Tải bản đầy đủ - 42 (trang)
Mục tiêu + Sau bài học, HS biết Mục tiêu + Giúp HS củng cố và hình thành kó năng rút gọn phân số Đò dùng dạy học + Sử dụng mô hình hay hình vẽ SGK. Đồ dùng dạy học + các bài tập Hoạt động dạy – học Hoạt động dạy

Mục tiêu + Sau bài học, HS biết Mục tiêu + Giúp HS củng cố và hình thành kó năng rút gọn phân số Đò dùng dạy học + Sử dụng mô hình hay hình vẽ SGK. Đồ dùng dạy học + các bài tập Hoạt động dạy – học Hoạt động dạy

Tải bản đầy đủ - 42trang

Lòch sử và đòa lí
NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I. Mục tiêu + Sau bài học, HS biết
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê - Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một máy nhà nước quy cũ và quản lí đất nước
tương đối chặt chẽ
- Nêu được những nội dung cơ bản của bộ luật Hồng Đức và hiếy luật là công cụ để quản lí đất nước
II. Đồ dùng dạy – học + Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê
+ Phiếu học tập III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút + GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi ở
cuối bài 16. + Nhận xét việc học bài ở nhà của HS và
ghi điểm. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
+ GV treo tranh minh hoạ SGK lên bảng và giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê và quyền lực của nhà vua
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi + Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào ?
Đặt tên nước là gì ? Đóng đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này là triều Hậu Lê ? + H: Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê
như thế nào ? - GV treo sơ đồ
+ TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THỜI HẬU LÊ
VUA CÁC BỘ VIỆN
ĐẠO PHỦ
HUYỆN XÃ
+Ngọc, Phương . Lớp theo dõi nhận xét bạn trả lời.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài. + HS quan sát tranh.
+ HS lắng nghe. - Năm 1428, tên nước là Đại Việt,
Thăng Long - Để phân biệt với triều Lê do Lê Hoàn
lập ra từ thế kỉ thứ 10 - Ngày càng được củng cố ………..
.
+ HS quan sát sơ đồ. + HS lắng nghe.
+ HS đọc SGK, kết hợp quan sát lược đồ.
TUẦN 21 13
Dương Văn Lý
Hoạt động 2 : Bộ luật Hồng Đức 10 phút
+ Yêu cầu HS đọc SGK, H- để quản lí đất nước , vua Lê Thánh Tông
đã làm gì?
+ … Ban hành Bộ luật Hồng Đức……..
H em có biết vì sao bản đồ đầu tiên và bộ luật đầu tiên của nước ta đều có tên là
Hồng Đức? + Gv chốt ý : Gọi tên là bản đồ Hồng Đức ,
Bộ luật Hồng Đức vì chúng đều ra đời dưới thời vua Lê Thánh Tông….
H: Bộ luật Hồng Đức có tác dụng như thế nào trong việc cai quản đất nước ?
H- Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ? + Kết luận : GV xem SGK
+ Ghi nhớ : xem SGK + HS trả lời theo hiểu biết
+ .
+ 2 HS nêu. + Bộ luật Hồng Đức là công cụ …..SGK
+ Vài HS nêu.
+ Đề cao ý thức bảo vệđộc lập của dân tộc ……….
+ Hs đọc nối tiếp + HS lắng nghe và thực hiện.
3. Củng cố, dặn dò: 5 phút + GV tổ chức cho HS giới thiệu về những tài liệu đã sưu tầm đựơc về vua Lê Thánh
Tông + GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bò bài sau.
Luyện từ và câu
CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I. Mục đích yêu cầu. + Nhận diện được câu kể Ai thế nào ?
+ Xác đònh được bộ phận CN, VN trong câu kể Ai thế nào ? + Viết đạn văn có sử dụng câu Ai thế nào ? Yêu cầu lời văn chân thật , câu
văn đúng ngữ pháp , từ ngữ sinh động II. Đồ dùng dạy học
+ Bảng phụ ghi các BT III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động dạy học

1. Kiểm tra bài cũ: 5phút


+ GV gọi 1 HS làm bài 2 tiết trước + Đặt câu Ai làm gì ?
+ Nhận xét và ghi điểm.
+ Đạt, Thành . Lớp theo dõi và nhận xét.
TUẦN 21 14
Dương Văn Lý

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hướng dẫn HS Tìm hiểu bài


+ Gv viết 2 câu lên bảng
- Anh ấy chơi cầu lông
- Bé Minh rất nhanh nhẹn
- các em đã học kiểu câu kể Ai làm gì ? ……. - Hôm nay học bại Ai thế nào ?
HĐ1 : Tìm hiểu ví dụ Bài 1,2 :GV nêu yêu cầu và thực hiện
+ Bên đường , cây cối xanh um + Nhà cửa thưa thớt dần
+ chúng hiền lành và thật cam chòu + Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
Những câu kể ai làm gì ? trong đoạn văn là : + Đàn voi bước đi chậm rãi
+ Người quản Tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đầu
+ Thỉnh thoảng anh lại cúi xuống như nói điều gì đó với chú voi
Bài 3: 10 phút
+ GV nêu yêu cầu của bài. + HS đọc thầm sau đó tự làm bài
+ Yêu cầu HS lên bảng xác đònh. + GV chốt lời giải đúng.
Câu 3: Cho Hs suy nghó đặt câu hỏi cho các từ gạch chân màu đỏ
- Gọi Hs trình bày , Gv nhận xét , bổ sung.
- Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung?
Câu 4: + Bên đường cây cối xanh um
+ Nhà cửa thưa thớt dần Chúng hiền lành và thật sự cam chòu
Anh trẻ và thật khoẻ mạnh. Câu 5
- Gọi HS đọc yêu cầu Bài tập - HS tự làm
- Gọi HS phát biểu ý kiến - Kết luận : Câu kể Ai thế nào ? gồm hai bộ
+ HS lắng nghe và nhắc lại. + 1 HS đọc.
+ Đọc thầm và suy nghó để trả lời
+ Nhận xét bài bạn làm trên bảng.
+ HS lắng nghe. + HS tự làm bài.
+ Lần lượt HS lên bảng xác đònh CN, VN, theo yêu cầu.
+ HS đối chiếu và sửa bài.
+ 1 HS đọc. + HS lắng nghe và viết bài.
+ Bên đường cây cối thế nào ? + Nhà cửa thế nào ?
+ Chúng thế nào ? + Anh thế nào ?
+ Các câu hỏi trên kết thúc bằng từ thế nào ?
+ HS lần lượt đọc câu của mình, lớp nhận xét và nhận xét bài bạn làm
trên bảng.
+ HS lắng nghe và thực hiện. + Hs đọc theo SGK
+ Ví dụ theo SGK
TUAÀN 21 15
Dương Văn Lý
phận : + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi : Ai cái gì ?
con gì ? + Vò ngữ trả lời cho câu hỏi : Thế nào ?.
GV nêu GHI NHỚ - HS đọc phần ghi nhớ
HĐ 3: Luyện tập Bài 1: 12 phút
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
+ Yêu cầu HS viết bài, 1 số em khác viết vào nháp.
+ Cho HS nhận xét.lời giải đúng Bài 2 : Hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét lời kể theo tiêu chí của GV , theo
SGK
3.
Củng cố, dặn dò: 3 phút
+ HS đọc lại ghi nhớ + GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà viết
lại vào vở.bài tập + Hs đọc ghi nhớ nối tiếp
+ Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường
+ căn nhà trống vắng Anh Khoa hồn nhiên , xởi lởi
+ HS trình bày + Theo dõi nhận xét, bổ sung
Toán LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu + Giúp HS củng cố và hình thành kó năng rút gọn phân số
+ Củng cố và nhận biết hai phân số băng nhau
II. Đò dùng dạy học + Sử dụng mô hình hay hình vẽ SGK.

III. Hoạt động dạy học


Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 5p hút + GV gọi 2 HS lên bảng, 1 em nghe GV đọc
phân số – viết phân số. 1 em làm bài 4 SGK. + Nhận xét và ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập: 10
phút Bài 1:
- Cùng, Vụ . Lớp theo dõi và nhận xét.
TUẦN 21 16
Dương Văn Lý
+ Gọi HS đọc yêu của bài tập. + Nhắc HS rút gọn đến phân số tối giản
+ Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài. + nhận xét và cho điểm
Bài 2 + để biết phân số nào bằng phân số
3 2
chúng ta làm thế nào ?
+ Yêu cầu HS làm bài
Bài 3: + Gọi HS đọc yêu cầu. Yêu cầu HS làm theo
mẫu rồi chữa bài.
20 5
100 25
=
Bài 4 :HS tự thực hiện
3 Củng cố dặn dò: 5 phút + Yêu cầu HS nhận xét về phân số rút gọn á
+ Hướng dẫn bài luyện thêm về nhà và chuẩn bò tiết sau.
+ 3 em lên bảng thực hiện
2 3
54 81
; 5
8 30
48 ;
; 2
1 50
25 ;
, 2
1 28
14 =
= =
=
+ HS nêu lại. + HS lắng nghe và nhận xét.
+ Chúng ta rút gọn các phân số , phân số nào được rút gọn thành
3 2
thì phân số đó bằng phân số
3 2
+ Kết quả đúng
; 3
2 30
20 =
+
7 2
7 5
3 5
3 2
= x
x x
x
+ HS lắng nghe.
Ngày soạn:06022006. Ngày dạy : Thứ tư, ngày 08 tháng 2 năm 2006
Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. Mục đích yêu cầu: - HS nhận thức đúng các lỗi về câu , cách dùng từ , .cách diễn đạt , lỗi
chính tả , trong bàivăn miêu tả của mình và của bạn khi cô đã chỉ rõ - Hs tự sửa lỗi của mình trong bại văn
- Hs hiểu được cái hay của những bài văn điểm cao II. Đồ dùng dạy học.
. + Bảng phụ kẻ khung để sửa lỗi sai III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 3 phút + GV nhận xét, đánh giá.chung bài làm

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.Trả bài viết


+ HS lắng nghe + HS theo dõi trên bảng và đọc
TUẦN 21 17
Dương Văn Lý
Trả bài : - Gọi 3 em nối tiếp đọc nhiệm vụ của tiết trả bài
TLV trong SGK - Nhận xét kết quả làm bài của HS
+ Ưu điểm : những em đạt điểm cao : Phong, Thảo, Thành, Thắng, …
+ Nhận xét chung cả lớp đã xác đinh đúng đề , đúng kiểu bài bài văn miêu tả , bố cục, diễn đạt , sự
sáng tạo , lỗi chính tả , cách trình bày , chữ viết…. + Trả bài cho HS
+ Hướng dẫn HS sửa bài - Sửa trực tiếp vào vở
- GV theo cách sửa bài , nhắc nhở từng bàn cách sửa
- Gọi HS nhận xét bổ sung + Đọc những đoạn văn hay của các bạn có điểm
cao + Sau mỗi bài HS nhận xét
3 CỦNG CỐ _ DẶN DÒ
- nhận xét tiết học
- Dặn về nhà những em làm bài chưa
đạt thì làm lại đề bài, .
+ HS trả lời.
+ HS tham khảo theo hướng dẫn của GV
+ HS lắng nghe và sửa bài.
+ Lắng nghe, bổ sung
Kó thuật
TRỒNG CÂY RAU, HOA TRONG CHẬU tiết 1
I. Mục tiêu: + HS biết cách chọn cây rau hoặc hoa đem trồng.
+ Trồng được cây rau, để trong chậu + HS ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm
chỉ, đúng kó thuật. II. Đồ dùng dạy – học
+ Cây con rau, hoa để trồng. + chậu có chứa đất.
+ Dụng cụ để tưới. III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài 3 phút + GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
TUẦN 21 18
Dương Văn Lý

2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu quy trình


kó thuật trồng cây tong chậu 15 phút + Gọi HS đọc nội dung bài trong SGK.
+ Yêu cầu HS nhắc lại các bước H: Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong
queo, gầy yếu và không bò sâu bệnh, đứt rễ, gẵy ngọn?
H: Cần chuẩn bò đất trồng cây con như thế nào? + GV cho HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn và cây
không đủ tiêu chuẩn để HS hiểu rõ cách chọn cây con.
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK rồi trả lời câu hỏi.
H: Nêu 1 số yêu cầu khi trồng cây trong chậu + Yêu cầu HS nhắc lại cách trồng cây
- GV gợi ý: + Khoảng cách giữa các cây.
+ Hốc trồng cây, cho phân chuồng + Cách đặt cây.
+ Tưới nước cho cây sau khi trồng xong. Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kó thuật
15 phút - GV hướng dẫn HS chọn đất, cho đất vào chậu
trồng cây . - GV hướng dẫn HS cách trồng cây con theo các
bước trong SGK. - GV làm mẫu chậm và giải thích kó các kó thuật
của từng bước theo nội dung ở HĐ1. - Yêu cầu HS nhắc lại kó thuật từng bước mà GV
vừa hướng dẫn. 3. Củng cố, dặn dò: 3 phút
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình trồng cây con và kó thuật gieo hạt trên bầu đất.
- Dặn HS về nhà thực hành và chuẩn bò tiết sau.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm nội dung. - 2 HS nhắc lại các bước gieo hạt ở
tiết trước, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung.
- Cây con khoẻ mập, không bò sâu bệnh thì sau khi trồng mới nhanh
bén rễ và phát triển tốt. - HS suy nghó trả lời.
- HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn và không đủ tiêu chuẩn đểû chọn
cây tốt. - HS quan sát hình SGK.
- Vài HS nêu, em khác bổ sung. - 1 HS nhắc lại.
- HS lắng nghe gợi ý của GV.
- HS chú ý nghe hướng dẫn của .
- 2 HS nhắc lại.
- Lần lượt HS nêu. - HS lắng nghe và chuẩn bò tốt cho
tiết sau.
TUẦN 21 19
Dương Văn Lý
Thể dục
NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI: “LĂN BÓNG”
I. Mục tiêu + Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng.
+ Chơi trò chơi: Lăn bóng bằng tay. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được vào trò chơi.
II. Đòa điểm và phương tiện + Dọn vệ sinh sân trường.
+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi. III. Nội dung và phương pháp
Nội dung Đònh
lượng Phương pháp

1. Phần mở đầu .


2. Phần cơ bản .


3. Phần kết thúc .


5 phút
22 phút 12 phút
10 phút
+Tập hợp , Khởi động + Lớp trưởng tập hợp lớp.
+ GV phổ biến nội dung bài học. + Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi đều 1 vòng
tròn, chạy chậm trên đòa hình tự nhiên. +ĐHĐN
+ Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân. + GV làm mẫu động tác so dây, quay dây kết hợp
giải thích từng cử động để HS nắm được. + HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bật nhảy không
có dây vài lần, rồi mới nhảy có dây. + GV yêu cầu vài HS nhắc lại cách so dây.
+ Cho HS luyện tập theo nhóm. GV theo dõi, sửa chữa động tác cho HS.
+ GV chỉ đònh một số em ra thực hiện cho cả lớp quan sát và nhận xét.
GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi. + Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảm
bảo an toàn. + Hồøi tónh , tập hợp
+ Cho HS chơi và nhắc các em khi đi qua cột cờ mốc vòng tròn có cờ cắm giữa không được giẫm
vào vòng tròn, số 1 về đến đích, số 2 mới được xuất phát. Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết, hàng
nào hoàn thành trước, ít phạm quy là thắng cuộc.
TUẦN 21 20
Dương Văn Lý
5 phút + HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
+ GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học, dặn HS về nhà ôn nội dung nhảy dây đã học.
Toán
QUI ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I.Mục tiêu: + Giúp HS:
+ Biết qui đồng mẫu số hai phân số + Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số
II. Đồ dùng dạy học + các bài tập

III. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút + GV gọi 2 HS lên bảng, mỗi em làm 1 bài
hướng dẫn làm thêm ở tiết trước và kiểm tra vở làm ở nhà của 1 số HS khác.
+ Nhận xét và ghi điểm. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số hai phân số: 10 phút
a – cho hai phân số
5 2
, 3
1
. Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số , trong đó một phân số bằng
3 1
và một phân số bằng
5 2
+ các nhóm thảo luận tìm ra cách tìm + Dựa vào tính chất cơ bản ta có :
+ HS nhận xét hai phân số
15 6
; 15
5
có cùng mẫu số là 15
+ GV nói :
3 1
15 5
=

5 2
15 6
=
+ Ta nói rằng : hai phân số trên đã được qui đồng mẫu số thành hai phân số
15 5

15 6
; 15 được gọi là mẫu số chung của hai phân số trên
+ GV kết luận : Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số của hai phân số
5 2
, 3
1
- Anh, Nis. Lớp theo dõi và nhận xét.
. + HS lắng nghe GV hướng dẫn.
+ Lần lượt HS giải quyết vấn đề.
15 5
5 3
5 1
3 1
= =
x x
15 6
3 5
3 2
5 2
= =
x x
TUAÀN 21 21
Dương Văn Lý
b- GV hướng dẫn cách quy đồng mẫu số các phân số
+ Khi qui đồng mẫu số hai phân số
1 2
3 5
va
Ta lấy tử số và mẫu số của phân số
3 1
nhân với mẫu số của phân số
5 2
, và ngược lại ta lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai
nhân với mẫu số của phân số thứ nhất . - Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm
như sau : + GV chốt ý : + Lấy tử số và mẫu của phân số
thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai .+ Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai
nhân với mẫu số của phân số thứ nhất HĐ2 Luyện tập thực hành
Bài 1: Gv yêu cầù HS tự làm vào vở
+ Gv hướng dẫn HS mẫu câu a + Tiếp theo làm tương tự
Bài 2 : tién hành làm như bài 1 a có MSC là 55
b Có MSC là 96 c Có MSC là 70
+ Hs lên bảng sử bài 4- Củng cố – dặn dò:
+ nhắc lại cách thực hiện qui đồng mẫu số các phân số
+về làm BT trong SGK LT, chuẩn bò bài mới +HS nhận xét, em khác bổ sung đến
khi đúng.
+ 2 HS nêu.
+ 1 em nêu.
+ HS nhắc lại nối tiếp
a
4 1
6 5
va
có MSC là 24
b
7 3
5 3
va
có MSC là 35
c
9 8
8 9
va
có MSC là 72
+ Hs theo dõi nhận xét sửa sai
+ Lắng nghe
Lòch sử và đòa lí
TUẦN 21 22
Dương Văn Lý
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

I. Mục tiêu. Sau bài học, HS có khả năng:


+ Kể tên được các dân tộc chủ yếu và một số lễ hội ở ĐBNB + Trình bày được các đặc điểm về nhà ở và phương đi lại phổ biến của
người dân ĐBNB. II. Đồ dùng dạy học.
+ Tranh ảnh về ĐBNB . III. Hoạt động dạy - học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút + Gọi 2 HS lên bảng.
1. Chỉ lược đồ về ĐBNB ? 2. Nêu bài học.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Nhà ở của người dân . 15
phút - HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:
H: Kể cuộc sống của người dân ĐBNB ?
H- Ở ĐBNB có những dân tộc nào sinh sống ?
- Nhận xét , bổ sung câu trả lời của Hs - Gv tổng hợp :
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ Các dân tộc Phương tiện
nhà ở xây Sinh sống
đi lại chủ dọc theo
Kinh, Khơ yêú xuồng,
các sông Me, Chăm
ghe kênh rạch
Hoa. Hoạt động 2 trang phục lễ hội. 15 phút
+ Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi mục 2.
H: Nêu tên một số sông lớn, kênh rạch ở ĐBNB?
H: Hãy cho biết trang phục của người dân ĐBNB?
- Vy , Vụ. Lớp theo dõi nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- Là vùng ĐB nên có nhiều người sinh sống
- Như người kinh, Khơ me , Chăm , Hoa
- Các nhóm khác bổ sung - HS lắng nghe.
- Nhìn sơ đồ nhắc lại
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm. - HS lắng nghe và thực hiện.
-HS nêu
Làï quần áo bà ba và chiếc khăn rằn
TUẦN 21 23
Dương Văn Lý
H: Nêu được những lễ hội ở ĐBNB? - GV kết luận:
+ Lễ hội Bà chúa Xứ, Hội xuân Núi Bà, lễ cúng Trăng…
Đồng Bằng Nam Bộ
Các dân Phương tiện Nhà ở Trang phục
Lễ Hội , cúng Tộc sinh
quần áo Bà Trăng,Hội ….
sống Ba, khăn rằn
3. Củng cố dặn dò: 5 phút + Yêu cầu HS đọc bài học.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài ở nhà và chuẩn bò tiết sau.
Ngày soạn: 07 02 2006.
Ngày dạy Thứ năm ngày 09 tháng 2 năm 2006
TẬP ĐỌC
BÈ XUÔI SÔNG LA
I.Mục đích yêu cầu. + Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ , nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm.
+ Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh đẹp thanh bình, êm ả của dòng sông La, với tậm trạng của người đi bè say mê ngắm cảnh và
mơ ước về tương lai. + Hiểu được các từ ngữ mới trong bài:sông La ; dẻ cau , táu mật ,muồng đen , trai đất ,
lát chun , lát hoa. + Hiểu nội dung ý nghóa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông la; nói lên tài năng ,
sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
II. Đồ dùng dạy học. + Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
+ Bảng phụ ghi saừăn khoồ thụ can luyeọn ủoùc III. Caực hoaùt ủoọng dạy học .
hoạt động dạy hoạt động học .
1.Kiểm tra bài cũ.5 phút + Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Anh hùng Lao
động Trần Đại Nghóa và trả lời câu hỏi về - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, lớp
theo dõi và nhận xét .
TUAÀN 21 24
Dương Văn Lý
nội dung bài. +Giáo sư Trần Đại Nghóa đã có đóng góp gì
lớn trong kháng chiến? + Theo em , nhờ đâu ông Trần Đại Nghóa có
được những cống hiến lớn như vậy? + Hãy nêu ý nghóa của truyện?
+ GV nhận xét và ghi điểm.

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc


12 phút + Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ của bài3 lượt.
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS phát âm chưa đúng ;Kếùt hợp nói về
hoàn cảnh ra đời của bài thơ , giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài
+ HS luyện đọc theo nhóm bàn. + Gọi 1HS đọc
+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng , trìu
mến.
Nhấn giọng ở các từ ngữ : trong veo , mươn mướt , lượn đàn , thong thả , lim
dim ,êm ả , long lanh , ngây ngất , bừng tươi ,…
Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài. 10 phút + Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1,2, trao đổi
và trả lời câu hỏi. H:Sông La đẹp như thế nào?
H. Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách nói ấy có gì hay?
H. Ý1 muốn nói lên điều gì? 1: Vẻ đẹp của dòng sông La
+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ còn lại -HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm -
HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ.
- HS luyện đọc trong nhóm bàn. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS đọc thầm. -
Nước sông La trong veo như ánh mắt. Hai bên bờ , hàng tre xanh mát như đôi hàng
mi.Những gợn sóng được nắng chiếu long lanh như vẩy cá. Người đi trên bè nghe
thấy được cả tiếng chim hót trên bờ đê.
- Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằm mình
thong thả trôi theo dòng sông: Bè đi chiều thầm thì , Gỗ lượn đàn thong thả, Như bầy
trâu lim dim , Đằm mình trong êm ả. Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè gỗ trôi
trên sông hiện lên rất cụ thể , sống động.
- HS nêu
- Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: những
chiếc bè gỗ dược chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang
bò chiến tranh tàn phá.
TUẦN 21 25
Dương Văn Lý
H. Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghó đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái
ngói hồng?
H. Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát , Bừng tươi nụ ngói hồng”nói lên điều gì?
H. Ý 2 muốn nói lên điều gì?
Ý 2:Sức mạnh , tài năng của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương
đất nước. H. Hãy nêu ý chính của bài thơ?
Đại ý Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông la; nói lên tài năng , sức mạnh của con người Việt
Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. 10 phút + Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài.
+ GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc : “khổ 2”
+ Yêu cầu HS luyện đọc + Tổ chức cho HS thi đọc hay , đọc thuộc
lòng.
+ Nhận xét và ghi điểm.
H: Bài thơ nói lên điều gì? 3. Củng cố, dặn dò 3 phút
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nói lên tài trí , sức mạnh của nhân dân ta
trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
- HS nêu
- HS đọc thầm lại bài và nêu ý chính theo hiểu biết của mình.
- 3 HS đọc , lớp theo dõi tìm ra cách đọc. - HS lắng nghe.
- Luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc hay, đọc thuộc lòng.
- 2 HS nêu. - HS lắng nghe và thực hiện.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I.Mục đích yêu cầu: -
Nắm được đặc điểm về ý nghóa và cấu tạo của vò ngư õtrong câu kể Ai thế nào? -
Xác đònh được bộ phận vò ngữ õtrong các câu kể Ai thế nào?; biết đặt câu đúng mẫu -
Rèn kó năng xác đònh bộ phận vò ngữ õtrong các câu kể Ai thế nào? chính xác và đặt câu đúng mẫu.
II. Đồ dùng dạy – học + Bảng lớp ghi sẵn đoạn văn ở bài tập 1 phần nhận xét
+ Bảng phụ ghi sẵn lời giải câu hỏi 3
TUẦN 21 26
Dương Văn Lý
+ Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn ở bài tập 1 phần luyện tập mỗi câu một dòng

III. Hoạt động dạy – học Hoạt động dạy


Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ: 5 phút
+ GV gọi 2 HS đọc đoạn văn kể về các bạn trong tổ có sử dụng kiểu câu Ai thế nào?
BT2 tiết LTVC trước. + Gọi HS trả lời câu hỏi: Câu kể Ai thế nào?
thường có những bộ phận nào? - Nhận xét và ghi điểm.
2.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề. Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ. :15 phút
Bài 1: + Gọi 2 HS đọc + Yêu cầu HS suy nghó trao đổi
và làm bài tập. + Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Gọi HS nhận xét , chữa bài. + Nhận xét , kết luận lời giải đúng.
Bài 2 - Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Gọi HS nhận xét , chữa bài.
+ Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng.
Bài 3: - GV dán tờ phiếu ghi sẵn lời giải lên bảng
Thim, Thìm - HS thực hiện yêu cầu của GV, lớp theo dõi
và nhận xét.
- HS lắng nghe. - Hs nhắc lại đề bài.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc, lớp đọc thầm. - Trao đổi thảoluận cặp đôi.
- Một HS lên bảng gạch chân các câu kể Ai thế nào?bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch
bằng chì vào SGK. -
Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng.
- Đọc lại câu kể Ai thế nào?:
1. Về đêm ,cảnh vật thật im lìm. 2. Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi
chiều. 3. Ông Ba trầm ngâm.
4. Trái lại , ng Sáu rất sôi nổi. 5. Ông hệt như Thần Thổ Đòa của vùng
này..
- Một HS làm lên bảng ,HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK. gạch 1 gạch
dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vò ngữ
- HS nhận xét , chữa bài bạn làm trên
bảng 1. Về đêm , cảnh vật thật im lìm.
2. Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như
hồi chiều. 3. Ông Ba
trầm ngâm. 4. Trái lại , ng Sáu rất sôi nổi.
5. Ông hệt như Thần Thổ Đòa của vùng này
TUẦN 21 27
Dương Văn Lý
+ Vò ngữ trong các câu trên biểu thò nội dung gì?
+GV: Vò ngữ trong câu kể Ai thế nào? chỉ đặc điểm , tính chất hoặc trạng thái của
người, sự vật được nói đến ở chủ ngữ.
H. Vò ngữ trong câu kể Ai thế nào? Do những từ ngữ như thế nào tạo thành?
ghi nhớ: + Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
+ Gọi HS đặt câu kể Ai thế nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập. :15 phút
Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
+ Yêu cầu HS tự làm bài + Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Chú ý để HS không xác đònh nhầm phần trạng ngữ là chủ ngữ ở câu 5
Bài 2: + Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS tự làm bài. -Gọi HS nhắc lại câu kể Ai thế nào?
Gọi HS đọc bài làm. GV sửa lỗi dùng từ, đặt câu và cho điểm HS viết tốt.
3Củng cố, dặn dò: : 3 phút
-Vò ngữ trong câu chỉ đặc điểm , tính chất hoặc trạng thái của người, sự vật
trong câu.
- Lắng nghe.
-Vò ngư õ câu trên do tính từ ,động từ và các từ kèm theo nó cụm động từ , cụm tính từ
tạo thành. - 2 HS đọc.
-
HS đặt câu. + Cái bàn này dài.
+ Bạn Mai rất vui. + Vườn cà phê xanh tốt um tùm…..
- 1HS đọc, lớp đọc thầm. - HS tự làm bàivào giấy nháp, 2 HS làm ở
phiếu. -
Chữa bài theo lời giải đúng
+ Cánh đại bàng rất khoẻ. cụm TT CN VN
+ Moû đại bàng dài và cứng. hai TT CN VN
+ Đôi chân của nó ù giống như cái móc CN VN
hàng của cần cẩu. cụm TT +Đại bàng rất ít bay. cụm TT
CN VN + Khi chạy trên mặt đất , nó giống như
CN VN một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn
nhiều. hai cụm TT
-1 HS đọc, lớp đọc thầm. - Tự làm bài.
- 2 HS nhắc lại - HS nối tiếp nhau – mỗi em đọc 3 câu văn
là câu kể Ai thế nào? Mình đã đặt đề tả 3 cây hoa yêu thiùch.
Ví dụ: Cây hoa hồng cao ngang ngực em.
Bông hoa cúc màu vàng. Hoa huệ có mùi thơm ngào ngạt.
TUẦN 21 28
Dương Văn Lý
H. Trong câu kể Ai thế nào? vò ngữ do từ loại nào tạo thành? Nó có ý nghóa gì?
+ HS đọc lại ghi nhớ. + GV nhận xét tiết học.
-
Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ ; viết lạivào vở 5 câu kể Ai thế nào? và chuẩn bò
bài sau.
TOÁN
QUY ĐỒNG MẪU SỐ HAI PHÂN SỐ TT

I. Mục tiêu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu + Sau bài học, HS biết Mục tiêu + Giúp HS củng cố và hình thành kó năng rút gọn phân số Đò dùng dạy học + Sử dụng mô hình hay hình vẽ SGK. Đồ dùng dạy học + các bài tập Hoạt động dạy – học Hoạt động dạy

Tải bản đầy đủ ngay(42 tr)

×