Tải bản đầy đủ - 31 (trang)
Đồ dùng dạy – học Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét. Mục tiêu: Giúp HS: Mục tiêu : Đồ dùng dạy học.

Đồ dùng dạy – học Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét. Mục tiêu: Giúp HS: Mục tiêu : Đồ dùng dạy học.

Tải bản đầy đủ - 31trang

GV kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn đề học tập .Sự phát
triển của Giáo dục đã góp phần quan trọng không chỉ đối với việc xây dựng nhà nước , mà còn nâng cao trình
độ dân trí và văn hoá người Việt 3. Củng cố, dặn dò:
H: Theo em qua bài học này em có suy nghó gì về việc Giáo dục thời Hậu Lê ?
+ Yêu cầu HS nêu bài học. + Về nhà học bài chuẩn bò bài sau
+ HS lắng nghe. + 1 HS đọc.
+ HS đọc thầm SGK .+ HS lắng nghe.
+Tổ chức lễ xướng danh +Tổ chức lễ vinh quy
+ Khắc tên người đỗ đạt cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh
người có tài + Ngoài ra còn kiểm tra đònh kì trình
độ của quan lại …..
+ Lắng nhge , nhắc lại
+ Nhắc lại nối tiếp
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. Mục đích yêu cầu: + HS hiểu cấu tạo và ý nghóa của bộ phận chủ ngữ CN trong câu kể Ai thế nào?
+ Biết xác đònh bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ?, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn trong đoạn văn .

II. Đồ dùng dạy – học Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét.


III. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ Nêu đặc điểm của vò ngữ trong câu kể
Giáo viên nhận xét ghi điểm 1 Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Nhận xét + G HS đọc nội dung bài tập.
+ GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn văn lên bảng. Yêu cầu HS lên bảng làm bài, sau đó sửa
bài. Bài 1 : Hs đọc nội dung bài tập
+ Hs tự làm +Hs nhận xét , Gv sữa bài , kết luận
Thắng ,Thơ Lớp theo dõi, nhận xét
+ HS lắng nghe. + 1 HS đọc.
+ HS làm bài, lớp theo dõi và nhận xét.
Học sinh theo dõi.
TUẦN : 22 - 10 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
Bài 2 : đọc – xác đònh CN trong các câu vừa tìm được
+ HS tự làm bài + HS nhận xét , kết luận đúng
Bài 3 : Xác đònh CN trong các câu trên , loại từ gì Kết luận : CN của các câu đều chỉ sự vật cố đặc
điểm , tính chất được nêu ở VN , CN do các DT hoặc các cụm DT tạo thành
+ Ghi nhớ
: Yêu cầu HS đọc Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS làm bài, sau đó sửa bài. - Lời giải đúng
+ Màu vàng trên lưng chú lấp lánh . + Bốn cái cánhmỏng như giấy bóng…….
Bài 2: + Gọi HS đọc yêu cầu của bài.Mỗi HS viết đoạn
văn ngắn 5 câu theo yêu cầu của đề bài Bài 3:
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ. + Yêu cầu HS suy nghó làm việc cá nhân, sau đó
cho HS nối tiếp đọc đoạn văn. + Em rất thích bưởi : những quả bưởi tròn trónh ,
vàng tươi trông thật ngon ……… +Em rất thích ăn xoài : quả xoà chín vàng ươm ,
hương thơm nức , hình dáng bầu bónh……… + Em thích nhất là quả dưa hấu .Hình dáng thon
dài trông thật đẹp . Vỏ ngoài xanh mượt …….. Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc lại mục ghi nhớ. + CN biểu thò nội dung gì ?
+ Chúng thường do từ ngữ nào tạo thành ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài , chuẩn bò bài sau
Các câu kể có trong đoạn văn : +Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ.
+Có một vùng trời bát ngát cơ. +Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
+Những cô gái thủ đô hớn hở …
+Hà Nội tưng bừng màu đỏ + Cả một vùng trời bát ngát, .
+Các cụ già vẻ mặt…… +Những cô gái thủ đô hớn hở…
+ CN trong các câu trên đều là các sự vật có đặc điểm được nêu ở VN.
+ CN trong các câu trên do DT hoặc cụm DT tạo thành .
+ HS đọc nối tiếp
1 HS đọc. + HS nối tiếp lên bảng làm, lớp theo dõi và
nhận xét.
+ Lần lượt HS viếët câu.
+ HS quan sát + HS nối tiếp đọc.
- Đọc nối tiếp - Suy nghó trả lời
TUẦN : 22 - 11 -
Giaùo Viên: Dương Văn Lý
Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục tiêu + Giúp HS
+Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số + Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
.II- Đồ dùng dạy học : Sử dụng hình vẽ trong SGK III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở tiết
trước và kiểm tra vở bài tập ở nhà của các em khác. + GV nhận xét và ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoatï động 1 : GV hướng dẫn HS so sánh hai phân số
có cùng mẫu số : GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để HS tự tìm ra
câu trả lời Độ dài của doạn thẳng AC=
5 2
độ dài đoạn thẳng AB Độ dài đoạn thẳng AD =
5 3
độ dài đoạn thẳng AB GV cho HS so sánh độ dài của đoạn thẳng AC và AD
từ kết quả đó so sánh mà nhận biết +
5 2
5 3
5 3
5 2
hay
+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của hai phân số trên ?
+ Vậy muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta chỉ việc làm NTN?
+ GV yêu cầu hs nêu lại cách so sánh + Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành
Bài1 : Hs tự so sánh rồi báo cáo trước lớp + GV theo dõi , sửa bài
+ GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh Bài 2 : GV nêu yêu cầu , Hs giải quyết
1 5
2 1
5 5
5 5
5 2
= nen
ma
+ GV tiến hành như trên với cặp phân số
5 5
5 8
va
+ HS làm tiêùp các bài còn laïi
1 7
12 ;
1 9
9 ;
1 5
6 ;
1 3
7 ;
1 5
4 ;
1 2
1 =
- Cương,Đạt - HS lắng nghe v à nhắc lại.
+ 1 HS đọc. + HS tự nêu, sau đó nhận xét sửa bài.
+ 2 HS tìm hiểu và nêu cách giải + 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
nháp rồi nhận xét.
+ HS tự so sánh + Hai phân số có mẫu số bằng nhau
+Ta chỉ so sánh tử số với nhau , phân số có tử số lớn thì lớn hơn , phân số
nào có tử số bé thì bé hơn + HS nêu nối tiếp
- Hs làm bài
11 9
11 2
; 8
5 8
7 ;
3 2
3 4
; 7
5 7
3
+ 1 HS đọc, tự giải vào vở. + Nhận xét bài của bạn trên bảng.
+HS rút ra
1 5
5 5
5 5
8 =
ma
Nên
1 5
8
+ Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1
+ Hs làm bài vào vở + Các phân số bé hơn 1 , có mẫu số là
5 , tử số lớn hơn 0 là :
TUẦN : 22 - 12 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
5 4
; 5
3 ;
5 2
; 5
1
+ HS lắng nghe và làm bài ở nhà.
3. Củng cố, dặn dò + GV nhận xét tiết học, hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà. bài 3.
+ Chuẩn bò bài ở nhà
Ngày soạn:13 2 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 15 tháng 2 năm 2006.
Tập làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I. Mục đích yêu cầu: + HS biết cách quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát
cây cối. nhận ra được sự khác nhau và giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây.
+ Quan sát và ghi lại được kết quả quan sát một cái cây cụ thể. II. Đồ dùng dạy học
+ Giấy khổ to viết sắn nội dung bài 1a. + Bảng phụ viết sẵn lời giải bài 1d, c, e.

III. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + GV gọi 2 HS đứng tại chỗ đọc dàn ý tả cây
ăn quả. - HS tả lần lượt từng bộ phận của cây.
- HS tả từng thời kì phát triển của cây. + GV nhận xét và ghi điểm.

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Bài 1:


+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.
- GV hướng dẫõn: Đọc lại bài văn trong SGK: Bãi ngô; Cây gạo; Sầu riêng.
a Trình tự quan sát:
b Tác giả quan sát bằng các giác quan: + Yêu cầu các nhóm đai diện trả lời câu hỏi.
+ GV cùng HS nhận xét, bổ sung để có kết quả đúng.
GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS trình tự quan sát.
Ngọc Thìm - Lớp theo dõi và nhận xét.
+ 1 HS đọc. + HS thảo luận nhóm.Lần lượt đọc từng bài.
+ Đại diện trình bày. - Sầu riêng: Tả từng bộ phận của cây.
- Bãi ngô: Tả theo từng thời kì phát triển của cây.
-Cây gạo: Tả theo từng thời kì phát triển của cây.
- Sầu riêng: Mắt, mũi, lưỡi. - Bãi ngô: Mắt, tai.
- Câu gạo: Mắt, tai.
TUẦN : 22 - 13 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
TT
Sầu riêng Bãi ngô
Cây gạo
1 - Tả bao quát và nói lên
nét đặc sắc của câu sầu riêng.
- Cây ngô từ nhỏ đến lúc trưởng thành.
- Cây gạo vào mùa hoa.
2 - Hoa và trái sầu riêng.
- Cây ngô ra hoa và bắp non.
- Cây gạo lúc hết mùa hoa. 3
- Thân, cành, lá sầu riêng.
- Cây ngô vào lúc thu hoạch.
- Cây gạo lúc quả đã già.
H: Bài văn nào tác giả cho thấy quan sát từng bộ phận của cây để tả?
H: Bài Bãi ngô Và Cây gạo tác giả quan sát theo trình tự nào?
GV kết luận: Khi quan sát một cây để tả, ta có thể quan sát từng bôï phận của cây hoặc
quan sát từng thời kì phát triển của cây. + Gọi HS tìm các hình ảnh so sánh, nhân hoá
trong từng bài. + Gọi HS nhận xét. GV treo bảng phụ.
+GV viết trên bảng phụ nội dung so sánh theo SGK
+ Hình ảnh so sánh: của 3 loại cây + Hình ảnh nhân hoá của 3 loại cây
- Bài Sầu riêng . - Tác giả quan sát theo từng thời kì phát triển
của cây. + HS lắng nghe.
+ Mỗi HS chỉ nói về một bài
+ HS lắng nghe.
H: Trong bài văn miêu tả dùng các hình ảnh so sánh và nhân hoá có tác dụng gì?
H: Trong bài văn trên, bài nào miêu tả một loài cây, bài nào miêu tả một cái cây cụ thể?
H: Theo em, miêu tả một loài cây có điểm gì giống và khác với miêu tả một cái cây cụ
thể? GV treo bảng phụ ghi sẵn lời giải và giảng:
+ Giống nhau: Đều phải quan sát kó và sử dụng mọi giác quan, tả các bộ phận của cây,
tả khung cảnh xung quanh cây, dùng các biện pháp so sánh, nhân hoá để khắc hoạ sinh
động, chính xác các đặc điểm của cây, bộc lộ tình cảm của người miêu tả.
+ Khác nhau: Tả cả cây cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt loài cây này với loài cây
khác. Tả một cái cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó, đặc điểm làm nó
khác biệt với các cây cùng loại. - Các hình ảnh so sánh và nhân hoá có tác dụng
làm cho bài văn miêu tả thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn và gần gũi với người đọc.
- Bài Sầu riêng, Bãi ngô tả một loài cây. Bài Cây gạo tả một cái cây cụ thể.
- HS suy nghó và trả lời.
HS nhắc nối tiếp
TUẦN : 22 - 14 -
Giaùo Viên: Dương Văn Lý
- 1 HS đọc nối tiếp tự ghi lại kết quả quan sát.
+ 3 đến 5 HS đọc bài làm của mình. + Nhận xét.
HS lắng nghe
Kó thuật CHĂM SÓC RAU, HOA

H. Mục tiêu


+ HS biết được mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc cây rau, hoa. + Làm được một số công việc chăm sóc ra, hoa.
+ Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa. II. Đồ dùng dạy – học
+ Dầm xới hoặc cuốc. + Bình tưới nước.

III. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bò của các nhóm.


2.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: HD học sinh tìm hiểu mục đích, cách
tiến hành và thao tác kó thuâït chăm sóc cây. 1`. Tưới nước cho cây:
+ GV cho HS quan sát tranh. H: Ở gia đình em thường tưới nước cho cậy rau, hoa
vào lúc nào? Bằng dụng cụ gì?
+ GV có thể làm mẫu thao tác cho HS quan sát. + GV nhận xét và giải thích tại sao phải tưới nước lúc
trời râm mát. để cho nước đỡ bay hơi. + GV chỉ đònh 1 HS làm lại thao tác tưới nước cho cây.
2. Tỉa cây: H: Thế nào là tỉa cây? Tỉa cây nhằm mục đích gì?
- Kiểm tra theo nhóm.
+ HS quan sát hình 1 SGK. - Lần lượt HS nêu:
+ Dùng gáo múc nước, bình tưới hoa sen hoặc vòi phun.
+ HS theo dõi và quan sát.
+ Lần lượt 2 HS thực hiện.
TUẦN : 22 - 15 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
+ Hướng dẫn HS quan sát hình 2 SGK. Nhận xét về khoảng cách và sự phát triển của cây cà rốt?
+ GV hướng dẫn HS tỉa cây: Chỉ nhổ tỉa những cây cong queo, gầy yếu , sâu bệnh, nếu gieo hốc thì nhổ
bớt những cây nhỏ, nếu gieo hàng thì nhổ khoảng cách giữa các cây.
3. Làm cỏ: + Gợi ý HS quan sát và nêu những cây thường mọc
trên những luống rau? H: Nêu những tác hại của cỏ dại đối với cây rau, hoa?
GV nhận xét và kết luận: Trên luống trồng rau, hoa thường có cỏ dại. Cỏ dại hút tranh nước, chất dinh
dưỡng của cây và che lấp ánh sáng làm cho cây phát triển kém. Vì vậy phải thường xuyên làm cỏ cho cây
rau, hoa. + GV lưu ý cho HS:
- Dùng dầm xới nhổ cỏ nhẹ nhàng tránh làm bật gốc cây khi cỏ mọc sát gốc.
- Cỏ làm xong thu gọn vào một chỗ đem đổ hoặc phơi khô rồi đốt.
4. Vun xới cho rau, hoa. H: Nêu tác dụng của vun gốc?
+ GV nhận xét và kết luận về mục đích của việc vun xới.
+ Hướng dẫn HS quan sát hình 3 SGK và yêu cầu HS nêu dụng cụ vun xới , cách xới đất?
+ GV làm mẫu và nhắc nhở HS một số chú ý: - Không làm gãy cây hoặc làm cây sây sát.
- Kết hợp xới đất, vun gốc, không vun quá cao làm lấp thân cây.
3. Củng cố, dặn dò: + GV hệ thống nội dung bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bò tiết sau.
- Loại bỏ bớt một số cây trên luống để đảm bảo khoảng cách cho những cây
còn lại sinh trưởng và phát triển. + HS quan sát và lắng nghe.
+ HS quan sát và trả lời câu hỏi. - Hút tranh nước, chất dinh dưỡng
trong đất. + HS lắng nghe.
Vun gốc cho cây không đổ, rễ cây phát triển mạnh.
+ HS quan sát hình 3 SGK. + HS theo dõi và lắng nghe.
+ HS chú ý và nhắc lại. + HS nhớ và thực hiện yêu cầu của
GV.
Thể dục NHẢY DÂY
TRÒ CHƠI: “ĐI QUA CẦU” I. Mục tiêu
+ Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng. + Chơi trò chơi: Đi qua cầu. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được vào trò chơi.
TUẦN : 22 - 16 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
Nội dung Phương pháp
Đònh lượng 1. Phần mở đầu
.

2. Phần cơ bản .


3 Phần kết thúc .
+Tập hợp , Khởi động + Lớp trưởng tập hợp lớp.
+ GV phổ biến nội dung bài học. + Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi đều 1 vòng tròn,
chạy chậm trên đòa hình tự nhiên. +ĐHĐN
+ Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân. + GV làm mẫu động tác so day, quay dây kết hợp giải
thích từng cử động để HS nắm được. + HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bật nhảy không có
dây vài lần, rồi mới nhảy có dây. + GV yêu cầu vài HS nhắc lại cách so dây.
+ Cho HS luyện tập theo nhóm. GV theo dõi, sửa chữa động tác cho HS.
+ GV chỉ đònh một số em ra thực hiện cho cả lớp quan sát và nhận xét.
GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi. + Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảm bảo an
toàn. + Hòi tónh , tập hợp
+ Cho HS chơi và nhắc các em khi đi qua cầu + GV hướng dẫn cách chơi theo SHD
+ HS thực hiện chơi + HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
+ GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học, dặn HS về nhà ôn nội dung nhảy dây đã học.
5 phút
22 phút 12 phút
10 phút
5 phút
Toán LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu: Giúp HS:


+ Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số,so sánh phân số với 1. + Thực hành sắp xếp 3 phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn.

II. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS lên bảng.
H-. Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. H-. 1 HS làm bài luyện thêm ở tiết trước.
+ Gọi HS nhận xét, GV ghi điểm. -Thuý, Thim
. Lớp theo dõi và nhận xét.
TUẦN : 22 - 17 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hướng dẫn HS làm bài tập.


Bài 1:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. + Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 2: + Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS lê bảng làm bài, lớp đổi vở kiểm tra chéo.
+ Nhận xét bài làm của HS.
Bài 3: + Yêu cầu HS đọc đề bài.
H:Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?
+ Yêu cầu HS làm bài. + Nhận xét bài làm của HS.
3. Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học.
+ Hướng dẫn luyện tập thêm. Rút gọn các phân số sau rồi so sánh:Trong bài
tập SBT + 1 HS nêu.
+2 HS lên bảng làm, mỗi HS so sánh 2 cặp phân số, lớp làm vào vở.
a 3
5 1
5 b
9 10
11 10
c 13
17 15
17 d
25 19
22 19
+ 1 HS đọc. + HS trả lời.
+ Kết quả đúng:
1 4
1 ; 3
7 1 ;
7 3
1; 9
5 1
14 15
1 ; 16
16 = 1 ;
14 11
1 + 1 HS đọc.
+Phải so sánh các phân số với nhau. a Vì 1 3 4 nên
1 5
3 5
4 5
b Vì 5 6 8 nên 5
7 6
7 8
7 c Vì 5 7 8 nên
5 9
7 9
8 9
d Vì 10 12 16 nên 10
11 12
11 16
11 + HS lắng nghe.
+ Ghi bài về nhà làm.
Đòa lí và lòch sử HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. Mục tiêu:
+ HS trình bày được những đặc điểm cơ bản về hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBNB: trồng lúa nước và nuôi đánh bắt thuỷ sản.
+ Trình bày được mối quan hệ giữa đặc điểm về đất đai, sông ngòi và những đặc điểm về hoạt động sản xuất của người dân ĐBNB.
+ Trình bày được quy trình xuất khẩu gạo và nêu được một số sản phẩm nổi tiếng của đòa phương.
TUẦN : 22 - 18 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài ở bài
18 và phần bài học. + Nhận xét và ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: ĐBNB vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất
cả nước. + GV cho HS thảo luận nhóm: Dựa vào những đặc
điểm tự nhiên của ĐBNB hãy nêu những đặc điểm về hoạt động sản xuất nông nghiệp và các sản phẩm của
người dân ở đây. + Nhận xét câu trả lời của HS.
Kết luận : Nhờ có đất màu mỡ, khí hậu nóng ẩm,
người dân cần cù lao động nên ĐBNB đã trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước. Lúa gạo, trái cây
của đồng bằng đã được xuất khẩu và cung cấp nhiều nơi trong nước.
+ Yêu cầu các nhóm đọc SGK thể hiện quy trình thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu.
Hoạt động 2: Nơi sản xuất nhiều thuỷ sản nhất cả nước 10 phút
+ Gọi HS nhắc lại đặc điểm về mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của ĐBNB.
H: Đặc điểm mạng lưới sông ngòi có ảnh hưởng thế nào đến hoạt động sản xuất của người dân Nam Bộ?
Kết luận: Mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng vùng biển rộng lớn là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng
đánh bắt và xuất khẩu thuỷ sản xuất khẩu nổi tiếng của đồng bằng là cá basa và tôm hùm.
Hoạt động 3: Thi kể tên các sản vât của đồng bằng Nam Bộ
+ Chia lớp thành 2 dãy, tổ chức chơi tiếp sức: Kể tên các sản vật đặc trưng của ĐBNB trong thời gian 3
phút. + Sau 3 phút dãy nào kể được nhiều hơn là thắng.
+ GV tổ chức cho HS chơi. Ví dụ: Tôm hùm
Cá basa Mực
+ Nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò:
B Ròi,BRao - Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
+ Tiến hành thảo luận nhóm. + Đại diện trình bày:
- Người dân trồng lúa, trồng nhiều câu ăn quả như dừa, chôm chôm,
măng cụt… + HS lắng nghe.
+ Tiếp tục thảo luận nhóm.
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, chằng chòt.
- Phát triển nghề nuôi đánh bắt thuỷ sản, xuất khẩu thuỷ sản như cá basa,
tôm. - HS lắng nghe.
+ Các dãy lắng nghe để thực hiện yêu cầu.
+ HS lắng nghe
TUẦN : 22 - 19 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
+ GV gọi HS đọc mục bài học. + Nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bò bài
sau. + 2 HS đọc.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
Ngày soạn: 14-2 Ngày dạy: Thứ năm, ngày 16 tháng 2 năm 2006
Tập đọc CH TẾT
I.Mục đích yêu cầu. + Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài: lon xon, lom khom ,ngộ nghónh sương trắng,
uốn mình , thoa son,… + Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ , nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả gợi cảm. + Đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rải , nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh
giàu màu sắc, vui vẻ , hạnh phúc của một phiên chợ Tết miền trung du + Hiểu được các từ ngữ mới trong bài: ấp , the , đồi thoa son
+ Cảm và hiểu được vẻ đẹp của bài thơ:Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ , hạnh phúc của những người dân quê.
II. Đồ dùng dạy học. + Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ , câu thơ cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy Hoạt động học .
1.Kiểm tra bài cũ. + Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài:Sầu riêng
và trả lời câu hỏi về nội dung bài. 1. Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
2. Dựa vào bài văn hãy miêu tả những nét đặc
sắc của : Hoa , quả , dáng cây sầu riêng ? 3. Nêu đại ý của bài?
+ GV nhận xét và ghi điểm. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc + Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài3 lượt.
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS phát âm chưa đúng, giúp HS hiểu các từ ngữ
mới và khó trong bài; lưu ý các em về cách đọc phân tách các cụm từ ở một số dòng thơ.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn. + Gọi 1HS đọc.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng chậm rải ở 4 dòng đầu, vui , rộn ràng ở những dòng thơ sau.
Thơ ,Vi ,Vụ
- Lớp theo dõi và nhận xét .
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài. - 1HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
thơ xem 4 dòng thơ là 1 đoạn. -lần 1: đọc phát âm đúng từ khó
-lần 2:đọc giải nghóa một số từ khó
- HS luyện đọc trong nhóm bàn. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
TUẦN : 22 - 20 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
H. Mỗi người đến chợ Tết với dáng vẻ riêng ra sao?
H. Bên cạnh dáng vẻ riêng , những người đi chợ Tết có điểm gì chung ?
H. Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ Tết. Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức
tranh đẹp ấy?
H. Bài thơ nói lên điều gì? Đại ý:Bài thơ là một bức tranh chợ Tết miền
trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động.Qua bức tranh một phiên chợ Tết, ta thấy cảnh sinh
hoạt nhộn nhòp của người dân quê vào dòp Tết. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. + GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc:Từ câu 5
đến câu 12 + Yêu cầu HS luyện đọc.
+ Tổ chức cho HS thi đọc. + Nhận xét và ghi điểm.
Củng cố, dặn dò: + Gọi HS nêu lại đại ý.
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuản bò tiết sau.
+ HS đọc thầm. Khung cảnh rất đẹp: Mặt trời lên làm đỏ dần
những dải mây trắng và những làn sương sớm. Núi đồi như cũng làm duyên – núi uốn
mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son. Những tia nắng nghòch ngợm nháy hoài trong
ruộng lúa… Những thằng cu mặc áo đỏ chạy lon xon; Các
cụ già chống gậy bước lom khom; Cô gái mặc yếm thắm che môi cười lặng lẽ; Em bé
nép đầu bên yếm mẹ; Hai người gánh lợn , con bò vàng ngộ nghónh đuổi theo họ.
Điểm chung giữa họ :ai ai cũng vui vẻ: tưng bừng ra chợ Tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ
biếc. Những từ ngữ đã tạo nên bức tranh đẹp ấy là
: trắng , đỏ , hồng lam , xanh , biếc ,thắm ,vàng , tía ,son .Ngay cả màu đỏ cũng có
nhiều cung bậc: Hồng , đỏ , tía ,thắm , son. - HS đọc thầm lại bài và nêu đại ý.
- 2 HS đọc , lớp theo dõi tìm ra cách đọc. - HS lắng nghe.
- Luyện đọc trong nhóm - HS thi đọc hay, đọc thuộc lòng từng khổ ,
cả bài thơ
- 2 HS nêu. - HS lắng nghe và thực hiện.
TUẦN : 22 - 21 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP
I.Mục đích yêu cầu: + Mở rộng , hệ thống hoá vốn từ , nắm nghóa các từ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.Bước
đầu làm quen với các thành ngữ liên quan đến cái đẹp. + Biết sử dụng các từ để đặt câu.
+ Rèn cho HS nắm rõ nghóa của từ ngư õthuộc chủ đề và dặt câu đúng ngữ pháp. II. Đồ dùng dạy – học:
+ Bút dạ ; một số tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1, 2, + Bảng phụ viết sẵn nội dung vế B của bài tập 4 các câu có chỗ trống để điền thành
ngữ. Thẻ ghi sẵn các thành ngữ ở vế A để gắn các thành ngữ vào chỗ thích hợp trong câu. III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ: + GV gọi 2-3 HS đọc đoạn văn kể về một loại
trái cây yêu thích có dùng câu kể Ai thế nào ? BT , tiết LTVC trước
- Nhận xét và ghi điểm. 2.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề.
Hướng dẫn HS luyện tập. Bài 1:
+ Gọi HS đọc nội dung BT1 + Yêu cầu HS suy nghó trao đổi và làm bài
tập. + Gọi HS nhận xét , chữa bài.
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng. aCác từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con
người: b Các từ thể hiện vẻ đẹp trong tâm hồn, tính
cách của con người:
Bài 2 Cách tổ chức hoạt động như BT1
a Các từ chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên , cảnh vật:
b Các từ chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả thiên nhiên , cảnh vật và con người :
Bài 3: + GV nêu yêu cầu của bài tập .
+ GV nhận xét nhanh câu văn của từng HS
Bài 4: -3 HS, thực hiện yêu cầu của GV, lớp theo dõi
và nhận xét.
- HS lắng nghe; nhắc lại đề bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm,trao đổi thảo luận ,tìm từ.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, bổ sung bài làm của nhóm bạn.
đẹp ,xinh ,xinh đẹp, xinh tươi,xinh xắn ,xinh xéo , xinh xinh, tươi tắn , tươi giòn , rực rỡ,
lộng lẫy , thướt tha , yểu điệu ,… Thuỳ mò , dòu dàng ,dòu hiền , đằm thắm ,
đậm đà ,đôn hậu , lòch sự , tế nhò , nết na, cân thành , chân thực , chân tình , thẳng thắn, ngay
thẳng, bộc trực , cương trực , dũng cảm , quả cảm , khẳng khái ,…
- tươi đẹp , sặc sỡ ,huy hoàng ,tráng lệ , diễm lệ ,mó lệ , hùng dũng , kì vó , hùng tráng
hoàh tráng ,… -,xinh đẹp, xinh tươi,xinh xắn , rực rỡ, lộng
lẫy , thướt tha , duyên dáng,…
HS tiếp nối nhau đặt câu với các từ vừa tìm được ở BT1 hoặc BT2
Mỗi HS viết vào vở 2 câu. Ví dụ :
Mùa xuân tươi đẹp đã về . Chò gái em rất thuỳ mò , nết na.
- HS đọc yêu cầu của bài tập ,làm bài vào vở.
TUẦN : 22 - 22 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập . + GV mở bảng phụ đã viết sẵn vế B , đính bên
cạnh những thẻ ghi sẵn các thành ngữ ở vế A; mời 1 HS lên bảng làm bài.
+ GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ và thành ngữ vừa được cung cấp ;chuẩn bò bài sau.
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét -
2-3 HS dọc lại bảng kết quả
Mặt tươi như hoa , em mỉm cười chào mọi người.
Ai cũng khen chò Ba đẹp người , đẹp nết. Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữ như gà bới.
+ HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu của GV.
Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ

I. Mục tiêu :


Giúp HS : + Biết so sánh hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó
+ Củng cố về so sánh hai phân số khác mẫu số + GDHS tính cẩn thận, chính xác.
II-Đồ dùng dạy học: + Sử dụng hình vẽ trong SGK

III. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra bài cũ :


+ Gọi 3 HS lên bảng làm 3 bài tập sau: 1.So sánh hai phân số sau:
3 và 1 ; 13 vaø 15 5 5 17 17
Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: a 1 ; 4 ; 3 b 12 ; 16 ; 10
5 5 5 11 11 11 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS so sánh hai
phân số khác mẫu số
-GV nêu ví dụ:So sánh hai phân số 2 và 3 3 4
- Yêu cầu HS nhận xét mẫu số của hai phân số
trên - GV đính hai băng giấy như hình vẽ ở SGK
lên bảng, yêu cầu HS quan sát và so sánh .
- Yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh
-Anh ,nh ,Ròi - Cả lớp làm nháp rồi nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
2và 3 là hai phân số khác mẫu số 3 4
-HS nhận thấy được 3 lớn hơn 2 4 3
- HS thực hiện quy đồng mẫu số hai phân so árồi so sánh:
2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 --= ------ = --- ; --- = ------- = ---
3 3 x 4 12 4 4 x 3 12
TUAÀN : 22 - 23 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
H. Muốn so sánh hai pân số khác mẫu số ta làm như thế nào?â
Hoạt động 2 :Thực hành Bài 1 : So sánh hai phân số
Yêu cầu HS tự làm bài , gọi 3 HS thực hiện ở õ bảng. GV nhận xét.
Bài 2 : Rút gọn rồi so sánh hai phân số - Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số rồi
làm bài. - GV nhận xét kết quả đúng.
Bài 3: + GV yêu cầu HS nêu lại đề bài, sau đó suy
nghó và làm rồi nêu kết quả.
3.Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học và dặn HS làm bài ở
nhà. 8 9 9 8
--- --- hoaëc ---- ---- 12 12 12 12
Keát luaän: 2 3 3 2
-- -- hoaëc --- --- 3 4 4 3
-Muoán so sánh hai phân số khác mẫu số ,ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi
so sánh các tử số của hai phân số mới. Nhiều HS nhắc lại
HS tự làm bài , 3 HS thực hiện ở bảng, lớp nhận xét bài làm đúng.
- HS làm bài vào vởû, 2 em làm ở phiếu lớn để đính lên bảng.
- HS nhận xét và sửa bài nếu sai.
+ 1 HS đọc. + HS chú ý theo dõi
+ HS tự làm rồi nêu kết quả: “ Mai ăn
8 3
cái bánh tức là ăn
40 15
cái bánh.Hoa ăn
5 2
cái bánh tức là ăn
40 16
;vì
40 16
lớn hơn
40 15
nên Hoa ăn nhiều bánh hơn. + HS lắng nghe và làm bài ở nhà.
Khoa học ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG tt

I.Mục tiêu: Giúp HS:


+ Biết được một số loại tiếng ồn . +Hiểu được tác hại của tiếng ồnvà một số biện pháp phòng chống.
+ Luôn có ý thức thực hiện một số hoạt động đơn giảng góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh; tuyên truyền mọi người xung quanh cùng thực hiện.

II. Đồ dùng dạy học.


TUẦN : 22 - 24 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ : + Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
H:Âm thanh cần thiết cho cuộc sống như thế nào? H. Việc ghi lại được âm thanh đem lại những ích lợi
gì? + Nhận xét trả lời và cho điểm HS.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. HĐ1: Các loại tiếng ồn và nguồn gây tiếng ồn
+Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn. + GV yêu cầu HS dựa vào hình minh hoạ SGK và trả
lời câu hỏi: H: Tiếng ồn có thể phát ra từ đâu?
I. Nơi em ở còn có những loại tiếng ồn nào? - Gọi đại diện HS trình bày. HS khác bổ sung những
ý kiến không trùng lặp.
H. Theo em, hầu hết các loại tiếng ồn là do tự nhiên hay con người gây ra?
Kết luận:Hầu hết tiếng ồn trong cuộc sống là do con ngưới gây ra như sự hoạt động của các phương
tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ , hàng không . Ở trong nhà thì các loại máy giặt, tủ lạnh , ti vi , máy
ghi âm,…cũng là nguồn gây tiếng ồn.Tiếng ồn có tác hại như thế nào và làm thế nào để phòng chống
tiếng ồn? Chúng ta tìm hiểu tiếp bài. Hoạt động 2:Tác hại của tiếng ồn và biện pháp
phòng chống + Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 6HS
+ Yêu cầu HS:Quan sát tranh , ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống tiếng ồn. Trao đổi , thảøo
luận để trả lời câu hỏi H. Tiếng ồn có tác hại gì?
H. Cần có những biện pháp nào để phòng chống tiếng ồn?
+ Gọi đại diện HS trình bày ý kiến. HS khác bổ sung những ý kiến không trùng lặp.
+ GV nhận xét tuyên dương những nhóm hoạt động
+2 HS, lần lượt lên bảng trả lời, lớp theo dõi nhận xét.
+ HS lắng nghe.
+HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận và trình bày.Kết quả là:
Tiếng ồn có thể phát ra từ: tiếng động cơ ô tô, xe máy , ti vi , loa đài , chợ ,
trường học giờ ra chơi,… Những loại tiếng ồn: tiếng tàu hoả ,
tiếng loa phóng thanh công cộng , loa đài , ti vi mở quá to ,tiếng ồn ừ chợ,
tiếng công trường xây dựng ,… - Hầu hết các loại tiếng ồn là do con
người gây ra. - HS lắng nghe.
-Lắng nghe
+ Hoạt động trong nhóm theo yêu cầu. + 3 đến 5 nhóm trình bày.
Tiếng ồn có tác hại: gây chói tai , nhức đầu, mất ngũ , suy nhược thần
kinh , ảnh hưởng tới tai . Các biện pháp để phóng chống tiếng
ồn:Có những quy đònh chung về không gây tiếng ồ ở nơi công cộng, sư dụng
các vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn đến tai, trồng nhiều cây xanh.
TUẦN : 22 - 25 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
tích cực , có hiệu quả và kết luận lại. Hoạt động 3: Nên và không nên làm gì để góp
phần phòng chống tiếng ồn + Tổ chức HS hoạt động cặp đôi
+ Yêu cầu :Em hãy nêu những việc nên làm và không nên làm để góp phần phòng chống tiếng ồn
cho bản thân và những người xung quanh. + Gọi đại diện HS trình bày ý kiến. HS khác bổ sung
những ý kiến không trùng lặp.GV chia bảng thành 2 cột nên và không nên và ghi nhanh lên bảng.
+ GV nhận xét 3. Củng cố, dặn dò:
+ GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết. + GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và
chuẩn bò bài sau. 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thảo luận
- HS trình bày ý kiến. HS khác bổ sung
+ 2 HS đọc. + Lắng nghe và thực hiện.
Ngày soạn: 15-2 Ngày dạy: Thứ sáu, ngày 17 tháng 2 năm 200â6
Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I. Mục đích yêu cầu: + Thấy được những nét đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây ở một
số đoạn văn mẫu + Viết được một đoạn văn miêu tả lá cây , thân cây hoặc gốc cây
+Yêu cầu đoạn văn có hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá , lời văn chân thật , sinh động , tự nhiên
II. Đồ dùng dạy – học + Bảng phụ viết 1 đoạn văn mẫu

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đồ dùng dạy – học Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét. Mục tiêu: Giúp HS: Mục tiêu : Đồ dùng dạy học.

Tải bản đầy đủ ngay(31 tr)

×