Tải bản đầy đủ - 31 (trang)
Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hướng dẫn HS làm bài tập. Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học.

Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hướng dẫn HS làm bài tập. Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học.

Tải bản đầy đủ - 31trang

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hướng dẫn HS làm bài tập.


Bài 1:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. + Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 2: + Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS lê bảng làm bài, lớp đổi vở kiểm tra chéo.
+ Nhận xét bài làm của HS.
Bài 3: + Yêu cầu HS đọc đề bài.
H:Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?
+ Yêu cầu HS làm bài. + Nhận xét bài làm của HS.
3. Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học.
+ Hướng dẫn luyện tập thêm. Rút gọn các phân số sau rồi so sánh:Trong bài
tập SBT + 1 HS nêu.
+2 HS lên bảng làm, mỗi HS so sánh 2 cặp phân số, lớp làm vào vở.
a 3
5 1
5 b
9 10
11 10
c 13
17 15
17 d
25 19
22 19
+ 1 HS đọc. + HS trả lời.
+ Kết quả đúng:
1 4
1 ; 3
7 1 ;
7 3
1; 9
5 1
14 15
1 ; 16
16 = 1 ;
14 11
1 + 1 HS đọc.
+Phải so sánh các phân số với nhau. a Vì 1 3 4 nên
1 5
3 5
4 5
b Vì 5 6 8 nên 5
7 6
7 8
7 c Vì 5 7 8 nên
5 9
7 9
8 9
d Vì 10 12 16 nên 10
11 12
11 16
11 + HS lắng nghe.
+ Ghi bài về nhà làm.
Đòa lí và lòch sử HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. Mục tiêu:
+ HS trình bày được những đặc điểm cơ bản về hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBNB: trồng lúa nước và nuôi đánh bắt thuỷ sản.
+ Trình bày được mối quan hệ giữa đặc điểm về đất đai, sông ngòi và những đặc điểm về hoạt động sản xuất của người dân ĐBNB.
+ Trình bày được quy trình xuất khẩu gạo và nêu được một số sản phẩm nổi tiếng của đòa phương.
TUẦN : 22 - 18 -
Giaùo Viên: Dương Văn Lý
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài ở bài
18 và phần bài học. + Nhận xét và ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: ĐBNB vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất
cả nước. + GV cho HS thảo luận nhóm: Dựa vào những đặc
điểm tự nhiên của ĐBNB hãy nêu những đặc điểm về hoạt động sản xuất nông nghiệp và các sản phẩm của
người dân ở đây. + Nhận xét câu trả lời của HS.
Kết luận : Nhờ có đất màu mỡ, khí hậu nóng ẩm,
người dân cần cù lao động nên ĐBNB đã trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước. Lúa gạo, trái cây
của đồng bằng đã được xuất khẩu và cung cấp nhiều nơi trong nước.
+ Yêu cầu các nhóm đọc SGK thể hiện quy trình thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu.
Hoạt động 2: Nơi sản xuất nhiều thuỷ sản nhất cả nước 10 phút
+ Gọi HS nhắc lại đặc điểm về mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của ĐBNB.
H: Đặc điểm mạng lưới sông ngòi có ảnh hưởng thế nào đến hoạt động sản xuất của người dân Nam Bộ?
Kết luận: Mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng vùng biển rộng lớn là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng
đánh bắt và xuất khẩu thuỷ sản xuất khẩu nổi tiếng của đồng bằng là cá basa và tôm hùm.
Hoạt động 3: Thi kể tên các sản vât của đồng bằng Nam Bộ
+ Chia lớp thành 2 dãy, tổ chức chơi tiếp sức: Kể tên các sản vật đặc trưng của ĐBNB trong thời gian 3
phút. + Sau 3 phút dãy nào kể được nhiều hơn là thắng.
+ GV tổ chức cho HS chơi. Ví dụ: Tôm hùm
Cá basa Mực
+ Nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò:
B Ròi,BRao - Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
+ Tiến hành thảo luận nhóm. + Đại diện trình bày:
- Người dân trồng lúa, trồng nhiều câu ăn quả như dừa, chôm chôm,
măng cụt… + HS lắng nghe.
+ Tiếp tục thảo luận nhóm.
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, chằng chòt.
- Phát triển nghề nuôi đánh bắt thuỷ sản, xuất khẩu thuỷ sản như cá basa,
tôm. - HS lắng nghe.
+ Các dãy lắng nghe để thực hiện yêu cầu.
+ HS lắng nghe
TUẦN : 22 - 19 -
Giáo Viên: Dương Văn Lý
+ GV gọi HS đọc mục bài học. + Nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bò bài
sau. + 2 HS đọc.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
Ngày soạn: 14-2 Ngày dạy: Thứ năm, ngày 16 tháng 2 năm 2006
Tập đọc CH TẾT
I.Mục đích yêu cầu. + Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài: lon xon, lom khom ,ngộ nghónh sương trắng,
uốn mình , thoa son,… + Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ , nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả gợi cảm. + Đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rải , nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh
giàu màu sắc, vui vẻ , hạnh phúc của một phiên chợ Tết miền trung du + Hiểu được các từ ngữ mới trong bài: ấp , the , đồi thoa son
+ Cảm và hiểu được vẻ đẹp của bài thơ:Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ , hạnh phúc của những người dân quê.
II. Đồ dùng dạy học. + Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hướng dẫn HS làm bài tập. Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học.

Tải bản đầy đủ ngay(31 tr)

×