Tải bản đầy đủ - 35 (trang)
Kiểm tra bài cũ: 5 phút + GV gọi 2 HS kiểm tra câu hỏi , ghi nhớ ở

Kiểm tra bài cũ: 5 phút + GV gọi 2 HS kiểm tra câu hỏi , ghi nhớ ở

Tải bản đầy đủ - 35trang

đồng trong tổng số huy chương là:
19 5
14 19 19
19 −
=
ta lại có
19 1
19 =
nên phép trừ trên ta viết thành 1-
5 19
=
14 19
3. Củng cố. Dặn dò: 5 phút + GV nhận xét tiết học.
+ Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm trong vở Bài tập
. + HS lắng nghe và ghi bài về nhà.
Đòa lí và lòch sử THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

I. Mục tiêu Sau bài học, HS có khả năng:


- Chỉ vò chí của thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ. - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thành phố HCM về diện tích, số
dân, là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn của cả nước - Tìm hiểu các kiến thức dựa vào bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu.
II. Đồ dùng dạy học + Bản đồ Việt Nam, lược đồ thành phố HCM.
+ Tranh ảnh về thành phố HCM. III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút + GV gọi 2 HS kiểm tra câu hỏi , ghi nhớ ở
tiết trước và phần bài học. + Nhận xét và ghi điểm cho HS.,
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Thành phố trẻ lớn nhất cả
nước. 10 phút + GV treo lược đồ thành phố HCM và giới
thiệu. + Yêu cầu HS dựa vào SGK, thảo luận cặp
đôi và trả lời câu hỏi. H: Thành phố HCM đã bao nhiêu tuổi? Trước
đây có tên là gì? H: Thành phố mang tên Bác từ khi nào?
+ Với lòch sử 300 năm, TPHCM được coi là một thành phố trẻ.
H: Sông nào chảy qua thành phố và tỉnh nào tiếp giáp với thành phố?
- Cương, Đạt
- .Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
+ HS quan sát và lắng nghe. + Thảo luận cặp đôi.
- Thành phố đã 300 tuổi. Trước đây có tên là Sài Gòn.
- Từ năm 1976. + HS lắng nghe.
- Sông Sài Gòn. Bà Ròa Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh,
Long An, Tiền Giang.
TUẦN : 24 - 19 -
H: Từ TP đến các nơi bằng những loại đường giao thông nào?
+ HS lên bảng chỉ vò trí của TP HCM trên bản đồ.
+ GV cho HS quan sát tranh ảnh toàn cảnh TP và hình ảnh sông Sài Gòn.
+ Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu trả lơì câu hỏi: Tại sao nói TP HCM là thành phố lớn
nhất cả nùc? + HS nhìn vào kết quả trên lớp cho biết TP
nào có diện tích lớn nhất, có số dân đông nhất?
GV kết luận: TP HCM là thành phố lớn nhất cả nước. Thành phố nằm bên sông Sài Gòn và
là 1 thành phố trẻ. Hoạt động 2: Trung tâm kinh tế – văn hoá-
khoa học lớn. 12 phút + GV giới thiệu: TP – HCM là trung tâm văn
hoá, kinh tế, khoa học của cả nước, với nhòp sống luôn hối hả, bận rộn.
+ GV treo các hình minh hoạ 4 và 5 lên bảng chi HS quan sát và giới thiệu từng tranh.
+ Yêu cầu HS lên bảng gắn các hình ảnh vào trong 3 cột cho đúng.
TTKT TTVH
TTKH H: Kể tên các ngành công nghiệp của TP?Các
chợ, siêu thò lớn? H: Kể tên cảng biển. Các trường đại học lớn?
H: Kể tên trung tâm, viện nghiên cứu? GV kết luận: TP CHM là trung tâm CN lớn
của cả nước . Sản phẩm công nghiệp của TP rất đa dạng, được tiêu thụ nhiều nơi trong cả
nước và xuất khẩu. TP cũng là TT văn hoá, khoa học lớn của cả nước.
Hoạt động 3: Hiểu biết của em về thành phố 8 phút
H: Em nào đã được đến TP HCM? H: Hãy kể lại những gì em biết và thấy ở TP
HCM? H: Hãy viết 1 đoạn văn 5 câu miêu tả về TP
HCM? - Đường ô tô, sắt, thuỷ, hàng không.
+ Vài HS lên bảng chỉ vò trí của thành phố trên bản đồ.
+ HS quan sát tranh và nêu suy ngó của mình về TP- HCM.
- Vì có số dân và diện tích lớn nhất cả nước.
- TP – HCM có dân số và diện tích lớn nhất cả nước.
+ Lớp lắng nghe.
+ Lớp lắng nghe.
+ HS quan sát từng tranh minh hoạ. + 3 HS lên bảng gắn nội dung yêu
cầu.
+ Lần lượt HS kể, lớp theo dõi nhận xét bổ sung nếu cần
+ HS lắng nghe.
+ HS trả lời theo trí nhớ của mình.
+ HS thực hành viết. + Vài em đọc.
TUẦN : 24 - 20 -
+ Gọi HS đọc. 3. Củng cố, dặn dò: 5 phút
+ Gọi HS đọc mục ghi nhớ. + Dặn HS học bài và chuẩn bò bài Thành phố
Cần Thơ. + 2 HS đọc.
+ Nhớ và thực hiện.
Ngày soạn: 1-3 Ngày dạy: Thứ năm,ngày 2 tháng 3 năm 2006
Tập đọc ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Mục đích yêu cầu. + Đọc trôi chảy ,lưu loát bài thơ. Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhòp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi tả gợi cảm :hòn lửa , sập cửa, căng buồm , gõ thuyền, xoăn tay , loé rạng đông, đội biển , huy hoàng,…
Đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc thể hiện được nhòp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người đánh cá trên biển.
+ Hiểu được các từ ngữ mới trong bài:thoi Hiểu ý nghóa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển ca, vẻ đẹp của lao động.
ûII. Đồ dùng dạy học. + Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK.
+ Baỷng phuù ghi saỹăn ủoaùn thụ , caõu thụ cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy Hoạt động học .
1.Kiểm tra bài cũ. 5 phút + Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài: Vẽ về cuộc
sống an toànø và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+
GV nhận xét và ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
10 phút + Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ của bài3 lượt.
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS phát âm chưa đúng.
giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài: thoi ,; biết nghỉ hơi tự nhiên, đúng nhiệp trong
mỗi dòng thơ
- Nhoih,Nis, Phong - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,
lớp theo dõi và nhận xét .
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài. - 1HS đọc, lớp đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ .
-HS nối tiếp nhau đọc sửa lỗi phát âm, ngắt giọng .
-HS nối tiếp nhau đọc hiểu các từ ngữ mới
TUẦN : 24 - 21 -
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn. + Gọi 1HS đọc.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng nhòp nhàng , khẩn trương . Nhấn giọng ở những từ ngữ ca
ngợi cảnh đẹp huy hoàng của biển, ca ngợi tinh thần lao động sôi nổi , hào hứng của những người
đánh cá: hòn lửa , sập cửa, căng buồm , gõ thuyền, xoăn tay , loé rạng đông, đội biển , huy
hoàng,… Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài.. 15 phút
+ Yêu cầu HS đọc thầm bài, trao đổi và trả lời câu hỏi.
H Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào ? Những câu thơ nào cho em biết điều đó?
GV bổ sung : vì quả đất hình cầu nên có cảm tưởng mặt trời đang lặn dần xuống đáy biển
H Đoàn thuyền đánh cá trơ ûvề vào lúc nào?. Những câu thơ nào cho em biết điều đó?
- Sao mờ , mặt trời đội biển nhô lên là thời điểm bình minh, những ngôi sao đã mờ, ngắm mặt
biển có cảm tưởng mặt trời đang nhô lên. H . Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy
hoàng của biển?
H. Công việc lao động của người đánh cá được miêu tả đẹp như thế nào?
- H. Bài thơ nói lên điều gì? Đại ý:Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển
ca, vẻ đẹp của những người lao động trên biển. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. 10 phút
+ Gọi HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ + GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc : Từ đầu
đến “Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.” và khó trong bài
- HS luyện đọc trong nhóm bàn. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
+ HS đọc thầm. + HS phát biểu theo suy nghó của mình.
- Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
hoàng hôn.Câu thơ mặt trời xuống biển như ngọn lửa cho biết điều đó.
- Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh.
Những câu thơ Sao mờ kéo lưới kòp trời sáng; Mặt trời đội biển nhô màu mới
cho biết điều đó.
- Các câu thơ : Mặt trời xuống biển như hòn lửa- Sóng đã cài then , đêm sập cửa-
Mặt trời đội biển nhô màu mới- Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
+ Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát của những người đánh cá cùng gió làm căng
cánh buồm:Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
+ Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ, hào hứng:Hát rắng : cá bạc biển Đông lặng…
Nuôi lớn đời ta từ buổi nào. + Công việc kéo lưới , những mẻ cá nặng
được miêu tả thật đẹp:Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng… Lưới xếp buồmlên đón
nắng hồng. + Hình ảnh đoàn thuyền thật đẹp khi trở
về:Câu hát căng buồm với gió khơi , Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
- HS đọc thầm lại bài và nêu đại ý.
- 2 HS đọc , lớp theo dõi tìm ra cách đọc. - HS lắng nghe.
TUẦN : 24 - 22 -
+ Yeâu cầu HS luyện đọc. + Tổ chức cho HS thi đọc.
+ Nhận xét và ghi điểm.
3-Củng cố, dặn dò: 5 phút + Gọi HS nêu lại đại ý.
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc thuộc lòng bài thơ, chuẩn bò bài
tiết sau. - Luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc hay, đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
- 2 HS nêu. -
HS lắng nghe và thực hiện.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I - .Mục đích yêu cầu: -
Nắm được đặc điểm về ý nghóa và cấu tạo của vò ngư õtrong câu kể Ailà gì? -
Xác đònh được bộ phận vò ngữ õtrong các câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn , đoạn thơ;đặt được câu kể Ai là gì? Từ những vò ngữ đã cho.
- Rèn kó năng xác đònh bộ phận vò ngữ õtrong các câu kể Ai là gì? chính xác và đặt câu đúng
mẫu.
II - Đồ dùng dạy – học + 3 tờ phiếu viết 4 câu văn ở phần nhận xét- viết riêng lẻ từng câu.
+ Bảng lớp ghi sẵn các VN ở cột B- BT2 , phần luyện tập;4 mảnh bìa màu có viết tên các con vật ở cột A

III. Hoạt động dạy – học


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ: 5 phút + GV gọi 2 HS kiểm tra câu hỏi , ghi nhớ ở

Tải bản đầy đủ ngay(35 tr)

×