Tải bản đầy đủ - 37 (trang)
Mục đích yêu cầu: Giúp HS: Mục tiêu: Đồ dùng dạy – học: Mục đích yêu cầu: - HS hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang. Đồ dùng dạy học. + Chuẩn bò chung : đèn bàn.

Mục đích yêu cầu: Giúp HS: Mục tiêu: Đồ dùng dạy – học: Mục đích yêu cầu: - HS hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang. Đồ dùng dạy học. + Chuẩn bò chung : đèn bàn.

Tải bản đầy đủ - 37trang

3 Phần kết thúc .
+ Hòi tónh , tập hợp + Cho HS chơi và nhắc các em khi con sâu nó đo
+ GV hướng dẫn cách chơi theo SHD + HS thực hiện chơi
+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát. + GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học, dặn HS về
nhà ôn nội dung nhảy dây đã học. 5 phút
Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS:


+ Củng cố về tính chất cơ bản của phân số + Rèn kó năng so sánh hai phân số

II. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu nêu kết luận về
tính chất cơ bản của phân số và làm bài hướng dẫn thêm ở tiết trước.
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS.

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập


Bài 1
:
+ GV yêu cầu HS tự làm + GV yêu cầu HS giải thích vì sao
? 14
11 14
9
+ Gv hỏi với các cặp phân số khác + GV sửa bài
Bài 2 : Hs tự làm +H- Thế nào là phân số bé hơn 1, thế nào là phân số
lớn hơn 1 + GV yêu cầu HS làm bài
Bài 3: Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ?
+ Hs tự làm bài
Bài 4:
-Đạt, Lâm . Lớp theo dõi và nhận xét.
+ 2 em lên bảng làm + Hs làm bài vào vở luyện tập
1 15
14 ;
23 4
25 4
; 14
11 14
9
14 15
1 ;
27 20
19 20
; 27
24 9
8 =
+ HS lắng nghe và nhắc lại. + HS thực hiện:
+ Kết quả :
a
5 3
b
3 5
+ HS suy nghó và trả lời. + 2 em lên bảng thực hiện
a
5 6
; 7
6 ;
11 6
b
12 9
; 32
12 ;
20 6
TUẦN : 23 - 5 -
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi sửa bài.
3. Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ cách rút gọn
phân số và làm bài làm thêm ở nhà. a
3 1
6 2
6 5
4 3
5 4
3 2
= =
x x
x x
x x
b Bằng 1 + HS lắng nghe và ghi bài.
Khoa học ÁNH SÁNG

I. Mục tiêu:


• Giúp HS:+ Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được phát sáng.
+ Làm thí nghiệm để xác đònh được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật cho ánh sáng không truyền qua
+ Nêu ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng ,mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt.
II. Đồ dùng dạy học: + HS chuẩn bò theo nhóm : Hộp giấy, đèn pin tấm kính, nhựa trong

III. Hoạt động dạy - học:


Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ + GV gọi 2HS lên bảng, lần lượt trả lời câu hỏi:
H- Tiếng ồn có tác hại gì đến con người ? H- Hãy nêu những biện pháp để phòng chống tiếng
ồn ? + GV nhận xét và ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. H: nh sáng để làm gì?
Hằng ngày, chúng ta thấy được rất nhiều ánh sáng trong cuộc sống, những ánh sáng đó phát ra từ đâu
trong cuộc sống . Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài ……
Hoạt động 1 Vật tự phát sáng và vật được phát sáng
+ GV tổ chức cho Hs thảo luận theo nhóm cặp - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và ghi lại các
ý trong tranh - Gọi HS trình bày , các nhóm khác bổ sung
+ Kết luận : Ban ngày vật được tự phát sáng đó là mặt trời , còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu
sáng . nh sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả mọ vâït nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng .Vào ban đêm ,vật tự
phát sáng là ngọn đền điện khi có dòng điện chạy Thắng, Thành
. Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV giới thiệu bài.
+ Lần lượt HS phát biểu, phân loại, em khác có thể bổ sung cho hoàn
chỉnh. + Hình 1 : Ban ngày
+ Hình 2 : Ban đêm + HS lắng nghe và nhắc lại.
TUẦN : 23 - 6 -
qua . Còn mặt trăng cũng là vật được chiếu sáng. Hoạt động 2: nh sáng truyền theo đường thẳng
+ Cho HS hoạt động nhóm. + HS đọc lại phần trong SGK , và nêu
+ Hai nhóm trao đổi thí nghiệm và nêu kết quả như trong SGK
+ GV nhận xét các cách mà HS trình bày . +GV kết luận : nh sáng đến được điểm dọi đèn vào.
- nh sáng đi theo đường thẳng + Thí nghiệm 2 : Đọc trong SGK
H- Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có hình gì ? H- Qua đó rút ra kết luận gì ?
Kết luận : nh sáng truyền theo đường thẳng + Hoạt động 3 Vâït cho ánh sáng truyền qua và
vật không cho ánh sáng truyền qua -HS thảo luận nhóm , ghi lại trong bảng sau
Vật cho ánh sáng truyền qua Vật không cho ánh sáng truyền qua
- Thước kẽ bằng nhựa trong, tấm kính thuỷ tinh…. - Tấm bìa , hộp sắt , quyển vở …….
Kết luận : nh sáng truyền theo đường thẳng , có thể truyền qua các lớp không khí , nước , nhựa trong, thuỷ
tinh, . nh sáng không thể truyền qua các vật cản sáng như : tấm bìa, gỗ ,,,,,,Ứng dụng tính chất này
người ta chế tạo ra các loại kính vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn được ………
Hoạt động 4 : Mắt nhìn thấy vật khi nào ? H- Mắt ta nhìn thâý vật khi nào ?
- Gọi hs đọc thí nghiệm 3 - HS trả lời câu hỏi theo SGK
H- Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?
+ Kết luận: GV xem SGK 3. Củng cố, dặn dò:
+ GV Hỏi – nh sáng truyền qua các vật NTN? + Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài . chuẩn bò bại sau .
+ Các nhóm hoạt động, hoàn thành yêu cầu của GV.
+ Hs nhắc lại + HS trả lời tuỳ thích .
+ HS đọc nối tiếp + 4 em đọc
+ HS tự nêu
+ HS lắng nghe và thực hiện. + Theo dõi nhận xét
+ Các nhóm trình bày kết quả + Nhắc lại nối tiếp
+ Vật đó tự phát sáng + Có ánh sáng chiếu vào vật
+ Không có vật gì che mặt ta + Vật đó ở gần mắt…..
+ HS đọc + HS theo dõi để trả lời
+ Khi đèn trong hộp chưa sáng , ta không nhìn thấy vật
+Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật +Chắn mặt bằng một quyển vở ta
không thấy … + Khi có ánh sáng
+ Nhăc lại nối tiếp
- Hs lắng nghe
TUẦN : 23 - 7 -
Ngày soạn : 1922006 Ngày dạy : Thứ ba, ngày 21 tháng 2 năm 2006
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Mục đích yêu cầu: - HS kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung ca ngợi
cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác. Nghe và biết đánh giá, nhận xét lời kể, ý nghóa câu chuyện bạn vừa kể.
- Hiểu được nội dung ý nghóa câu chuyện mà các bạn kể. - Rèn luyện thói quen ham đọc sách và có cách xử lí khéo léo khi gặp tình huống có liên quan
đến sự đấu tranh giữa cái đẹp vớicái xấu, cái thiện với cái ác. II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài. - HS và GV chuẩn bò các tập truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện
cười, truyện thiếu nhi…nếu có. III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 .Kiểm tra: - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện con vòt xấu xí
- H: Câu chuyện nói lên điều gì? - H: Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
- GV nhận xét cho điểm HS 2 .Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ1 : Hướng dẫn kể chuyện
a
Tìm hiểu đề :
- Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn màu gạch dưới chân các từ: được nghe, được đọc, ca ngợi cái đẹp,
cuộc đấu tranh, đẹp, xấu, thiện, ác. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.
- GV hướng dẫn: + Truyện ca ngợi cái đẹp, ở đây có thể là cái đẹp của
tự nhiên, của con người hay một quan niệm về cái đẹp của con người.
H: Em biết những câu chuyện nào có nội dung ca ngợi cái đẹp?
H: Em biết những câu chuyện nào nói về cuộc chiến tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác?
H: Em hãy giới thiệu câu chuyện mà mình sẽ kể cho các bạn nghe.
- 2 em lên bảng lớp nhận xét. - Lâm, Thành
- 1 em đọc đề bài, lớp theo dõi gạch chân yêu cầu chính.
- 2 em nối tiếp nhau đọc.
- Tiếp nối nhau trả lời:Chim hoạ mi, Cô bé lọ lem, Nàmg công chúa và hạt
đậu, Cô bé tí hon, Con vòt xấu xí, Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn…
- Cây tre trăm đố, Cây khế, Thạch Sanh, Tấm Cám, Sọ Dừa, Gà Trống và
Cáo, Trâu đoàn kết giết hổ. - Tiếp nối nhau giới thiệu. Ví dụ:
Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện Chim hoạ mi của An-đéc-xen.
Câu chuyện kể về một chú chim hoạ mi có giọng hót tuyệt vời, làm say mê lòng
người. Tiếng hót của chú không loại âm thanh nhân tạo nào có thể sánh
TUẦN : 23 - 8 -
- GV động viên HS: Câu chuyện mà các em vừa giới thiệu rất hay, có ý nghóa sâu sắc. Các em hãy cùng kể
cho các bạn nghe. Những câu chuyện ngoài SGK sẽ được cộng thêm 1 điểm.
b Kể chuyện trong nhóm. - Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 em.
- GV giúp đỡ từng nhóm. Yêu cầu HS lắng nghe bạn kể và chấm điểm cho từng bạn trong nhóm.
+ Gợi ý các câu hỏi cho HS: Bạn thích nhân vật nào trong chuyện tôi vừa kể? Vì
sao? Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất?
Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
HS nghe kể hỏi: Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này?
Câu chuyện của bạn có ý nghóa gì? Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện?
c Thi kể và trao đổi về ý nghóa truyện. - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
+ Khi HS kể GV ghi tên truyện, xuất xứ truyện, ý nghóa truyện vào từng cột trên bảng.
- Gọi HS nhận xét từng bạn kể theo các tiêu chí đã nêu từ các tiết trước.
- Nhận xét cho điểm HS kể và HS đặt câu hỏi. - Cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay, bạn kể
chuyện hấp dẫn nhất… - Tuyên dương, trao phần thưởng cho HS.

3. Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện trên cho


người thân nghe. -Chuẩn bò bài sau : kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia. nổi.
Tôi xin kể câu chuyện Nàng công chúa và hạt đậu. Nàng công chúa là
một người vừa đẹp người lại đẹp nết. Nàng có thể cảm nhận được một vật
nhỏ như hạt đ6ụ dưới hai mươi mốt lần đệm….
- 4 em cùng kể chuyện, trao đổi, nhận xét và cho điểm từng bạn.
- HS thi kể, cả lớp theo dõi để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn, tạo
không khí sôi nổi, hào hứng. - Nhận xét bạn kể và trả lời các câu
hỏi.
Lắng nghe
LỊCH SỬ VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I. Mục tiêu: - Học xong bài này học sinh nêu được: + Đến thời Hậu Lê văn học và khoa học phát triển rực rỡ, hơn hẳn các triều đại trước.
+ Tên một số tác phẩm và tác giả thời Hậu Lê. + Có ý thức gìn giữ những bản sắc văn hoá dân tộc.

II. Đồ dùng dạy – học:


- Phiếu học tập cho học sinh. - Tranh minh hoạ như SGK.
TUẦN : 23 - 9 -
- Sưu tầm thông tin về các tác phẩm văn học, khoa học về các nha 2thơ, nhà khoa học thời Hậu Lê Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lương Thế Vinh.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy


Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi: + Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học như thế
nào? + Thời Hậu Lê những ai được vào học trong
trường Quốc Tử Giám? + Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc
học tập? - Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh.

2. Dạy – học bài mới: Hoạt động 1: Văn học thời Hậu Lê


- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 em: + Phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu HS
hãy đọc SGK và thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu.
- 3 em lên bảng : nh, Nhỏih, Luyến
- Làm việc theo nhóm. + Cử nhóm trưởng điều hành hoạt động.
+ Đọc SGK để hoàn thành phiếu bài tập.
Phiếu học tập Nhóm ………………………………………………………
Tác giả Tác phẩm
Nội dung Nguyễn Trãi
Bình Ngô đại cáo Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính dân tộc.
Vua Lê Thánh Tông Hội Tao Đàn. Các tác phẩm thơ
Ca ngợi nhà Hậu Lê, đề cao và ca ngợi công đức của nhà vua.
Nguyễn Trãi c Trai thi tập
Nói lên tâm sự của những người muốn đem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nước, cho dân nhưng lại bò quan lại ghen ghét, vùi dập.
Lý Tử Tấn Nguyễn Húc
Các bài thơ
- GV yêu cầu đại diện các nhóm HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, - Một nhóm báo cáo kết quả trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
TUẦN : 23 - 10 -
sau đó yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu trả lời các câu hỏi:
+ Các tác phẩm văn học thời kì này được viết bằng gì?
+ GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm: Chữ hán là chữ viết của người Trung Quốc.
Khi người Trung Quốc sang xâm lược và đô hộ nước ta họ đã truyền bá chữ Hán vào nước ta,
nước ta chưa có chữ viết nên tiếp thu và sử dụng chữ Hán.
Chữ Nôm là chữ viết do người Việt ta sáng tạo dựa trên hình dạng của chũ Hán. Việc sử dụng
chữ Nôm ngày càng phát triển qua các tác phẩm của các tác giả, đặc biệt của vua Lê
Thánh Tông, của Nguyễn Trãi,… cho thấy ý thức tự cường của dân tộc ta.
+ Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm văn học lớn thời kì này?
+ Nội dung của các tác phẩm thời kì này nói lên điều gì?
Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn học thời kì này đã cho ta thấy cuộc sống của xã hội thời
Hậu Lê. - GV đọc cho HS nghe một số đoọan thơ, đoạn
văn của các nhà thơ thời kì này.
Hoạt động 2: Khoa học thời Hậu Lê. - Yêu cầu HS đọc SGKTiếp theo
+ Em hãy kể tên các tác gia,û tác phẩm khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê?
- GV nhận xét chốt lời giải đúng: - Các tác phẩm văn học thời kì này được viết
bằng cả chữ Hán và chữ Nôm. - HS lắng nghe.
- Nối tiếp nhau kể trước lớp. - Một số HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nghe và một số em trình bày hiểu biết về các tác giả, tác phẩm văn học thời Hậu Lê mà
mình tìm hiểu được.
- 1 em đọc, lớp đọc thầm. - HS kể
Tác giả Tác phẩm
Nội dung
Ngô Só Liên Đại Việt sử kí toàn thư
Ghi lại lòch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến thời Hậu Lê.
Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục
Ghi lại diễn biến của cuộc khởi nghóa Lam Sơn. Nguyễn Trãi
Dư đòa chí Xác đònh rõ ràng lãnh thổ quốc gia, nêu lên
những tài nguyên, sản phẩm phong phú của đất nước và một số phong tục tập quán của nhân dân
ta.
Lương thế Vinh Đại thành toán pháp
Kiến thức toán học + Kể tên các lónh vực khoa học đã được các tác
giả quan tâm nghiên cứu trong thời Hậu Lê. + Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm tiêu biểu
trong mỗi lónh vực trên? Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học nước
ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước. + Qua nội dung tìm hiểu, em thấy những tác giả
- Thời Hậu Lê các tác giả đã nghiên cứu về Lòch sử, Đòa lí, Toán học, Y học.
- Một số HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS chỉ cần nêu một tác giả, một tác
phẩm.
TUẦN : 23 - 11 -
nào là tác giả tiêu biểu cho thời kì này? 3. Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs giới thiệu về các tác giả, tác phẩm lớn thời Hậu Lê.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về học thuộc bài, chuẩn bò bài sau.
- HS trao đổi và thống nhất Nguyễn Trãi và Lý Thánh Tông là hai tác giả tiêu biểu cho
thời kì này.
- Nguyễn Trãi, Lương Thế Vinh,…
LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU GẠCH NGANG

I. Mục đích yêu cầu: - HS hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang.


- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết. - Yêu thích học Tiếng Việt, ham thích tìm hiểu về sự phong phú của Tiếng Việt.

II. Đồ dùng dạy – học: -Bảng phụ viết đoạn văn a ở phần nhận xét.


- Giấy khổ to và bút dạ. III. Hoạt động:
Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra: 5 phút


- 2 em lên bảng, mỗi em đặt một câu có sử dụng các từ thuộc chủ điểm cái đẹp.
- 2 em nêu tình huống sử dụng câu thành ngữ: Mặt tươi như hoa và Chữ như gà bới.

2. Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ:


Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang. GV ghi nhanh lên bảng.
- Yêu cầu Hs trao đổi và trả lời câu hỏi. Trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- Gọi Hs phát biểu. GV ghi nhanh vào cột bên cạnh. Bài 2:
Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư.
Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh
khủng dùng để tấn công – đã bò trói xếp vào bên mạn sườn.
Đoạn c:
- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi… - Khi điện đã vào quạt, tránh …
- Hằng năm, tra dầu mỡ… + Phương, Thuý
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm. - Tiếp nối nhau đọc câu văn.
- Trao đổi trong nhóm hai em. - Tiếp nối nhau phát biểu.
- Tác dụng của dấu gạch ngang: + Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhân vật ông khách và cậu bé trong đối thoại.
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích về cái đuôi dài của con cá sấu
trong câu văn.
+ Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện
được bền.
TUẦN : 23 - 12 -
- Khi không dùng, cất quạt…
Kết luận: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại, phần chú
thích trong câu, các ý trong một đoạn liệt kê. + Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
• Rút ghi nhớ.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc sử dụng dấu gạch
ngang. - Gọi HS nói tác dụng của từng dấu gạch ngang trong
câu văn bạn dùng. Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: - Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi Hs phát biểu. - Dán phiếu HS làm lên bảng. Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét và chốt lời giải đúng. Câu có dấu gạch ngang
Pa-xcan thấy bố mình – một viên chức Sở tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc.
“Những dãy tính cộng hàng ngàn con số. Một công việc buồn tẻ làm sao” – Pa -xcan nghó thầm.
- Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính – Pa – xcan nói.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hỏi: Trong đoạn văn em viết, dấu gạch ngang được sử dụng có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài. Phát giấy và bút dạ cho 3 em giỏi, khá, trung bình để chữa bài.
- Yêu cầu 3 em dán phiếu lên bảng, đọc đoạn văn của mình, nói về tác dụng của từng dấu gạch ngang mình
dùng. GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ, dùng dấu gạch ngang cho từng HS.
Chữa bài đã làm vào giấy khổ to. - Nhận xét và cho điểm bài viết tốt.
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình và yêu cầu các HS khác nhận xét.
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt. - Lắng nghe.
- 2 em trả lời trước lớp. - 2 em nối tiếp nhau đọc ghi nhớ. Cả
lớp đọc thầm. Ví dụ:
+ Em gặp cô thầy ở sân trường và chào.
- Em chào cô ạ …
- 2 em đọc yêu cầu, lớp theo dõi. - 1 HS khá là vào giấy khổ to, HS cả
lớp làm miệng. - Nối tiếp nhau phát biểu.
- Nhận xét.
Tác dụng của dấu gạch ngang. Đánh dấu phần chú thích trong câu bố
Pa-xcan là một viên chức Sở tài chính. Đánh dấu phần chú thích trong câu
đây là ý nghó của Pa-xcan. Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu
chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan. Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu
phần chú thích đây là lời nói của Pa- xcan.
- 2 em đọc. - Dấu gạch ngang dùng để: đánh dấu
các câu đối thoại và đánh dấu phần chú thích.
- HS thực hành viết đoạn văn.
- 3 em lên bảng thực hiện yêu cầu. Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- 3 – 5 em đọc đoạn văn. Cả lớp theo dõi, nhận xét.
TUẦN : 23 - 13 -

3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học.


- Dặn Hs về nhà học bài và viết lại đoạn văn cho hoàn chỉnh.
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: + Giúp HS :
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9. Củng cố khái niện ban đầu về ohân số, một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành.
- HS thực hiện được các bài tập rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số.
-HS có ý thức làm bài cẩn thận, chính xác. III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra :


Không quy đồng mẫu số hãy so sánh các phân số sau:
a
7 5

6 7
; b
13 17

52 45
; c
151 97

163 85
- GV nhận xét cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1 Hướng dẫn luyện tập. Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài . - GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả lời
trước lớp. + Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 2
nhưng không chia hết cho 5? + Vì sao điền như thế lại được số không chia
hết cho 5? + Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 2
và chai hết cho 5? + Số 750 có chia hết cho 3 không? Vì sao?
+ Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 9?
+ Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và 3 không?
- GV nhận xét bài làm của HS. Bài 2
:
- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó tự làm bài.
- Với các HS không thể tự làm bài GV hướng dẫn các em làm phần a, sau đó yêu cầu tự làm
phần b. - 3 em lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào
nháp, nhận xét bài bạn. + Brao, Nốp, Ngơn
+ HS đọc đề + Trả lời theo yêu cầu của GV
+ Số 6 + Vì số 6 chia hết cho 2 nhưng không chia
hết cho 5 + Số 0
+ Chia hết cho 3 vì tổng số các chữ số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho
+ Số 6
+ Chia hết cho 2 và 3
+ HS tự làm bài - Gv gọi HS lên bảng sửa
+ Đọc bài nối tiếp
TUẦN : 23 - 14 -
- Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp. - GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Muốn biết
trong các phân số đã cho phân số nào bằng phân số
9 5
ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài.
+ Hs thực hiện
Rút gọn các phân số đã cho ta có:
9 5
7 :
63 7
: 35
63 35
; 5
9 5
: 25
5 :
45 25
45 ;
6 5
3 :
18 3
: 15
18 15
; 9
5 4
: 36
4 :
20 36
20 =
= =
= =
= =
=
Vậy các phân số bằng
9 5

63 35
; 36
20
GV chữa bài và cho điểm Hs.. Bài 4
- GV gọi 1 HS đọc đề bài. Sau đó tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 5:
- GV vẽ hình như SGK lên bảng, yêu cầu Hs đọc và tự làm bài.
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trước lớp cho HS trả lời để chữa bài.

3. Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm


bài còn dở và chuẩn bò bài sau. - 1 em đọc đề bài cả lớp đọc thầm tìm hiểu
yêu cầu bài tập. - 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
+ HS theo dõi nhận xét hình vẽ trả lời + Nhận xét , bổ sung
+ Lắng nghe, ghi bài
Ngày soạn :2 22006 Ngày dạy : Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2006
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
IMục đích yêu cầu : - Thấy được những đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối
hoa ,quả trong những đoạn văn mẫu . - Học cách quan sát và miêu tả hoa và quả của cây qua một số đoạn văn mẫu và cách viết văn
miêu tả . - Giáo dục HS học tập cách dùng từ đặt câu khi miêu tả cây cối .
II Đồ dùng dạy học : - Giấy khổ to và bút dạ
- Bảng phụ viết nhân xét và cách miêu tả mẫu . III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy : Hoạt động học :
1 Bài cũ :Goïi 3 em đọc đoạn văn tả lá,thân ,gốc của một cây mà em yêu thích .
- Thảo, Anh, Thắng
TUẦN : 23 - 15 -
2 Bài mới :Giới thiệu bài –ghi đề bài aHoạt động : Hướng dẫn HS làm bài tập .
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn văn hoa sầu đâu và Qủa cà chua .
HS thảo luận nhóm cặp và nêu nhận xét . H:Nêu cách miêu tả hoa quả của nhà văn?
H:Cách miêu tả nét đặc sắc của hoa hoặc quả?
H:Tác giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả ?
Hoa sầu đâu còn gọi là hoa xoan .Cái đẹp của hoa là cái đẹp của cả chùm …
Bài 2 : 15 phút Viết một đoạn văn tả một loài hoa hoặc một thứ quả mà em yêu thích .
Gọi 2 em đọc đề bài .Lớp đọc thầm và tự làm bài .
Yêu cầu 3 em viết vào giấy lớn dán lên bảng và đọc bài làm của mình .
GV nhận xét ,sửa lỗi chính tả ,ngữ pháp ,cách dùng từ .
Gọi 4-5 em khác đọc bài . GV nhận xét cho điểm .
3-Củng cố –dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học
Về nhà hoàn thành đoạn văn và nhận xét cách miêu tả của tác giả qua bài Hoa mai vàng và
Trái vải tiến vua . 2 em đọc to bài 1:Đọc một số đoạn văn miêu
tả hoa quả và nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả .
aHoa sầu đâu : _ Tả cả chùm hoa ,không tả từng bông vì hoa
sầu đâu nhỏ mọc thành chùm . -Tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so
sánh mùi thơm mát mẻ hơn cả hương cau,dòu dàng hơn cả hoa mộc,cho mùi thơm huyền
dòêu đó hoà với các hương vò khác của đồng quê .
-Dùng từ ngữ ,hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả :hoa nở như cười ,bao nhiêu thứ đó ,bấy
nhiêu thương yêu ,khiến người ta cảm thấy như ngây ngất ,như say sưa một thứ men gì .
bQủa cà chua : -Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết
quả ,từ khi quả còn xanh đến khi quả chín . -Tả cà chua ra quaû xum xuê ,chi chít với
những hình ảnh so sánh quả lớn ,quả bé vui mắt như đàn gà mẹ đông con –mỗi quả cà
chua chín là một mặt trời nhỏ hiền dòu .,hình ảnh nhân hóaquả leo nghòch ngợm lên ngọn
lá –cà chua thắp đèn lồng trong lùm cây . + 3em làm vào giấy lớn ,lớp làm vào vở .
HS đọc bài làm của mình . Lớp nhận xét
VD :Bông hoa hướng dương thật to và rực rỡ .Hàng trăm cái cánh mỏng xếp xen kẽ vào
nhau rung rinh theo chiều gió .Nh hoa màu đen như mời gọi lũ ong bướm đến vui cùng
.Hoa hướng dương là biểu tượng đẹp của một khát vọng vươn tới chân lí như chính tên gọi
của loài hoa. +Cây vũ sữa vườn nhà em sai tróu quả .Trái
nào trái nấy căng tròn ,da bóng láng.Đi từ ngoài đường đã thấy mùi thơm thoang
thoảng .Vũ sữa vừa mát, vừa ngọt như bầu sữa của mẹ .
TUẦN : 23 - 16 -
KĨ THUẬT BÓN PHÂN CHO RAU ,HOA .
IMục tiêu : + Qua tiết học giúp học sinh nắm được mục đích của việc bón phân cho rau ,hoa .
+ Biết kó thuật bón phân cho rau hoa . + Giáo dục học sinh có ý thức tiết kiệm phân bón ,đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi
trường . II Đồ dùng dạy –học :
-Tranh ảnh về tác dụng và cách bón phân cho rau ,hoa . -Các loại phân NPK,phân vi sinh ,…
IIIC ác hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng .
H:Nêu các công việc chăm sóc rau ,hoa ? H:Em hãy nêu các thao tác kó thuật chăm sóc
cây ? H:Nêu ghi nhớ bài ?
2 Bài mới : Giới thiệu bài –ghi đề bài . aHoạt động 1 :Tìm hiểu mục đích của việc
bón phân cho rau hoa Rau ,hoa cũng như các loại cây khác muốn
sinh trưởng và phát triển tốt cần phải có đầy đủ chất dinh dưỡng .
H: Cây trồng lấy chất dinh dưỡng từ đâu ? H:Tại sao phải bón phân vào đất ?
HS quan sát hình 1 . H: Em hãy nêu tác dụng của việc bón phân
đối với rau ,hoa ? H:Các loại cây có nhu cầu về phân bón như
thế nào ?
bHoạt động 2 Kó thuật bón phân HS quan sát hình 2 .
H: Nêu cách bón phân ?
GV nhắc lại kó thuật bón phân và lưu ý thêm : Không tưới vào lá cây và không tưới lúc trời
nắng gắt . H: Bón phân cho rau ,hoa ta nên sử dụng
những loại phân như thế nào ? Củng côù –dặn dò :
GV nhận xét tiết học . 3 em lên bảng trả lời
- Thìn, Ngơn, Hỏih
HS nhắc đề bài .
HS lắng nghe .
- Cây trồng lấy chất dinh dưỡng từ trong đất . - Cây trồng thường xuyên hút chất dinh
dưỡng trong đất để nuôi thân lá ,hoa quả nên chất dinh dưỡng trong đất ngày càng ít không
đủ cung cấp cho cây .Để bù lại sự thiếu hụt ta cần bón phân vào đất .
- Bón phân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây phát triển tốt .
- Mỗi loại cây khác nhau thì có nhu cầu về phân bón khác nhau .Cây lấy lá cần nhiều
đạm .Cây lấy củ ,quả và hoa cần nhiều lân và ka li .
- HS quan sát hình 2 Bón phân cho rau, hoa theo các cách sau :
-Rải đều trên mặt đất hay cho vào hốc . -Hoà loãng phân bón vào nước lã ,sau đó tưới
vào gốc .
- Phân phải đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng Như phân đam ,lân ka li ..tốt nhất là bón phân
chuồng đã ủ hoai mục ,phân vi sinh để đảm bảo có rau sạch và môi trường không bò ô
TUẦN : 23 - 17 -
Về nhà học bài –chuẩn bò bài sau . nhiễm .
Thể dục BẬT XA, TẬP PHỐI HP CHẠY , NHẢY: TRÒ CHƠI “ CON SÂU ĐO”
I. Mục tiêu + Ôn bật xa, học phối hợp chạy, nhảy.Yêu cầu biết cách thực hiện động tác cơ bản đúng.
+ Trò chơi “ Con sâu đo” . Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. II. Đòa điểm và phương tiện
+ Dọn vệ sinh sân trường. + Còi, dụng cụ bật xa, kẻ sẵn vạch chuẩn bò và xuất phát cho trò chơi.

III. Nội dung và phương pháp


Nội dung Phương pháp
Đònh lượng 1. Phần mở đầu
+ Tập hợp lớp + Khởi động.

2. Phần cơ bản a Đội hình đội


ngũ và bài tập RLTTCB.
bTrò chơi vận động: Con sâu đo
3. Phần kết thúc + Hồi tónh.
+ Tập hợp lớp. + Lớp trưởng tập hợp lớp.
+ GV phổ biến nội dung bài học. + Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi đều 1 vòng
tròn, chạy chậm trên đòa hình tự nhiên. + Tập bài thể dục phát triển chung. Trò chơi “ Kéo
cưa lừa xẻ” Ôn kó thuật bật xa.
+ GV nhắc lại cách bật xa và yêu cầu cách thực hiện bài tập.
+ Cho HS khởi động lại các khớp trước khi tập để đảm bảo an toàn.
+ Cho HS luyện tập theo nhóm tại những nơi quy đònh. Tổ chức thi bật nhảy từng đôi, tổ nào nhiều người
bật xa hơn thì được tuyên dương. GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi.
+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảm bảo an toàn.
+ Cho một nhóm ra làm mẫu đồng thời giải thích ngắn gọn cách chơi.
+ Cho HS tập theo 2 đến 4 hàng dọc có số người bằng nhau. Mỗi hàng chở thành một đội thi đấu.
+ HS chạy chậm, thả lỏng tích cực, hít thở sâu. + GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học, dặn HS về
nhà ôn nội dung bật xa. 5 phút
22 phút 12 phút
10 phút
5 phút
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
IMục tiêu : +Qua tiết học giúp HS : + Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 5;khái niệm ban đầu về phân số ,so sánh phân
số . + Củng cố về một số đặc điểm của hình chữ nhật ,hình bình hành và tính diện tích của hình chữ nhật ,hình bình hành
+ Rèn HS thực hiện các phép tính cộng ,trừ ,nhân, chia với các số tự nhiên .
TUẦN : 23 - 18 -
+ Giáo dục HS tính cẩn thận ,tính toán chính xác trình bày sạch đẹp . II Đồ dùng dạy học :
+ Phiếu học tập . III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ : aViết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn :
11 6
;
5 6
;
7 6
;
3 6
. bVới hai số tự nhiên 5 và 7 ,hãy
viết : + Phân số bé hơn 1
+ Phân số lớn hơn 1 2 Bài mới :Giới thiệu bài –ghi đầu bài
Hoạt động :Hướng dẫn HS luyện tập GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài .
Bài 1: Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng .
Trong các số 5451 ; 5514 ; 5145 ;5541 Số nào chia hết cho 5 ?
H:Nêu dấu hiệu chia hết cho 5 ?
bHùng có 8 bi ,trong đó có 4 bi xanh ,3 bi đỏ,1 bi vàng .Viết phân số chỉ phần bi đỏ trong số bi
của Hùng ? c Phân số
9 5
bằng phân số nào dưới đây ?
27 10
;
18 15
;
27 15
;
27 20
Bài 2 HS đọc đề bài ,gọi HS lên làm bài GV nhận xét ,chữa bài .
Bài 3 :Gọi 1 em đọc đề bài ,lớp tự đọc bài rồi làm vào vở ,1 em lên chữa bài
HS nhìn vào hình vẽ và trả lời từng câu hỏi của bài tập
+ Thơ, Vụ, Mơ
HS tự đọc bài và làm bài sau đó GV gọi từng em lên chữa bài .
Bài 1 : a Số chia hết cho 5 trong các số trên là :5145
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
b Phân số chỉ phần bi đỏû trong số bi Hùng có :
8 3
Phân số
9 5
=
27 15
1 em đọc bài ,4 em lần lượt lên làm bài . + Đặt tính và tính :
53 867 864 752
+
49 608
-
91 846 103475 772 906
482 1223 67
x
307 3374
14460 147974
1em đọc bài . aCác đoạn thẳng AN và MC là hai cạnh đối
diện của hình bình hành AMCNnên chúng song song và bằng nhau .
b Diện tích hình chữ nhật ABCDlà : 12 x 5 = 60 cm
2
Điểm N là trung điểm của đoạn thẳng DC nên độ dài đoạn thẳng NC là :
TUẦN : 23 - 19 -
IV Củng cố dặn dò : H;Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm
thế nào ? GV nhận xét tiết học .
Về nhà học bài, chuẩn bò bài Phép cộng phân số .
12 : 2 = 6 cm Diện tích hình bình hành AMCN là ;
5 x 6 = 30 cm
2
Ta coù 60 : 30 = 2 lần Vậy Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần
diện tích hình bình hành AMCN .
-HS nêu cách tính diện tích hình bình hành . HS lắng nghe và ghi nhận .
ĐỊA LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CUẢ NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG NAM BỘ TIẾP
IMục tiêu : + Sau bài học HS có khả năng : - Biết đồng bằng Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta .
- Trình bày được mối quan hệ giữa đặc điểm về tự nhiên của đồng bằng với những đặc điểm về hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Nam Bộ. Trình bày được những hoạt động đặc trưng
của chợ nổi –nét độc đáo của đồng bằng sông Cửu Long . - Giáo dục HS tôn trọng những nét văn hoá đặc trưng của người dân đồng bằng Nam Bộ .
IIChuẩn bò đồ dùng :
- Tranh ảnh ,băng hình về hoạt động sản xuất công nghiệp và chợ nổi . IIICác hoạt động dạy học :
Hoạt đông dạy Hoạt đông học
1Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng . H; Em hãy nêu những thuận lợi để đồng bằng
Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo ,trái cây và thuỷ sản lớn nhất cả nước ?
H:Kể tên các công việc trong thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam Bộ?.
H: Nêu ghi nhớ bài ? 2 Bài mới : Giới thiệu bài –ghi đề bài .
aHoạt động 1:Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta .
HS tìm hiểu sách và vận dụng những hiểu biết, thảo luận nhóm .
H:Ở vùng đồng bằng Nam Bộ có những ngành công nghiệp nào ?
H: Nhờ đâu mà ở vùng này ngành công nghiệp phát triển mạnh như vậy ?
H:Kể tên các sản phẩm công nghiệp của đồng - Lâm, Phong, Phương
HS đọc sách và thảo luận nhóm +Có các ngành công nghiệp như :Khai thác
dầu khí ,sản xuất điện,hoá chất ,phân bón, cao su , chế biến lương thực thực phẩm .
+ Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động ,lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy nên
đồng bằng Nam Bộ đã trở thành vùng có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất
nước ta .
TUẦN : 23 - 20 -
bằng Nam Bộ ?
b Hoạt động 2 Chợ nổi trên sông H:Người dân Nam Bộ đi lại bằng phương tiện
gì ? H:Các hoạt động sinh hoạt như mua bán ,trao
đổi hàng hoá …của người dân diễn ra ở đâu? HS quan sát hình 9 ,thảo luận nhóm mô tả về
chợ nổi trên sông . H: Chợ họp ở đâu ?Người dân đến đây bằng
phương tiện gì ?
H:Em hãy kể tên các chợ nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ ?
GV tổ chức cho HS thi kể chuyện mô tả về chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ .
+ Sản phẩm chính là dầu thô khí đốt ,điện ,sản xuất linh kiện máy tính điện tử ,sản xuất
bột ngọt ,chế biến hạt điều xuất khẩu ,sản xuất các loại phân bón ,…
-Phương tiện đi lại chủ yếu là xuồng ,ghe . +Các hoạt động mua bán thường diễn ra trên
các con sông .
+Chợ họp trên các con sông thuận tiện cho việc đi lại .Người dân đi chợ bằng xuồng
,ghe .Trên xuồng ,ghe ,người dân buôn bán đủ thứ ,nhưng nhiều nhất là hoa quả .Cảnh
mua bán diễn ra rất nhộn nhòp ,tấp nập . + Các chợ nổi tiếng :chợ Cái Răng ,Phong
Điền ,Phụng Hiệp . + HS thi kể .
Lớp nhận xét .
IV Củng cố –dặn dò : - GV nhận xét tiết học .
- Về nhà học bài ,chuẩn bò bài ; Thành phố Hồ Chí Minh .
Ngày soạn: 23-2 Ngày dạy: Thứ năm, ngày 23 tháng 2 năm 2006
Tập đọc KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I.Mục đích yêu cầu. + Đọc trôi chảy ,lưu loát bài thơ. Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhòp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi tả gợi cảm :đừng rời , nghiêng , nóng hổi, nhấp nhô , trắng ngần, lún sân ,mặt trời,… Đọc diễn cảm bài thơ với giọng âu yếm , dòu dàng , đầy tình yêu thương.
+ Hiểu được các từ ngữ mới trong bài:lưng đưa nôi ,tim hát thành lời,Tai , Ka-lủi.Hiểu ý nghóa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống
Mó cứu nước. + GD tình yêu đất nước, yêu người thân.
II. Đồ dùng dạy học. + Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK.
+ Bảng phụ ghi saừăn ủoaùn thụ , caõu thụ can luyeọn đọc. III. Hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy Hoạt động học .
1.Kiểm tra bài cũ. + Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài:Hoa học
trò và trả lời câu hỏi về nội dung bài. +Tại sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?
1. Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
+ Thắng, Thuý, Thiểu - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,
lớp theo dõi và nhận xét .
TUẦN : 23 - 21 -
3. Nêu đại ý của bài? + GV nhận xét và ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
10 phút + Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài3 lượt.
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS phát âm chưa đúng, giúp HS hiểu các từ ngữ
mới và khó trong bài: Lưng đưa nôi , tim hát thành lời, A-kay ,; lưu ý các em về cách đọc phân
tách các cụm từ ở một số dòng thơ. + Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn.
+ Gọi 1HS đọc. + GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng âu yếm ,dòu
dàng, đầy tình yêu thương. Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả:đừng rời , nghiêng , nóng hổi, nhấp
nhô , trắng ngần, lún sân ,mặt trời,…. Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài..
+ Yêu cầu HS đọc thầm bài, trao đổi và trả lời câu hỏi.
H:Em hiểu thế nào là “những em bé lớn lên trên lưng mẹ”?
GV chốt : Người phụ nữ miền núi đi đâu , làm gì cũng đòu con theo . Những em bé cả lúc ngủ cũng
nằm trên lưng mẹ. Có thể nói : Các em lớn lên trên lưng mẹ.
H. Người mẹ làm những công việc gì? Những công việc đó có ý nghóa như thế nào?
H. Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với
con? - Giúp HS hiểu vung chày lún sân ý nói chày giã
khoẻ đến mức làm cho sân lún xuống. H. Theo em , cái đẹp thể hiện trong bài thơ này
là gì? H. Bài thơ nói lên điều gì?
Đại ý:Bài thơ ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng
chiến chống Mó cứu nước. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. + GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc :
Từ đầu đến “vung chày lún sân” -HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm. - HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ .
- HS luyện đọc trong nhóm bàn. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
+ HS đọc thầm. + HS phát biểu theo suy nghó của mình.
+ Người mẹ nuôi con khôn lớn, người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương. Những
công việc này góp phần vào công cuộc chống Mó cứu nước của toàn dân tộc.
+ Tình yêu của mẹ đối với con:Lưng đưa nôi , tim hát thành lời – Mẹ thương a- kay –
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng ; Hi vọng của mẹ với con : Mai sau con lớn vung chày
lún sân ï + Cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là tình
yêu của mẹ đối với con , đối với cách mạng. - HS đọc thầm lại bài và nêu đại ý.
- 2 HS đọc , lớp theo dõi tìm ra cách đọc. - HS lắng nghe.
TUẦN : 23 - 22 -
+ Yêu cầu HS luyện đọc. + Tổ chức cho HS thi đọc.
+ Nhận xét và ghi điểm.
3-Củng cố, dặn dò :
+ Gọi HS nêu lại đại ý. + GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà tiếp
tục luyện đọc thuộc lòng bài thơ, chuẩn bò bài tiết sau.
- Luyện đọc trong nhóm - HS thi đọc hay, đọc thuộc lòng từng khổ,
cả bài thơ
- 2 HS nêu. - HS lắng nghe và thực hiện.
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP
I.Mục đích yêu cầu: + Làm quen với các câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp. Biết nêu các hoàn cách sử dụng các câu
tục ngữ đó + Tiếp tục mở rộng , hệ thống hoá vốn từ , nắm nghóa các từ miêu tả mức độ cao của cái đẹp ,
biết đặt câu với các từ đó. + Rèn cho HS nắm rõ nghóa của từ ngữ thuộc chủ đề và đặt câu đúng ngữ pháp.
II. Đồ dùng dạy – học: + Bút dạ ; một số tờ giấy khổ to để HS làm bài tập 3 ,4
+ Bảng phụ viết sẵn nội dung bảng ở bài tập 1. III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ: + GV gọi 2-3 HS đọc đoạn văn kể lại một cuộc nói chuyện giữa
bố hoặc mẹ với em về tình hình học tập của em trong tuần qua , trong dó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu các câu đối thoại
và đánh dấu phần chú thiùch BT 2 tiết trước - Nhận xét và ghi điểm.
2.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề. Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1: 6 phút + Gọi HS đọc nội dung BT1
+ Yêu cầu HS suy nghó trao đổi và làm bài tập. + Gọi HS nhận xét , chữa bài.
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng. -Thắng , Thiểu , Thìm thực
hiện yêu cầu của GV, lớp theo dõi và nhận xét.
- HS lắng nghe; nhắc lại đề bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm,trao đổi thảo luận , làm bài vào
vở. - HS trình bày kết quả.
- Nhận xét, bổ sung bài làm của bạn.
Nghóa Tục ngữ
Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài
Hình thức thường thống nhất với nội
dung
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn +
Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đán bên thành cũng kêu
+ Cái nết đánh chết cái đẹp
+ Trông mặt mà bắt hình dong
+
TUẦN : 23 - 23 -
Con lợn có béo thì lòng mới ngon
+ HS nhẫm HTL các câu tục ngữ. Thi đọc thuộc lòng.
Bài 2 :
- GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu: nêu 1 trường hợp có thể dùng câu tục ngữ Tốt gỗ
hơn tốt nước sơn. Tương tự với các câu tục ngữ còn lại
Bài 3,4
- GV nhắc HS như ví dụM, HS cần tìm những từ ngữ có thể đi kèm với từ đẹp.
- GV phát giấy khổ to cho HS trao đổi theo
nhóm +HS đọc yêu cầu của BT
+ HS suy nghó tìm những trường hợp có thể sử dụng 1 trong 4 câu tục ngữ nói trên rồi nêu , lớp
nghe và nhận xét.
+HS đọc yêu cầu của BT 3,4 -
HS trao đổi theo nhóm ghi các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp. Sau đó đặt câu với
mỗi từ đó. Nhóm nào làm xong dán nhanh bài lên bảng lớp.
- Đại diện các nhóm đọc kết quả. Cả lớp và
GV nhận xét, tính điểm thi đua.
Lời giải: Các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp:tuyệt vời , tuyệt diệu, tuyệt trần , mê hồn, kinh hồn ,
mê li ,vô cùng , không tả xiết, khôn tả , không tưởng tượngđược , như tiên,.. Đặt câu:Phong cảnh nơi đây đẹp tuyệt vời. tuyệt đẹp , đẹp tuyệt trần, đẹp tuyệt diệu , đẹp mê
hồnđẹp mê li , đẹp vô cùng…. - HS làm bài vào vở . Mỗi em viết ít nhất 8 từ và 3 câu
3. Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS về nhà học thuộc 4 câu tục ngữ trong BT 1;chuẩn bò bài sau.
Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I. Mục tiêu :


Giúp HS : + Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số.
+ Biết cộng hai phân số cùng mẫu số. + Biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số.
+ GDHS tính cẩn thận, chính xác. II _Đồ dùng dạy học:
+ Mỗi HS chuẩn bò một băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm, chiều rộng 10 cm , bút màu. III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + Gọi 3 HS lên bảng làm 3 bài tập sau:
1.Trong các phân số : 5 ; 5 ; 6 ; 6 6 5 5 6
phân số nào bé hơn 1? 2. Đặt tính và tính :
a 53867 + 49608 ; 18490 : 215 + Rể , Cùng, Cương bảng làm , cả lớp làm
nháp rồi nhận xét.
TUẦN : 23 - 24 -
b 864752 - 91846 ; 482 x 307 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Thực hành trên băng giấy -
GV cho HS lấy băng giấy , hướng dẫn HS gấp đôi 3 lần để chia băng giấy thành 8 phần
bằng nhau.
- H. Băng giấy được chia thaønh bao nhiêu
phần bằng nhau? Bạn Nam tô màu mấy phần? Bạn Nam tô màu tiếp mấy phần?
-
Cho HS dùng bút màu tô phần giấy giống bạn Nam: lần lượt
8 3
rồi
8 2
băng giấy Bạn Nam tô màu tất cả bao nhiêu phần?
Hãy đọc phân số chỉ số phần băng giấy bạn Nam đã tô màu.
- GV kết luận : Bạn Nam đã tô màu
8 5
băng giấy
Hoạt động 2: Cộng hai phân số cùng mẫu số - Yêu cầu HS dựa vàoviệc thực hành trên băng
giấy để nêu kết quả của phép tính
8 5
8 2
8 3
= +
H. Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của phân số ở tổng với tử số và mẫu số của các phân
số ở từng số hạng?
+ Do đó, ta có phép cộng sau:
8 5
8 2
3 8
2 8
3 =
+ =
+
H. Vậy muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta làm như thế nào?
+GV chốt ý ghi bảng: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số và
giữ nguyên mẫu số. + Yêu cầu HS tính:
5 7
5 3
+
=? + Hướng dẫn HS viết
2 5
10 =
Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Tính:
-Gọi 2 HS nhăùc lại cách cộng hai phân số cùng mẫu số rồi yêu cầu HS tự làm bài
+ GV nhắc HS nên rút gọn sau khi tính. Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Băng giấy được chia thành 8 phần bằng nhau, Bạn Nam tô màu 3 phần rồi tô màu
tiếp 4 phần - HS dùng bút màu tô phần giấy giống bạn
Nam
- Bạn Nam tô màu tất cả 5 phần;
- HS đọc : năm phần tám
Kết quả của phép tính là
8 5
- HS nhận thấy:mẫu số của tổng và mẫu số của các số hạng bằng nhau; tử số của tổng
bằng các tử số của các số hạng cộng lại 5= 3+2
- Vài HS nêu
- HS nhắc lại nhiều lần - 2 HS tính ở bảng , lớp làm vào nháp rồi
nhận xét.
2 5
10 5
7 5
3 =
= +
-2 HS nhắc ; HS tự làm bài , 3 HS thực hiện ở bảng, lớp nhận xét bài làm đúng.
TUẦN : 23 - 25 -
- Cho HS tự làm bài - GV nhận xét kết quả đúng.
- Yêu cầu HS phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số.
Bài 3: + GV yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán
rồi giải.
+ GV chấm vài bài , nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học và dặn HS làm bài ở nhà.
- 1 HS đọc. - HS làm bài vào vởû, 2 em làm ở phiếu lớn
để đính lên bảng. - HS nhận xét và sửa bài nếu sai.
- Vài HS phát biểu:Khi ta đổi chỗ hai phân số trong một tổng thì tổng của chúng không
thay đổi. -
2 HS đọc đề -
1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp giải vào vở rồi nhận xét , thống nhất kết quả
đúng.
Tóm tắt: Ô tô thứ nhất chuyển
7 2
phần ? Ô tô thứ hai chuyển:
7 3
số gạo Giải
Cả hai ô tô chuyển được:
7 5
7 3
7 2
= +
số gạo Đáp số
7 5
số gạo + HS lắng nghe và làm bài ở nhà.
Khoa học BÓNG TỐI
I.Mục tiêu: Giúp HS:
+ Tự làm thí nghiệm để thấybóng tối xuất hiện ở phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng. + Đoán đúng vò trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản.
+ Hiểu được bóng tối của vật thay đổi về hình dạng , kích thước khi vò trí của vật chiếu sáng đối với vật đó hay đổi.
II. Đồ dùng dạy học. + Chuẩn bò chung : đèn bàn.
+ Chuẩn bò theo nhóm: đèn pin ; tờ giấy to hoặc tấm vải; kéo , bìa , một số thanh tre gỗ nhỏ để gắn các miếng bìa đã cắt làm “ phim hoạt hình”, một số vật chẳng hạn ô tô đồ chơi , hộp ,…..
để tạo bóng trên màn III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ :
TUẦN : 23 - 26 -
+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: H: Khi nào ta nhìn thấy vật?
H. Hãy nói những điều em biết về ánh sáng? H. Tìm những vật tự phát sáng và những vật được
chiếu sáng mà em biết? + Nhận xét trả lời và cho điểm HS.
2.
Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
- Cho HS quan sát hình minh hoạï trang 92 SGK
H. Mặt trời chiếu sáng từ phía nào ? vì sao em biết?
H. Bóng của người xuất hiện ở đâu? H. Hãy tìm vật chiếu sáng , vật được chiếu sáng?
- GV giới thiệu bài. HĐ1:Tìm hiểu về bóng tối
GV mô tả thí nghiệm: Đặt một tò bìa to phía sau cuốn sách với khoảng cách 5 cm. Đặt đèn pin
thẳng hướng với cuốn sách trên mặt bàn và bật đèn.
-
Yêu cầu HS hãy dự đoán xem: H. Bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu?
H. Bóng tối có hình dạng như thế nào? - Gv ghi bảng phần HS dự đoán để đối chiếu với
kết quả sau khi làm thí ngiệm. - Yêu cầu HS làm thí nghiệm.
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm ,thay cuốn sách bằng vỏ hộp.
+Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn. - Gọi đại diện HS trình bày. HS khác bổ sung
những ý kiến không trùng lặp.
H. nh sáng có truyền qua sách hay vỏ hộp được không?
H. Những vật không cho ánh sáng truyền qua gọi là gì?
H. Bóng tối xuất hiện ở đâu?
H. Khi nào bóng tối xuất hiện? Kết luận:Khi gặp vật cản sáng, ánh sáng không
tryền qua được nên phía sau vật có một vùng không nhận được ánh sáng truyền tới , đó chính là
vùng bóng tối. Hoạt động 2:Tìm hiểu sự thay đổi về hình dạng,
kích thước của bóng tối H. Theo em , hình dạng , kích thước của bóng tối
+Huynh, Lâm, Luyến lần lượt lên bảng trả lời, lớp theo dõi nhận xét.
HS quan sát + HS lắng nghe.
+ HS lắng nghe.
+ Bóng tối xuất hiện ở phía sau cuốn sách. + Bóng tối có hình dạng giống cuốn sách.
+ HS ngồi cùng bàn tiến hành làm thí nghiệm và trình bày rồi so sánh kết quả thí
nghiệm với dự đoán ban đầu. + HS ngồi cùng bàn tiến hành làm thí
nghiệm và trình bày kết quả: -
Bóng tối xuất hiện ở phía sau vỏ hộp. -
Bóng tối có hình dạng giống vỏ hộp. -
Bóng của vỏ hộp sẽ to dần lên khi dòch đèn lại gần vỏ hộp.
+ nh sáng không thể truyền qua vỏ hộp hay cuốn sách được.
+ Những vật không cho ánh sáng truyền qua gọi là vật cản sáng.
+ Bóng tối xuất hiện ở phía sau vật cản sáng.
+ Bóng tối xuất hiện khi vật cản sáng được chiếu sáng.
- HS lắng nghe.
TUẦN : 23 - 27 -
có thay đổi hay không? Khi nào nó sẽ thay đổi?
H. Hãy giải thách tại sao vào ban ngày , khi trời nắng, bóng của ta lại tròn vào buổi trưa, dài theo
hình người vào buổi sáng hoặc chiều? - GV chốt ý.
- Cho HS tiến hành làm thí nghiệm chiếu ánh đèn vào chiếc bút bi được dựng thẳng trên mặt bìa.
+ Gọi đại diện HS trình bày kết quả thí nghiệm.
H. Bóng của vật thay đổi khi nào? H. Làm thế nào để bóng của vật to hơn?
GV kết luận: Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên bóng của vật phụ thuộc vào vật chiếu
sáng hay vò trí của vật chiếu sáng. Hoạt động 3: Trò chơi : Xem bóng đoán vật
- Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 2 HS làm trọng tài.
-
Gv căng tấm vải trắng lên phía bảng, sau đó đứng ở phía dưới HS dùng đèn chiếu chiếu lên
các đồ chơi
+ GV nhận xét , tổng kết trò chơi 3. Củng cố, dặn dò:
+ GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết. + GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và
chuẩn bò bài sau. + Theo em, hình dạng , kích thước của bóng
tối có thay đổi. Nó thay đổi khi vò trí của vật chiếu sángđối với vật cản sáng thay đổi.
+ Giải thích theo ý hiểu.
+HS tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm với 3 vò trí của đèn pin: phía trên , bên phải ,
bên trái chiếc bút bi. + Hoạt động trong nhóm theo yêu cầu.
+ 2 đến 4 nhóm trình bày. - Khi đèn pin chiếu sáng ở phía trên chiếc
bút bi thì bóng bút ngắn lại, ở ngay dưới chân bút bi. Khi đèn chiếu sáng từ bên trái
thí bóng bút bi dài ra, ngả về phía bên phải. Khi đèn chiếu sáng từ bên phải thì bóng bút
bi dài ra, ngả về phía bên trái. + Bóng của vật thay đổi khi vò trí của vật
chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. + Muốn bóng vật to hơn , ta đặt vật gần với
vật chiếu sáng. - HS lắng nghe
- HS nhìn bóng, giơ cờ báo hiệu đoán tên vật. Nhóm nào phất cờ trước, được quyền trả
lời.Trả lời đúng tên 1 vật tính 5 điểm, sai trừ 1 điểm. Nhóm nào nhìn về phía sau phạm
luật mất lượt chơi và trừ 5 điểm. - Trọng tài theo dõi, công bố điểm
+ 2 HS đọc. + Lắng nghe và thực hiện.
Ngày soạn: 2222006 Ngày dạy: Thứ sáu, ngày24 tháng 2 năm 2006
Tập làm văn ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I. Mục đích yêu cầu:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục đích yêu cầu: Giúp HS: Mục tiêu: Đồ dùng dạy – học: Mục đích yêu cầu: - HS hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang. Đồ dùng dạy học. + Chuẩn bò chung : đèn bàn.

Tải bản đầy đủ ngay(37 tr)

×