Tải bản đầy đủ - 35 (trang)
Mục tiêu + Giúp HS rèn kó năng phép cộng các phân số. Đòa điểm và phương tiện Mục tiêu Sau bài học, HS có khả năng: Hoạt động dạy – học

Mục tiêu + Giúp HS rèn kó năng phép cộng các phân số. Đòa điểm và phương tiện Mục tiêu Sau bài học, HS có khả năng: Hoạt động dạy – học

Tải bản đầy đủ - 35trang

hoạ cho ghi nhớ. Hoạt động 2: Luyện tập. 15 phút
Bài 1 7 phút + Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
+ Yêu cầu HS tự làm bài. + Cho 3 HS làm vào giấy khổ to dán lên
bảng, cả lớp cùng nhận xét.
+ 1HS đọc, lớp đọc thầm. + HS làm bài, 3 HS dán bài của mình
lên bảng. - Nhận xét bải của bạn.
Câu kể Ai là gì? Tác dụng
a Thì ra đó là một tứ máy cộng trừ mà Pa – xcan đã đặt hết tình cảm…chế tạo
. Đó là một chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới, tổ tiên của những…hiện đại.
b Lá là lòch của cây. Cây lại là lòch đất.
Trăng lặn rồi mọc là lòch của bầu trời. Mười ngón tay là lòch.
Lòch lại là trang sách. c Sầu riêng là lọi trái quý của miền
Nam. + Câu giới thiệu về thứ máy tính cộng trừ.
+ Câu nhận đònh về giá trò của chiếc máy tính đầu tiên.
+ Nêu nhận đònh chỉ mùa + Nêu nhận đònh chỉ vụ hoặc chỉ năm
+ Nêu nhận đònh chỉ ngày đêm + Nêu nhận đònh đếm ngày tháng
+ Nêu nhận đònh năm học + chủ yếu nêu nhận đònh về giá trò của trái
sầu riêng, bao hàm cả ý giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của miền Nam.
Bài 2: 8 phút
+ GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bàn.
GV hướng dẫn: Hãy tưởng tượng các em giới thiệu về gia đình mình với các bạn trong lớp
hoặc giới thiệu các bạn trong lớp với các bạn lớp khác. Trong lời giới thiệu đó các em nhớ
dùng mẫu câu mà chúng ta vừa học đó là câu kể Ai là gì?
+ Gọi HS nói lời giới thiệu. GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho từng HS.
3. Củng cố, dặn dò: 3 phút + GV nhận xét tiết học.Dặn HS học thuộc ghi
nhớ và hoàn thành bài tập 2 vào vở. + 1 HS đọc.
+ HS thảo luận theo nhóm bàn. + Lớp lắng nghe.
+ 5 đến 7 em tiếp nối nhau giới thiệu.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
Toán LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu + Giúp HS rèn kó năng phép cộng các phân số.
TUẦN : 24 - 12 -
+ Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng các phân số , bước đầu áp dụng vào giải toán

II. Hoạt động dạy học.


1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút + Gọi 3 HS lên bảng thực hiện phép tính
cộng các phân số khác mẫu số giao làm thêm ở tiết trước.
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: 6 phút
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Yêu cầu HS làm bài, sau đó lần lượt đọc
kết của bài làm của mình. + GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 2: 8 phút + GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.
H: Nêu tính chất kết hợp trong phép cộng ? H: Để thực hiện các phân số này ta làm
như thế nào? + Yêu cầu HS làm baøi.
4 3
8 6
8 1
8 2
8 3
; 8
6 8
1 8
2 8
3 =
= +
+ =
+ +
Bài 3: 8 phút GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán. H GV yêu cầu HS làm bài.
Tóm tắt Chiều dài :
m 3
2
Chiều rộng :
m 10
3
Nửa chu vi : …….m?
3. Củng cố, dặn dò: 5 phút + GV nhận xét tiết học, hướng dẫn HS làm
bài thêm ở nhà. _ Thiểu, Thim, Thìm
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc l tên bài.
+ 1 HS đọc, 2 HS lên bảng làm. + Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
5 19
5 4
5 15
5 4
3 =
+ =
+
……
+ 1 HS neâu. + 1 HS nêu
+ Tính và viết vào chỗ chấm + HS làm bài.Lớp theo dõi và nhận xét
bài làm ở bảng. xét bài làm ở bảng.
8 1
8 2
8 3
8 1
8 2
8 3
+ +
= +
+
- 1 HS đọc đề bài. - 1 HS tóm tắt bài.
- thực hiện phép cộng: - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở.
Bài giải Nửa chuvi hình chữ nhật
m 30
29 10
3 3
2 =
+
Đáp số :
m 30
29
TUAÀN : 24 - 13 -
Ngày soạn : 28-2 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 1 tháng 3 năm 2006
Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
MIÊU TẢ CÂY CỐI.
I. Mục đích yêu cầu + Giúp HS luyện tập viết một số đoạn văn miêu tả cây cối. Yêu cầu
viết từng đoạn hoàn chỉnh. Câu đúng ngữ pháp. Dùng từ hay. Sinh động, chân thực, giàu tình cảm.
II. Đồ dùng dạy học + Giấy khổ to viết đoạn văn chưa hoàn chỉnh vào giấy.

III. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút + GV gọi 3 HS đọc đoạn văn viết về lợi ích của
cây. + Nhận xét và ghi điểm cho HS.

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hướng dẫn HS làm bài tập.


Bài 1: 10 phút + GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
+ Yêu cầu HS suy nghó, trả lời câu hỏi: Từng nội dung dàn ý trên thuộc phần nào trong cấu tạo
của bài văn tả cây cối? + Gọi HS trình bày ý kiến.
+ Nhận xét kết luận lơì giải đúng.
Bài 2: 20 phút + Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
+ GV hướng dẫn: Bốn đoạn văn của bạn Hồng Nhung được viết theo các phần trong dàn ý ở bài
tập 1. + Yêu cầu HS tự viết đoạn văn.
- Anh, Phương, Thắng
- . Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS nhắc lại tên bài.
+ 1 HS đọc. + Giới thiệu cây chuối :Phần mở
bài. + Tả bao quát, tả từng bộ phận của
cây chuối: Phần thân bài. + Nêu ích lợi của cây chuối: Phần
kết bài.
+ HS đọc. + Lớp lắng nghe hướng dẫn.
+ HS tự viết bài của mình.
TUẦN : 24 - 14 -
+ Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng và đọc đoạn văn của mình. GV sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho
HS. + Gọi HS dưới lớp đọc bài của mình.
+ GV nhận xét và ghi điểm những em làm bài tốt.
3. Củng cố, dặn dò: 5 phút + Nhận xét tiết học.
+ Dặn HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn thành bài văn hoàn chỉnh và chuẩn bò bài sau.
+ 3 HS lên bảng dán.Lớp theo dõi và nhận xét.
+ 3 em đọc.
+ HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu của GV.
Kó thuật THU HOẠCH RAU, HOA
I. Mục tiêu + Giúp HS biết mục đích các cách thu hoạch rau, hoa.
+ HS luôn có ý thức làm việc cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học
+ Vật liệu và dụng cụ: Dao sắc, kéo cắt cành. III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút + GV kiểm tra dụng cụ, vật liệu của HS theo
nhóm. 2.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu các yêu cầu của việc thu hoạch rau, hoa. 15 phút
+ GV nêu vấn đề: Cây rau, hoa dễ bò giập nát , hư hỏng. Vậy khi thu hoạch cần đảm bảo yêu
cầu gì? + GV giải thích yêu cầu của việc thu hoạch: Thu
hoạch đúng lúc, không quá sớm. Quá muộn. Quá sớm năng xuất thấp, quá muộn rau già, hoa
nở to. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu kó thuật
thu hoạch rau. Hoa. 15 phút H: Người ta thu hoạch bộ phận nào của cây rau,
hoa? Thu hoạch bằng cách nào? + GV hướng dẫn cách thu hoạch rau, hoa theo
nội dung SGK. và nêu ví dụ minh hoạ. + Hướng dẫn HS quan sát hình SGK và nêu các
cách thu hoạch rau, hoa. Với cây rau: Thu hoạch như hái hoặc ngắt, cắt,
đào tùy theo bộ phận thu hoạch của cây. - Kiểm tra dụng cụ theo nhóm.
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
+ Lớp chú ý nghe. + Thu hoạch đúng lúc, không quá
sớm hoặc quá muộn.
- Tùy loại cây, người ta thu hoạch các bộ phận cây khác nhau.
+ HS chú ý lắng nghe.
+ HS quan sát và lần lượt nêu các cách thu hoạch rau, hoa.
TUẦN : 24 - 15 -
Với cây hoa: Chủ yếu là cắt cành hoặc bứng cả gốc cho vào trồng trong chậu.
+ Chú ý: Rau sau khi thu hoạch nếu chua sử dụng ngay cần bảo quản ở phòng lạnh. Đóng
hộp hoặc sấy khô. Đối với hoa nếu vận chuyển xa phải bao gói cẩn thận.
3. Củng cố, dặn dò: 3 phút + GV nhận xét tinh thần học tập của HS, dặn
HS chuẩn bò tiết sau ôn tập. + Lớp lắng nghe và cho ví dụ.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
THỂ DỤC: PHỐI HP CHẠY , NHẢY , MANG , VÁC.
TRÒ CHƠI “ KIỆU NGƯỜI”
I
. Mục tiêu
+ Học kó thuật phối hợp chạy , nhảy , mang , vác +. Yêu cầu biết được cách thưch hiện động tác phối hợp tương đối đúng
+ Chơi trò chơi: . Kiệu người . Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được vào trò chơi.

II. Đòa điểm và phương tiện


+ Dọn vệ sinh sân trường.
+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi.

III. Nội dung và phương pháp Nội dung


Phương pháp Đònh
lượng Đội hình

1. Phần mở đầu


.

2. Phần cơ bản


.
+Tập hợp , Khởi động + Lớp trưởng tập hợp lớp.
+ GV phổ biến nội dung bài học. + Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi đều 1 vòng
tròn, chạy chậm trên đòa hình tự nhiên. +ĐHĐN
+Hoc kó thuật phối hợp chạy, nhảy , mang , vác + GV làm mẫu động tác bật xa kết hợp giải thích từng
cử động để HS nắm được. + HS đứng tại chỗ, thực hiện .Gv theo dõi nhận xét
+ GV yêu cầu vài HS nhắc lại cách chạy ,nhảy,mang,vác.
+ Cho HS luyện tập theo nhóm. GV theo dõi, sửa chữa động tác cho HS.
+ GV chỉ đònh một số em ra thực hiện cho cả lớp quan sát và nhận xét.
+ Chơi trò chơi Kiệu người GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi.
+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảm bảo an toàn.
+ Hồi tónh , tập hợp 5 phuùt
22 phuùt 12 phuùt
10 phuùt
X xxxxxxxx
xxxxxxxx
x x x x x x x x
X x x x x
x x x x x x x x x x
TUAÀN : 24 - 16 -
3 Phần kết thúc
. + Cho HS chơi và nhắc các em khi con sâu nó đo
+ GV hướng dẫn cách chơi theo SHD + HS thực hiện chơi
+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát. + GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học, dặn HS về
nhà ôn nội dung nhảy dây đã học.
5 phút X
Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. Mục tiêu + Giúp HS: Nhận xét phép trừ 2 phân số có cùng mẫu số.
+ Biết thực hiện phép trừ 2 phân số có cùng mẫu số. II. Đồ dùng dạy học
+ 2 băng giấy hình chữ nhật có kích thước 1 dm x 6 dm III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạ động học
1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút + Gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở
tiết trước. + Nhận xét và ghi điểm cho HS.

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Tìm hiểu bài 12 phút


1. Hướng dẫn hoạt động với đồ dùng trực quan.
+ GV nêu vấn đề: Từ
5 6
băng giấy màu lấy
3 6
để cắt chữ. Hỏi còn lại bao nhiêu phần
băng giấy? H: Có
5 6
băng giấy, lấy đi bao nhiêu để cắt chữ?
+ GV thực hiện cắt
3 6
băng giấy. H:
5 6
băng giấy, cắt đi
3 6
băng giấy thì còn lại bao nhiêu phần băng giấy?
H: Vậy:
5 3 ?
6 6 − =
b Hướng dẫn thực hiện phép trừ 2 phân số
_ Rể, Cùng -. Lớp theo dõi và nhận xét bạn làm
trên bảng. + Lắng nghe và nhắc lại tên bài.
+ HS nghe và nêu lại vấn đề.
- Lấy đi
3 6
băng giấy.
- HS theo dõi.
- Còn lại
2 6
.
- HS trả lời:
5 3 2
6 6 6
− =
TUẦN : 24 - 17 -
cùng mẫu số. H: Để biết còn lại bao nhiêu phần của băng
giấy ta làm phép tính gì? H: Theo em làm thế nào để có:
5 3 2
? 6 6
6 − =
H: Vậy muốn trừ 2 phân số có cùng mẫu số ta làm như thế nào?
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách trừ 2 phân số có cùng mẫu số.
Hoạt động 2: Luyện tập 20 phút Bài 1: 6 phút
+ GV yêu cầu HS tự làm bài. + Nhận xét bài làm trên bảng.
a
15 7
15 7 8
16 16 16
16 −
− =
=
;
b
7 3
7 3 4
1 4 4
4 4
− − =
= =
Bìa 2: 7 phút + Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài.
+ Gọi HS nhận xét. Kết quả đúng:
a
2 3 2 1
2 1 1 3 9
3 3 3
3 −
− = − = =
b
7 15 7 3
7 3 4
5 25 5 5
5 5
− −
= − = =
Bài 3 7 phút + GV yêu cầu HS đọc bài.
+ GV yêu cầu HS tự làm bài.
Tóm tắt: Huy chương vàng:
5 19
tổng số Huy chương bạc và đồng: …tổng số?
+ Nhận xét bài làm của HS. Nếu HS không giải được GV có thể gợi ý:
H: Em hiểu câu: Số huy chương vàng bằng
5 19
tổng số huy chương của đoàn như thế nào?
+ Vậy ta có thể viết phân số chỉ số huy chương của cả đoàn là
19 19
và thực hiện phép trừ để tìm số phần của huy chương bạc và
+ Làm phép tính trừ.
5 3 6 6

+ Lấy 5- 3 = 2 được tử số của hiệu, mẫu số vẫn giữ nguyên.
+Muốn trừ 2 phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số
của phân số thứ 2 và giữ nguyên mẫu số.
+ 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
+ Nhận xét bài làm của bạn.
+ 1 HS đọc. 2HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở rồi nhận xét bài trên bảng.
+ 1 HS đọc. + HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
giải. Bài giải
Số huy chương bạc và đồng chiếm số phần là:
1 -
5 19
=
14 19
tổng số huy chương Đáp số:
14 19
tổng số huy chương
+ Nghóa là tổng số huy chương của cả đoàn chia thaønh 19 phần thì số huy
chương vàng chiếm 5 phần.
+ Lớp lắng nghe.
TUẦN : 24 - 18 -
đồng trong tổng số huy chương là:
19 5
14 19 19
19 −
=
ta lại có
19 1
19 =
nên phép trừ trên ta viết thành 1-
5 19
=
14 19
3. Củng cố. Dặn dò: 5 phút + GV nhận xét tiết học.
+ Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm trong vở Bài tập
. + HS lắng nghe và ghi bài về nhà.
Đòa lí và lòch sử THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

I. Mục tiêu Sau bài học, HS có khả năng:


- Chỉ vò chí của thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ. - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thành phố HCM về diện tích, số
dân, là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn của cả nước - Tìm hiểu các kiến thức dựa vào bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu.
II. Đồ dùng dạy học + Bản đồ Việt Nam, lược đồ thành phố HCM.
+ Tranh ảnh về thành phố HCM. III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút + GV gọi 2 HS kiểm tra câu hỏi , ghi nhớ ở
tiết trước và phần bài học. + Nhận xét và ghi điểm cho HS.,
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Thành phố trẻ lớn nhất cả
nước. 10 phút + GV treo lược đồ thành phố HCM và giới
thiệu. + Yêu cầu HS dựa vào SGK, thảo luận cặp
đôi và trả lời câu hỏi. H: Thành phố HCM đã bao nhiêu tuổi? Trước
đây có tên là gì? H: Thành phố mang tên Bác từ khi nào?
+ Với lòch sử 300 năm, TPHCM được coi là một thành phố trẻ.
H: Sông nào chảy qua thành phố và tỉnh nào tiếp giáp với thành phố?
- Cương, Đạt
- .Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
+ HS quan sát và lắng nghe. + Thảo luận cặp đôi.
- Thành phố đã 300 tuổi. Trước đây có tên là Sài Gòn.
- Từ năm 1976. + HS lắng nghe.
- Sông Sài Gòn. Bà Ròa Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh,
Long An, Tiền Giang.
TUẦN : 24 - 19 -
H: Từ TP đến các nơi bằng những loại đường giao thông nào?
+ HS lên bảng chỉ vò trí của TP HCM trên bản đồ.
+ GV cho HS quan sát tranh ảnh toàn cảnh TP và hình ảnh sông Sài Gòn.
+ Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu trả lơì câu hỏi: Tại sao nói TP HCM là thành phố lớn
nhất cả nùc? + HS nhìn vào kết quả trên lớp cho biết TP
nào có diện tích lớn nhất, có số dân đông nhất?
GV kết luận: TP HCM là thành phố lớn nhất cả nước. Thành phố nằm bên sông Sài Gòn và
là 1 thành phố trẻ. Hoạt động 2: Trung tâm kinh tế – văn hoá-
khoa học lớn. 12 phút + GV giới thiệu: TP – HCM là trung tâm văn
hoá, kinh tế, khoa học của cả nước, với nhòp sống luôn hối hả, bận rộn.
+ GV treo các hình minh hoạ 4 và 5 lên bảng chi HS quan sát và giới thiệu từng tranh.
+ Yêu cầu HS lên bảng gắn các hình ảnh vào trong 3 cột cho đúng.
TTKT TTVH
TTKH H: Kể tên các ngành công nghiệp của TP?Các
chợ, siêu thò lớn? H: Kể tên cảng biển. Các trường đại học lớn?
H: Kể tên trung tâm, viện nghiên cứu? GV kết luận: TP CHM là trung tâm CN lớn
của cả nước . Sản phẩm công nghiệp của TP rất đa dạng, được tiêu thụ nhiều nơi trong cả
nước và xuất khẩu. TP cũng là TT văn hoá, khoa học lớn của cả nước.
Hoạt động 3: Hiểu biết của em về thành phố 8 phút
H: Em nào đã được đến TP HCM? H: Hãy kể lại những gì em biết và thấy ở TP
HCM? H: Hãy viết 1 đoạn văn 5 câu miêu tả về TP
HCM? - Đường ô tô, sắt, thuỷ, hàng không.
+ Vài HS lên bảng chỉ vò trí của thành phố trên bản đồ.
+ HS quan sát tranh và nêu suy ngó của mình về TP- HCM.
- Vì có số dân và diện tích lớn nhất cả nước.
- TP – HCM có dân số và diện tích lớn nhất cả nước.
+ Lớp lắng nghe.
+ Lớp lắng nghe.
+ HS quan sát từng tranh minh hoạ. + 3 HS lên bảng gắn nội dung yêu
cầu.
+ Lần lượt HS kể, lớp theo dõi nhận xét bổ sung nếu cần
+ HS lắng nghe.
+ HS trả lời theo trí nhớ của mình.
+ HS thực hành viết. + Vài em đọc.
TUẦN : 24 - 20 -
+ Gọi HS đọc. 3. Củng cố, dặn dò: 5 phút
+ Gọi HS đọc mục ghi nhớ. + Dặn HS học bài và chuẩn bò bài Thành phố
Cần Thơ. + 2 HS đọc.
+ Nhớ và thực hiện.
Ngày soạn: 1-3 Ngày dạy: Thứ năm,ngày 2 tháng 3 năm 2006
Tập đọc ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Mục đích yêu cầu. + Đọc trôi chảy ,lưu loát bài thơ. Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhòp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi tả gợi cảm :hòn lửa , sập cửa, căng buồm , gõ thuyền, xoăn tay , loé rạng đông, đội biển , huy hoàng,…
Đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc thể hiện được nhòp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người đánh cá trên biển.
+ Hiểu được các từ ngữ mới trong bài:thoi Hiểu ý nghóa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển ca, vẻ đẹp của lao động.
ûII. Đồ dùng dạy học. + Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK.
+ Baỷng phuù ghi saỹăn ủoaùn thụ , caõu thơ cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy Hoạt động học .
1.Kiểm tra bài cũ. 5 phút + Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài: Vẽ về cuộc
sống an toànø và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+
GV nhận xét và ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
10 phút + Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ của bài3 lượt.
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS phát âm chưa đúng.
giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài: thoi ,; biết nghỉ hơi tự nhiên, đúng nhiệp trong
mỗi dòng thơ
- Nhoih,Nis, Phong - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,
lớp theo dõi và nhận xét .
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài. - 1HS đọc, lớp đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ .
-HS nối tiếp nhau đọc sửa lỗi phát âm, ngắt giọng .
-HS nối tiếp nhau đọc hiểu các từ ngữ mới
TUẦN : 24 - 21 -
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn. + Gọi 1HS đọc.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng nhòp nhàng , khẩn trương . Nhấn giọng ở những từ ngữ ca
ngợi cảnh đẹp huy hoàng của biển, ca ngợi tinh thần lao động sôi nổi , hào hứng của những người
đánh cá: hòn lửa , sập cửa, căng buồm , gõ thuyền, xoăn tay , loé rạng đông, đội biển , huy
hoàng,… Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài.. 15 phút
+ Yêu cầu HS đọc thầm bài, trao đổi và trả lời câu hỏi.
H Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào ? Những câu thơ nào cho em biết điều đó?
GV bổ sung : vì quả đất hình cầu nên có cảm tưởng mặt trời đang lặn dần xuống đáy biển
H Đoàn thuyền đánh cá trơ ûvề vào lúc nào?. Những câu thơ nào cho em biết điều đó?
- Sao mờ , mặt trời đội biển nhô lên là thời điểm bình minh, những ngôi sao đã mờ, ngắm mặt
biển có cảm tưởng mặt trời đang nhô lên. H . Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy
hoàng của biển?
H. Công việc lao động của người đánh cá được miêu tả đẹp như thế nào?
- H. Bài thơ nói lên điều gì? Đại ý:Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển
ca, vẻ đẹp của những người lao động trên biển. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. 10 phút
+ Gọi HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ + GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc : Từ đầu
đến “Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.” và khó trong bài
- HS luyện đọc trong nhóm bàn. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
+ HS đọc thầm. + HS phát biểu theo suy nghó của mình.
- Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
hoàng hôn.Câu thơ mặt trời xuống biển như ngọn lửa cho biết điều đó.
- Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh.
Những câu thơ Sao mờ kéo lưới kòp trời sáng; Mặt trời đội biển nhô màu mới
cho biết điều đó.
- Các câu thơ : Mặt trời xuống biển như hòn lửa- Sóng đã cài then , đêm sập cửa-
Mặt trời đội biển nhô màu mới- Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
+ Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát của những người đánh cá cùng gió làm căng
cánh buồm:Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
+ Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ, hào hứng:Hát rắng : cá bạc biển Đông lặng…
Nuôi lớn đời ta từ buổi nào. + Công việc kéo lưới , những mẻ cá nặng
được miêu tả thật đẹp:Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng… Lưới xếp buồmlên đón
nắng hồng. + Hình ảnh đoàn thuyền thật đẹp khi trở
về:Câu hát căng buồm với gió khơi , Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
- HS đọc thầm lại bài và nêu đại ý.
- 2 HS đọc , lớp theo dõi tìm ra cách đọc. - HS lắng nghe.
TUẦN : 24 - 22 -
+ Yêu cầu HS luyện đọc. + Tổ chức cho HS thi đọc.
+ Nhận xét và ghi điểm.
3-Củng cố, dặn dò: 5 phút + Gọi HS nêu lại đại ý.
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc thuộc lòng bài thơ, chuẩn bò bài
tiết sau. - Luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc hay, đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
- 2 HS nêu. -
HS lắng nghe và thực hiện.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I - .Mục đích yêu cầu: -
Nắm được đặc điểm về ý nghóa và cấu tạo của vò ngư õtrong câu kể Ailà gì? -
Xác đònh được bộ phận vò ngữ õtrong các câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn , đoạn thơ;đặt được câu kể Ai là gì? Từ những vò ngữ đã cho.
- Rèn kó năng xác đònh bộ phận vò ngữ õtrong các câu kể Ai là gì? chính xác và đặt câu đúng
mẫu.
II - Đồ dùng dạy – học + 3 tờ phiếu viết 4 câu văn ở phần nhận xét- viết riêng lẻ từng câu.
+ Bảng lớp ghi sẵn các VN ở cột B- BT2 , phần luyện tập;4 mảnh bìa màu có viết tên các con vật ở cột A

III. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ: 5 phút + GV gọi 2 HS dùng câu kể Ai là gì? Giới thiệu
các bạn trong lớp em BT2 tiết LTVC trước.
+ Gọi HS trả lời câu hỏi: Câu kể Ai là gì? thường có những bộ phận nào?
- Nhận xét và ghi điểm. 2.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ. :15 phút Bài 1:
+ Gọi 2 HS đọc + Yêu cầu HS suy nghó trao đổi và làm bài tập.
+ Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Gọi HS nhận xét , chữa bài. + Nhận xét , kết luận lời giải đúng.
+ Yêu cầu HS xác đònh VN trong câu: Em là cháu bác Tự.
- Thuý, Thiểu thực hiện yêu cầu của GV, lớp theo dõi và nhận xét.
-Thơ
- HS lắng nghe. - Hs nhắc lại đề bài.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc, lớp đọc thầm. - Trao đổi thảoluận cặp đôi.
- Một HS lên bảng gạch chân các câu kể Ai là gì ?bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch
bằng chì vào SGK. -
Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng. -
Đọc lại câu kể Ai thế nào?: Em là cháu bác Tự..
- là cháu bác Tự
TUẦN : 24 - 23 -
H. Trong câu này , bộ phận nào trả lời câu hỏi là gì?
H. Bộ phận đó được gọi là gì? H. Những từ ngữ nào có thể làm Vò ngữ trong
câu kể Ai thế nào? ghi nhớ:
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. + Gọi HS đặt câu kể Ai thế nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập. :15 phút Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. + GV nhắc HS thực hiện tuần tự các bước: Tím
các câu kể Ai là gì trong các câu thơ; sau đó xác đònh CN VN trong câu vừa tìm được.
Lưu ý : -
Ở đây các câu thơ Người là Cha , là Bác , là Anh; Quê hương là chùm khế ngọt;… cụng
coi là câu dù nhà thơ không chấm câu.
- Từ “ là” là từ nối giữa chủ ngữ với vò ngữ,
nằm ở bộ phận VN + Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2: + Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS tự làm bàivà ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột A với cột B sao cho thích hợp về
nội dung. +
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập + GV gợi ý : Các từ ngữ cho sẵn là bộ phận vò
ngữ của câu kểAi là gì? Các em hãy tìm các từ ngữ thích hợp đóng vai trò làm CN trong câu.
Cần đặt câu hỏi Cái gì ? Ai?để tìm CN của câu
3Củng cố, dặn dò: : 3 phút H. Trong câu kể Ai là gì? vò ngữ do từ loại nào
- vò ngữ
- do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
- 2 HS đọc. -
HS đặt câu. + Cái bàn này là của em
+ Bạn Mai là học sinh giỏi. + Mẹ em là giáo viên….
- 1HS đọc, lớp đọc thầm. - HS tự làm bàivào giấy nháp, 2 HS làm ở
phiếu. -
Chữa bài theo lời giải đúng
+ Người là Cha , là Bác , là Anh CN VN
+ Quê hương là chùm khế ngọt CN VN
+ Quê hương ù là đường ñi hoïc CN VN
+ 2 HS đọc + HS lắng nghe và thực hiện.
+ 1 HS lên bảng gắn các bảng bìa màu viết tên các con vật ở cột A với các từ ngữ ở cột
B.Tạo thành câu hoàn chỉnh. Hai HS đọc lại kết quả bài làm:
Chim công là nghệ só múa tài ba. Đại bàng là dụng só của rừng xanh.
Sư tử là chúa sơn lâm. Gà trống là sứ giả của bình minh.
+ 2 HS đọc + HS nối tiếp nhau đặt câu cho VN là một
thành phố lớn Ví dụ:
aHải Phòng Nha Trang là môt thành phố lớn
Tương tự với các câu còn lại.
-Vài HS trả lời
TUẦN : 24 - 24 -
tạo thành? VN được nối với CN bằng từ gì? + Gọi HS đọc lại ghi nhớ.
+ GV nhận xét tiết học. -
Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ ; viết lạivào vở BT 3và chuẩn bò bài sau.
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe và thực hiện.
Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ tiếptheo

I. Mục tiêu :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu + Giúp HS rèn kó năng phép cộng các phân số. Đòa điểm và phương tiện Mục tiêu Sau bài học, HS có khả năng: Hoạt động dạy – học

Tải bản đầy đủ ngay(35 tr)

×