
trò rất quan trọng đối với sự sống con người?
+ Gọi HS trình bày, Yêu cầu mỗi nhóm chỉ trình bày một câu hỏi, các nhóm khác bổ sung ý
kiến + Nhận xét ý kiến của HS
+ GV : Tất cả các sinh vật trên Trái Dất sống nhờ vào năng lượng từ ánh sáng Mặt Trời. nh
sáng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất bao gồm nhiều loại tia sáng khác nhau. Trong đó có một
loại tia sáng giúp cơ thể tổg hợp vitamin D giúp cho răng và xương cứng hơn, giúp trẻ em tránh
được bệnh còi xương . Tuy nhiên , cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ tia này. Tia này sẽ trở
nên nguy hiểm nếu ta ở ngoài nắng quá lâu. H. Cuộc sống của con người sẽ ra sao khi không
có ánh sáng Mặt Trời? -Ngọc, Ngơn
+ trả lời; lớp nghe và nhận xét.
HS lắng nghe và nhắc lại đề bài
+ HS trao đổi , thảo luận, thống nhất câu trả lời và ghi vào giấy
+ Câu trả lời đúng: -
nh sáng giúp ta: nhìn thấy mọi vật , phân biệt được màu sắc, phân biệt được
kẻ thù , phân biệt được các loại thức ăn, nước uống , hìn thấy được các hình ảnh
của cuộc sống,…
- nh sáng còn giúp cho con ngươì khoẻ
mạnh, có thức ăn , sưởi ấm cho cơ thể,…
+ Nếu không có ánh sáng Mặt Trời thì Trái Đất sẽ tối đen như mực. Con người sẽ không
TUẦN : 24 - 27 -
H. nh sáng có vai trò như thế nào đối với sự sống của con người?
Hoạt động 2: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật.
+ GV treo bảng phụ có ghi sẵn các câu hỏi thảo luận
+ Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
1- Kể tên một số động vật mà em
biết.Những con vật đó cần ánh sáng để làm gì?
2. Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban đ đêm một số động vật kiếm ăn vào ban ngày?
3. Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng của các động vật đó?
4. Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ
nhiều trứng?
+ Nhận xét câu trả lời của HS. + GV kết luận :
3 Củng cố , dặn dò: 5 phút + Đọc ghi nhớ
+ Gv nhận xét tiết học, dặn HS về học bài và chuẩn bò bài sau.
nhìn thấy mọi vật, không tìm được thức ăn , nước uống,……..và có thể chết.
+ nh sáng tác động lên mỗi chúng ta trong suốt cả cuộc đời. Nó giúp ta có thức ăn, sưởi
ấm và cho ta sức khoẻ. Nhờ ánh sáng mà chúng ta cảm nhận được tất cả vẻ đẹp của
thiên nhiên.
+ HS trao đổi , thảo luận, thống nhất câu trả lời và ghi vào giấy:
1+.Tên một số động vật : chim, hổ báo , hươu, nai, khỉ ,rắn ,…. Chúng cần ánh sáng
để di cư đi nơi khác , để tìm thức ăn, chây trốn kẻ thù,…
2.+Động vật kiếm ăn vào ban ngày: gà, vòt , trâu , bò,…
+Động vật kiếm ăn vào ban đêm:sư tử ,chó sói , mèo , chuột, cú mèo…
3-Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về ánh sáng khác nhau, có loài cần ánh sáng
có loài cần bóng tối. 4-Trong chăn nuôingười ta dùng ánh sáng
điện để kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày, kích thích cho gàăn được nhiều ,chóng
tăng cân và đẻ nhiều trứng? + HS chú ý nghe.
+ HS đọc + HS lắng nghe và thực hiện.
Ngày soạn :2-3 Ngày dạy : Thứ sáu ngày 3 tháng 3 năm 2006
TẬP LÀM VĂN : TÓM TẮT TIN TỨC
I. Mục đích yêu cầu: + Hiểu thế nào là tóm tắt tin tức, cách tóm tắt tin tức
TUẦN : 24 - 28 -
+ Biết cách tóm tắt tin tức , đảm bảo ngắn gọn mà vẫn chứa đủ nội dung của tin II. Đồ dùng dạy –học:
+ Bảng phụ ghi sẵn những bảng tin cần thiết. III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút + GV gọi 2 HS đọc baiø văn miêu tả một caùi

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Tải bản đầy đủ ngay(35 tr)

×