Tải bản đầy đủ - 37 (trang)
Kiểm tra: 5 phút Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ:

Kiểm tra: 5 phút Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ:

Tải bản đầy đủ - 37trang

nào là tác giả tiêu biểu cho thời kì này? 3. Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs giới thiệu về các tác giả, tác phẩm lớn thời Hậu Lê.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về học thuộc bài, chuẩn bò bài sau.
- HS trao đổi và thống nhất Nguyễn Trãi và Lý Thánh Tông là hai tác giả tiêu biểu cho
thời kì này.
- Nguyễn Trãi, Lương Thế Vinh,…
LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU GẠCH NGANG

I. Mục đích yêu cầu: - HS hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang.


- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết. - Yêu thích học Tiếng Việt, ham thích tìm hiểu về sự phong phú của Tiếng Việt.

II. Đồ dùng dạy – học: -Bảng phụ viết đoạn văn a ở phần nhận xét.


- Giấy khổ to và bút dạ. III. Hoạt động:
Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra: 5 phút


- 2 em lên bảng, mỗi em đặt một câu có sử dụng các từ thuộc chủ điểm cái đẹp.
- 2 em nêu tình huống sử dụng câu thành ngữ: Mặt tươi như hoa và Chữ như gà bới.

2. Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ:


Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang. GV ghi nhanh lên bảng.
- Yêu cầu Hs trao đổi và trả lời câu hỏi. Trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- Gọi Hs phát biểu. GV ghi nhanh vào cột bên cạnh. Bài 2:
Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư.
Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh
khủng dùng để tấn công – đã bò trói xếp vào bên mạn sườn.
Đoạn c:
- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi… - Khi điện đã vào quạt, tránh …
- Hằng năm, tra dầu mỡ… + Phương, Thuý
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm. - Tiếp nối nhau đọc câu văn.
- Trao đổi trong nhóm hai em. - Tiếp nối nhau phát biểu.
- Tác dụng của dấu gạch ngang: + Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhân vật ông khách và cậu bé trong đối thoại.
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích về cái đuôi dài của con cá sấu
trong câu văn.
+ Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện
được bền.
TUẦN : 23 - 12 -
- Khi không dùng, cất quạt…
Kết luận: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại, phần chú
thích trong câu, các ý trong một đoạn liệt kê. + Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
• Rút ghi nhớ.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc sử dụng dấu gạch
ngang. - Gọi HS nói tác dụng của từng dấu gạch ngang trong
câu văn bạn dùng. Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: - Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi Hs phát biểu. - Dán phiếu HS làm lên bảng. Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét và chốt lời giải đúng. Câu có dấu gạch ngang
Pa-xcan thấy bố mình – một viên chức Sở tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc.
“Những dãy tính cộng hàng ngàn con số. Một công việc buồn tẻ làm sao” – Pa -xcan nghó thầm.
- Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính – Pa – xcan nói.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hỏi: Trong đoạn văn em viết, dấu gạch ngang được sử dụng có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài. Phát giấy và bút dạ cho 3 em giỏi, khá, trung bình để chữa bài.
- Yêu cầu 3 em dán phiếu lên bảng, đọc đoạn văn của mình, nói về tác dụng của từng dấu gạch ngang mình
dùng. GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ, dùng dấu gạch ngang cho từng HS.
Chữa bài đã làm vào giấy khổ to. - Nhận xét và cho điểm bài viết tốt.
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình và yêu cầu các HS khác nhận xét.
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt. - Lắng nghe.
- 2 em trả lời trước lớp. - 2 em nối tiếp nhau đọc ghi nhớ. Cả
lớp đọc thầm. Ví dụ:
+ Em gặp cô thầy ở sân trường và chào.
- Em chào cô ạ …
- 2 em đọc yêu cầu, lớp theo dõi. - 1 HS khá là vào giấy khổ to, HS cả
lớp làm miệng. - Nối tiếp nhau phát biểu.
- Nhận xét.
Tác dụng của dấu gạch ngang. Đánh dấu phần chú thích trong câu bố
Pa-xcan là một viên chức Sở tài chính. Đánh dấu phần chú thích trong câu
đây là ý nghó của Pa-xcan. Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu
chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan. Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu
phần chú thích đây là lời nói của Pa- xcan.
- 2 em đọc. - Dấu gạch ngang dùng để: đánh dấu
các câu đối thoại và đánh dấu phần chú thích.
- HS thực hành viết đoạn văn.
- 3 em lên bảng thực hiện yêu cầu. Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- 3 – 5 em đọc đoạn văn. Cả lớp theo dõi, nhận xét.
TUẦN : 23 - 13 -

3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra: 5 phút Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ:

Tải bản đầy đủ ngay(37 tr)

×