Tải bản đầy đủ - 35 (trang)
Đồ dùng dạy học +Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp. Mục tiêu + Giúp HS nhận ra rằng: Đò dùng dạy học + Sử dụng mô hình hay hình vẽ SGK. Mục tiêu. Sau bài học, HS có khả năng: Mục tiêu : Đồ dùng dạy học. + Các hình minh hoạ trong SGK trang 80,81. Đồ dù

Đồ dùng dạy học +Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp. Mục tiêu + Giúp HS nhận ra rằng: Đò dùng dạy học + Sử dụng mô hình hay hình vẽ SGK. Mục tiêu. Sau bài học, HS có khả năng: Mục tiêu : Đồ dùng dạy học. + Các hình minh hoạ trong SGK trang 80,81. Đồ dù

Tải bản đầy đủ - 35trang

nhà Minh xâm lược phải đầu hàng, rút về nước. Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi lên
ngôi Hoàng đế, mở đầu thời Hậu Lê. 3. Củng cố, dặn dò: 5 phút
+ GV tổ chức cho HS giới thiệu về những tài liệu đã sưu tầm đựơc về anh hùng Lê
Lợi. + GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học
bài và chuẩn bò bài sau.
+ HS giới thiệu theo nhóm đã chuẩn bò. + HS lắng nghe và thực hiện.
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. Mục đích yêu cầu. + Củng cố kiến thức và kó năng sử dụng câu kể Ai làm gì?: Tìm được các
câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn. Xác đònh được bộ phận CN, VN trong câu. + Thực hành viết một đoạn văn có dùng kiếu câu Ai làm gì?
II. Đồ dùng dạy học +Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp.

III. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: 5phút + GV gọi 1 HS làm bài 2 tiết trước và 1 em
đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ, trả lời câu hỏi ở bài 4.
+ Nhận xét và ghi điểm. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hướng dẫn HS luyện tập. Bài 1: 10 phút
+ Gọi HS đọc nội dung bài tập, lớp theo dõi và đọc thầm.
+ Gọi HS trả lời, cho 3 HS lên bảng đánh dấu trước câu kể.
+ GV nhận xét kết luận lời giải đúng. + Các câu 3; 4; 5; 7 là các câu kể.
Bài 2:
10 phút + GV nêu yêu cầu của bài.
+ HS đọc thầm sau đó tự làm bài, xác đònh bộ phận CN, VN trong mỗi câu kể bằng cách
đánh dấu ngăn cách 2 bộ phận, sau đó gạch 1 gạch dưới CN, 2 gạch dưới vò ngữ.
+ Anh, Mai B . Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
+ 1 HS đọc. + 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
lớp làm vào vở. + Nhận xét bài bạn làm trên bảng.
+ HS lắng nghe. + HS tự làm bài.
+ Lần lượt HS lên bảng xác đònh CN, VN, theo yêu cầu.
TUẦN : 20 12 Mai Thò Thanh Vân
+ Yêu cầu HS lên bảng xác đònh. + GV chốt lời giải đúng.
Câu 3: Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển Trường Sa.
Câu 4: Một số chiến só thả câu. Câu 5 Một số khác quây quần trên boong
sau ca hát, thổi sáo. Câu 7: Cá heo gọi nhau quây đến quanh
tàu như để chia vui. Bài 3: 12 phút
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài. + GV treo tranh minh hoạï cảnh HS đang làm
trực nhật lớp. + GV hướng dẫn: Viết một đoạn văn ngắn 5
câu. Đoạn văn phải có 1 số câu kể Ai làm gì? + Yêu cầu HS viết bài, 1 số em khác viết vào
phiếu. + Cho HS nối tiếp đọc đoạn văn đã viết, HS
viết vào phiếu dán lên bảng, lớp nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: 3 phút + GV nhận xét tiết học, dặn HS viết đoạn văn
chưa đạt về nhà viết lại vào vở. + HS đối chiếu và sửa bài.
+ 1 HS đọc. + HS quan sát tranh.
+ HS lắng nghe và viết bài.
+ HS lần lượt đọc đoạn văn của mình, lớp nhận xét và nhận xét bài bạn làm
trên bảng.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
Toán
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu + Giúp HS nhận ra rằng:
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên.
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số bò chia và mẫu số là số chia.
II. Đò dùng dạy học + Sử dụng mô hình hay hình vẽ SGK.

III. Hoạt động dạy học


Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 5p hút + GV gọi 2 HS lên bảng, 1 em nghe GV đọc
phân số – viết phân số. 1 em làm bài 4 SGK. + Nhận xét và ghi điểm.

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.


- Cương, Rể . Lớp theo dõi và nhận xét.
TUẦN : 20 13 Mai Thò Thanh Vân
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ: 10 phút + GV Treo băng giấy vẽ sẵn hình minh hoạ
SGK. + GV nêu vấn đề: Có 8 quả cam chia đều cho 4
em. Mỗi em được mấy qủa cam? + Yêu cầu HS nêu lại vấn đề rồi tự nhẩm ra
kết quả. GV: kết quả của phép chia số tự nhiên cho
một số tự nhiên khác 0 có thể là một số tự nhiên.
+ GV nêu tiếp: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần cái
bánh? + Cho HS nhận xét: Trong phạm vi số tự nhiên
không thực hiện được phép chia 3 : 4 + GV : Vậy ta có thể làm như sau:
- Chia mỗi cái bánh làm 4 phần bằng nhau, rồi chia cho mỗi em 1 phần, tức là 1 cái bánh.
4 - Sau 3 lần chia như thế, mỗi em được 3 phần,
ta nói mỗi em được 3 cái bánh. GV chỉ vào 4
hình minh hoạ + Yêu cầu HS nhận xét.
GV : Ở trường hợp này, kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
là một phân số. + GV đặt câu hỏi, HS trả lời và rút ra nhận xét.
Nhận xét: SGK. Hoạt động 2: Thực hành 20 phút
Bài 1: + Gọi HS đọc yêu của bài tập.
+ Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài. 7 : 9 =
7 9
6 : 19 =
6 19
Bài 2 + Yêu cầu HS làm theo mẫu rồi sửa bài.
36 : 9 =
36 9
= 4 88 : 11 =
88 11
= 8 Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu. Yêu cầu HS làm theo mẫu rồi chữa bài.
6 =
6 1
27 =
27 1
+ HS quan sát hình minh hoạ trên bảng.
+ HS lắng nghe và nhận xét, nêu kết quả: 8 : 4 = 2 quả cam
+ HS nêu lại.
+ HS lắng nghe và nhận xét.
+ HS lắng nghe.
+ 2 HS nêu.
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập. + HS làm bài, lần lượt HS lên bảng
làm rồi sửa bài.
+ HS đọc kó yêu cầu bài rồi làm theo mẫu.
+ 3 HS lên bảng làm rồi lớp nhận xét, sửa bài.
+ 1 HS đọc yêu cầu, lớp làm bài vào vở, nhận xét bài của bạn trên bảng.
TUẦN : 20 14 Mai Thò Thanh Vân
+ Sau khi chữa bài GV cho HS tự nêu nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số
có tử số là số tự nhiên đóvà mẫu số bằng 1. 3 Củng cố dặn dò: 5 phút
+ Yêu cầu HS nhận xét về phân số và phép chia số tự nhiên.
+ Hướng dẫn bài luyện thêm về nhà và chuẩn bò tiết sau.
+ HS nêu nhận xét qua kết quả bài sửa.
+ 2 HS nêu. + HS ghi bài về nhà và thực hiện yêu
cầu.
Ngày soạn: 2312006 Ngày dạy : Thứ tư, ngày 25 thngs 1 năm 2006
Tập làm văn
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT KT VIẾT
I. Mục đích yêu cầu: - HS thực hành viết hoàn chỉnh 1 bài văn miêu tả đồ vật.
- Bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ 3 phần Mở bài, thân bài và kết bài.
- Diễn đạt thành câu, lời văn sinh động, tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học.
+ Tranh minh hoạ 1 số đồ vật trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn đề bài và dàn ý của bài văn tả đồ vật.

III. Hoạt động dạy học.


Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 3 phút + GV kiểm tra dàn bài chuẩn bò ở nhà của HS.
+ GV nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
HĐ1: tìm hiểu đề bài 5 phút + GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài và dàn ý, yêu
cầu HS đọc. Đề bài: Hãy tả quyển sách giáo khoa Tiếng Việt
4, tập hai của em. H: Đề bài thuộc thể loại nào? Trọng tâm của đề
bài? HĐ2 : HS làm bài viết 25 phút
+ GV cho HS tham khảo những bài văn đã viết trước đó.
+ Nhắc HS lập dàn ý và nháp trước khi viết vào giấy kiểm tra.
+ Cho HS làm bài. + HS kiểm tra chéo rồi báo
cáo theo tổ. + HS lắng nghe và nhắc lại
tên bài.
+ HS theo dõi trên bảng phụ và đọc đề bài, dàn ý.
+ HS trả lời.
+ HS tham khảo theo hướng dẫn của GV.
+ HS lập dàn ý, nháp trước khi viết bài.
TUẦN : 20 15 Mai Thò Thanh Vân
3. Củng cố dặn dò: 3 phút + GV thu bài viết, nhận xét tiết học.
+ Dặn HS chuẩn bò tiết sau Luyện tập giới thiệu đòa phương.
+ HS lắng nghe và chuẩn bò cho tiết sau.
Kó thuật
TRỒNG CÂY RAU, HOA
I. Mục tiêu: + HS biết cách chọn câycon rau hoặc hoa đem trồng.
+ Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất. + HS ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kó
thuật. II. Đồ dùng dạy – học
+ Cây con rau, hoa để trồng. + Túi bầu có chứa đất.
+ Dụng cụ để tưới. III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài 3 phút + GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học.

2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu quy trình


kó thuật trồng cây con. 15 phút + Gọi HS đọc nội dung bài trong SGK.
+ Yêu cầu HS nhắc lại các bước gieo hạt và so sánh các công việc chuẩn bò gieo hạt với chuẩn bò
trồng cây con. H: Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong
queo, gầy yếu và không bò sâu bệnh, đứt rễ, gẵy ngọn?
H: Cần chuẩn bò đất trồng cây con như thế nào? + GV cho HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn và cây
không đủ tiêu chuẩn để HS hiểu rõ cách chọn cây con.
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK rồi trả lời câu hỏi.
H: Nêu 1 số yêu cầu khi trồng cây con? + Yêu cầu HS nhắc lại cách trồng cây con.
- GV gợi ý: + Khoảng cách giữa các cây.
+ Hốc trồng cây, cho phân chuồng - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm nội dung. - 2 HS nhắc lại các bước gieo hạt ở
tiết trước, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung.
- Cây con khoẻ mập, không bò sâu bệnh thì sau khi trồng mới nhanh
bén rễ và phát triển tốt. - HS suy nghó trả lời.
- HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn và không đủ tiêu chuẩn đểû chọn
cây tốt. - HS quan sát hình SGK.
- Vài HS nêu, em khác bổ sung. - 1 HS nhắc lại.
- HS lắng nghe gợi ý của GV.
TUẦN : 20 16 Mai Thò Thanh Vân
+ Cách đặt cây. + Tưới nước cho cây sau khi trồng xong.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kó thuật 15 phút
- GV hướng dẫn HS chọn đất, cho đất vào bầu và trồng cây con trên bầu đất.
- GV hướng dẫn HS cách trồng cây con theo các bước trong SGK.
- GV làm mẫu chậm và giải thích kó các kó thuật của từng bước theo nội dung ở HĐ1.
- Yêu cầu HS nhắc lại kó thuật từng bước mà GV vừa hướng dẫn.

3. Củng cố, dặn dò: 3 phút - GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình trồng cây con


và kó thuật gieo hạt trên bầu đất. - Dặn HS về nhà thực hành và chuẩn bò tiết sau.
- HS chú ý nghe hướng dẫn của GV.
- 2 HS nhắc lại.
- Lần lượt HS nêu. - HS lắng nghe và chuẩn bò tốt cho
tiết sau.
Thể dục
DI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI – TRÁI TRÒ CHƠI: LĂN BÓNG BẰNG TAY
I. Mục tiêu + Ôn đi chuyển hướng phải, trái.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối
đúng. + Chơi trò chơi: Lăn bóng bằng tay. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu
tham gia được vào trò chơi. II. Đòa điểm và phương tiện
+ Dọn vệ sinh sân trường. + Còi, dụng cụ để chơi trò chơi.

III. Nội dung và phương pháp


Nội dung Phương pháp
Đinh lượng
Đội hình 1. Phần mở
đầu

2. Phần cơ bản


+Tập hợp lớp , khởi động + Lớp trưởng tập hợp lớp.
+ GV phổ biến nội dung bài học. + Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi
đều 1 vòng tròn, chạy chậm trên đòa hình tự nhiên.
a- Đội hình, đội ngũ + Ôn đi đều 4 hàng dọc, cán sự điều
khiển, GV bao quaùt chung và nhắc 5 phút
22 phút 12
phút 4 Hàng ngang
- Vòng tròn
- 4 Hàng dọc
TUẦN : 20 17 Mai Thò Thanh Vân

3. Phần kết thuc


.
nhở những em thực hiện chưa chính xác.
+ Ôn đi chuyển hướng phải, trái. Cho HS luyện tập theo tổ ở khu vực đã quy
đònh. b- Trò chơi
GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi.
+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảm bảo an toàn.
+ Cho HS chơi và nhắc các em khi đi qua cột cờ mốc vòng tròn có cờ cắm
giữa không được giẫm vào vòng tròn, số 1 về đến đích, số 2 mới được xuất
phát. Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết, hàng nào hoàn thành trước, ít phạm
quy là thắng cuộc. + Hồi tónh, tập hợp lớp
+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát. + GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ
học, dặn HS về nhà ôn động tác đi đều.
10 phút
5 phút - Theo tổ
- Vòng tròn
Toán
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN tt
I.Mục tiêu: + Giúp HS:
- Nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số.
-Bứơc đàu biết so sánh phân số với 1. II. Đồ dùng dạy học
+ Làm mô hình kết hợp hình vẽ SGK. III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút + GV gọi 2 HS lên bảng, mỗi em làm 1 bài
hướng dẫn làm thêm ở tiết trước và kiểm tra vở làm ở nhà của 1 số HS khác.
+ Nhận xét và ghi điểm. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ: 10 phút
- Đạt, Thắng - . Lớp theo dõi và nhận xét.
TUẦN : 20 18 Mai Thò Thanh Vân
+ GV cho HS quan sát mô hình. + GV nêu vấn đề như phần a của bài học. Yêu
cầu HS tự nêu cách giải quyết vấn đề để dẫn tới nhận biết: n 1 quả cam tức là ăn 4 phần
hay:
4 4
quả cam; ăn thêm
1 4
quả nữa, tức là ăn 1phần, như vậy Vân đã ăn hết 5 phần hay
5 4
quả cam. + GV:
5 4
quả cam là kết quả của phép chia đều 5 quả cam cho 4 người. Ta có: 5 : 4 =
5 4
5 4
quả cam gồm 1 quả cam và
1 4
quả cam , do đó
5 4
quả cam nhiều hơn 1 quả cam, ta viết:
5 4
1. Từ đó có thể cho HS nhận xét: Phân số
5 4
có tử số lớn hơn mẫu số, phân số lớn hơn 1.
Tương tự: GV giúp HS nêu được: Phân số
4 4
có tử số bằng mẫu số, phân số đó bằng 1 và viết:
4 4
= 1 ; phân số
1 4
có tử số bé hơn mẫu số 1 4 phân số đó bé hơn 1 và viết:
1 4
1.
Hoạt động 2: Thực hành 20 phút Bài 1:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. + Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài.
9 : 7 =
9 7
; 8 : 5 =
8 5
; 19 : 11 =
19 11
,… Bài 2:
+ Yêu cầu HS quan sát hình SGK và nêu yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS làm bài rồi sửa bài. Phân số
7 6
chỉ phần đã tô màu của hình 1 mỗi hình chữ nhật được chia thành 6 phần
bằng nhau, tô màu cả một hình chữ nhật tức là tô màu 6 phần, rồi lại tô thêm 1 phần nữa của
+ HS quan sát mô hình. + HS lắng nghe GV hướng dẫn.
+ Lần lượt HS giải quyết vấn đề.
+HS nhận xét, em khác bổ sung đến khi đúng.
+ 2 HS nêu.
+ 1 em nêu. + 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
rồi sửa bài.
+ HS quan sát hình SGK. + HS làm bài, nhận xét bài bạn làm
trên bảng.
TUẦN : 20 19 Mai Thò Thanh Vân
hình chữ nhật kia tức là tô màu
7 6
hình chữ nhật. Phân số
7 12
chỉ phần đã tô màu của hình 2.
Bài 3: + GV yêu cầu HS tiếp tục tự làm bài, sau đó
chữa bài. a
4 3
1 ;
9 14
1 ;
6 10
1 b
24 24
= 1 c
7 5
1 ;
19 17
1
3. Củng cố, dặn dò: 5 phút + Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của phân số.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bò bài sau.
+ HS làm bài vào vở, 3 em lên bảng làm, lớp nhận xét, sửa bài.
+ 2 HS nêu. + HS lắng nghe và thực hiện.
Lòch sử và đòa lí
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

I. Mục tiêu. Sau bài học, HS có khả năng:


+ Chỉ được vò trí ĐBNB và hệ thống kênh rạch chính trên bản đồ VN. + Trình bày những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên của ĐBNB.
+ Rèn kó năng đọc, phân tích bản đồ. II. Đồ dùng dạy học.
+ Bản đồ đòa lí tự nhiên VN. + Lược đồ tự nhiên ĐBNB.

III. Hoạt động dạy - học.


Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút + Gọi 2 HS lên bảng.
1. Chỉ vò trí của TP Hải Phòng trên bản đồ và mô tả hoạt động cuả cảng Hải Phòng ?
2. Nêu bài học. 2. Dạy bài mới:
GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Đồng bằng lớn nhất nước ta.
15 phút - GV cho HS quan sát lược đồ đòa lí tự nhiên
-Nốp, NhoiH . Lớp theo dõi nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- HS quan sát lược đồ, thảo luận trả lời
TUẦN : 20 20 Mai Thò Thanh Vân
VN, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: H: ĐBNB nằm ở phía nào của đất nước ta?
Do phù sa của các sông nào bồi đắp nên?
H: Em có nhận xét gì về diện tích ĐBNB so vơi diện tích ĐBBB?
H: Kể tên một số vùng trũng do nhập nước ở ĐBNB:
GV chốt ý: ĐBNB do phù sa của hệ thống sông Mê – kông và sông Đồng Nai bồi đắp
nên. Đồng bằng có diện tích lớn nhất nước ta. Hoạt động 2: Mạng lưới sông ngòi, kênh
rạch chằng chòt. 15 phút + Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và trả
lời câu hỏi mục 2. H: Nêu tên một số sông lớn, kênh rạch ở
ĐBNB?
H: Hãy nêu nhận xét về mạng lưới sông, kênh rạch?
+ Yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bảng đồ các sông lớn.
+ GV giải thích vì sao ở nước ta sông lại có tên là Cửu Long.
H: Vì sao ở ĐBNB người dân không đắp đê ven sông?
H: Sông ở ĐBNB có tác dụng gì?
Cho HS so sánh sự khác nhau giữa ĐBBB và ĐBNB về đòa hình, khí hậu, sông ngòi, đất
đai. 3. Củng cố dặn dò: 5 phút
+ Yêu cầu HS đọc bài học. + GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài ở
nhà và chuẩn bò tiết sau. câu hỏi.
- …nằm ở phía đông nam nước ta. Do sông Mê – kông và Đồng Nai bồi đắp.
- ĐBNB có diện tích lớn nhất nước ta, gấp khoảng 3 lần ĐBBB.
- … Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình SGK, trả lời câu hỏi. - Sông Mê – kông, sông Đồng Nai,
kênh Rạch Sỏi, kênh Phụng Hiệp, kênh Vónh Tế.
- … kênh rạch chằng chòt, sông ngòi nhiều.
- 1 HS lên bảng chỉ vò trí các sông lớn. - HS lắng nghe.
- Nhờ có biển hồ ở Cam – pu – chia chứa nước vào mùa lũ nên nước sông
Mê – kông lên xuống điều hoà. - Mùa lũ là mùa người dân đánh bắt cá.
Lũ nhập đồng bằng có tác dụng thau chua rửa mặn cho đất.
- HS suy nghó trả lời.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm. - HS lắng nghe và thực hiện.
Ngày soạn: 241 Ngày dạy: Thứ năm, ngày 26 tháng 1 năm 2006
TUAÀN : 20 21 Mai Thò Thanh Vân
Tập đọc
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I.Mục đích yêu cầu. + Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài: Đông Sơn, trang trí
sắp xếp, săn bắn sâu sắc, khát khao. + Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ , nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm. + Đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi.
+ Hiểu được các từ ngữ mới trong bài:chính đáng , văn hoá Đông Sơn, hoa văn , vũ công , nhân bản ,chim Lạc , chim Hồng.
+ Hiểu nội dung bài : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú , đa dạng với hoa văn rất đặc sắc , là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học. + Tranh minh hoạ bài taọp ủoùc trong SGK.
+ Baỷng phuù ghi saừăn ủoaùn văn, câu văn cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy Hoạt động học .
1.Kiểm tra bài cũ. 5 phút + Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài:Bốn anh tài
tt và trả lời câu hỏi về nội dung bài. 1. Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu khây gặp ai và
đã được giúp đỡ như thế nào? 2.Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu
tinh? 3.Nêu đại ý của truyện?
+ GV nhận xét và ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Hớng dẫn HS luyện đọc 10 phút
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài. +Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài3
lượt. + GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS phát âm chưa đúng, kết hợp hướng dẫn HS quan sát trống đồng SGK; giúp HS hiểu các từ
ngữ mới và khó trong bài. + Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn.
+ Gọi 1HS đọc. + GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: Bài đọc với giọng
tự hào, nhấn giọng ở các từ ngữ : chính đáøng, hết sức phong phú , đa dạng , nổi bật, lao động , đánh
cá , săn bắn , đánh trống , thổi kèn ,thuần hậu , hiền hoà , nhân bản,..
- Huynh, Thiểu - lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, lớp theo dõi và nhận xét .
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm. -
HS nối tiếp nhau đọc. + Đoạn 1: Từ đầu … hươu nai có
gạc + Đoạn 2 : còn lại
- HS luyện đọc trong nhóm bàn. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
TUẦN : 20 22 Mai Thò Thanh Vân
Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài.. 15 phút + Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi. H:Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
H: Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như thế nào?
H. Nội dung đọan 1 nói lên điều gì? 1: Trống đồng Đông Sơn rất phong phú , đa
dạng với hoa văn rất đặc sắc. + Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại.
H. Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng?
H. Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vò trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
H. Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam ta ?
H. Đoạn 2 nói lên điều gì? Ý 2ø: Trống đồng Đông Sơn là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam. + yêu cầu HS đọc thầm lại bài và nêu đại ý của
bài. Đại ý: Bộ sưu tạp trống đồng Đông Sơn rất
phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. 10 phút
+ HS đọc thầm. +Trống đồng Đông Sơn đa dạng
cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa
văn. + Giữa mặt trống là hình ngôi sao
nhiều cánh, hình tròn đồng tâm , hình vũ công nhảy mùa, chèo
thuyền , hình chim bay , hình hươu nai có gạc…
- HS nêu
+ 1 HS đọc. -…lao động , đánh cá , săn bắn ,
đánh trống ,thổi kèn , cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy
múa mừng chiến công ,cảm tạ thần linh , ghép đôi nam nữ..
+ Vì hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi
rõ nhất trên hoa văn. Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện
con người- con người lao động làm chủ, hoà mình với thiên
nhiên, con người nhân hậu; con người khao khát cuộc sống hạnh
phúc , ấm no. +Trống đồng Đông Sơn đa dạng
,hoa văn trang trí đẹp ,là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn
minh của người Việt cổ xưa , là một bằng chứng nói lên rằng dân
tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền vững.
- HS nêu
- HS đọc thầm lại bài và nêu đại ý.
TUẦN : 20 23 Mai Thò Thanh Vân
+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. + GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc : “Nổi bật
……..nhân bản sâu sắc” + Yêu cầu HS luyện đọc.
+ Tổ chức cho HS thi đọc. + Nhận xét và ghi điểm.
3-Củng cố, dặn dò: 5 phút + Gọi HS nêu lại đại ý.
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuản bò tiết sau.
- 2 HS đọc , lớp theo dõi tìm ra cách đọc.
- HS lắng nghe. - Luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc hay.
- 2 HS nêu. - HS lắng nghe và thực hiện.
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : SỨC KHOẺ
I.Mục đích yêu cầu: + Mở rộng và tích cực hoá vốn từ thuộc chủ điểm sức khoẻ của HS.
+ Cung cấp cho HS một số thành ngữ , tục ngữ liên quan đến sức khoẻ. II. Đồ dùng dạy – học:
+ Bút dạ ; một số tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1, 2, 3. III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ : 5 phút
+ GV gọi 2 HS đọc đoạn văn kể về công việc làm trực nhật lớp, chỉ rõ câu Ai làm gí?
Trongđoạn viết BT 3, tiết LTVC trước - Nhận xét và ghi
điểm. 2.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề.
Hướng dẫn HS luyện tập. Bài 1: 6 phút
+ Gọi HS đọc nội dung BT1đọc cả mẫu + Yêu cầu HS suy nghó trao đổi và làm bài
tập. + Gọi HS nhận xét , chữa bài.
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng. aTừ ngữ chỉ hoạt động có lợi cho sức khoẻ:
Tập luyện , tập thể dục ,đi bộ , chạy , chơi thể thao , ăn uống điều độ , nghỉ ngơi , an dưỡng ,
- Thìm, Thơ, thực hiện yêu cầu của GV, lớp theo dõi và nhận xét.
- HS lắng nghe; nhắc lại đề bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm,trao đổi thảo luận ,tìm từ.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, bổ sung bài làm của nhóm
bạn.
+HS trao đổi theo nhóm tìm từ ngữ chỉ tên các môn thể thao , các nhóm lên
TUẦN : 20 24 Mai Thò Thanh Vân
nghỉ mát ,… bTừ ngữ chỉ đặc điểm của một cơ thể khoẻ
mạnh: vạm vỡ , lực lưỡng , cân đối , rắn rõi, rắn chắc , săn chắc , chắc nòch cường tráng ,
Bài 2 6 phút + GV nêu yêu cầu của bài tập.
+GV dán lên bảng 3 – 4 tờ phiếu, phát bút dạ mời các nhóm lên bảng thi tiếp sức.
+ Gọi HS nhận xét , bình chọn nhóm thắng cuộc – nhóm tìm được đúng và nhiều từ ngữ
chỉ tên các môn thể thao .
Bài 3: 8 phút + Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
Cách tổ chức tương tự BT2. + Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 4: 8 phút + Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
GV gợi ý : + Ngươì “ không ăn không ngủ” được là
người như thế nào? + “ Không ăn không ngủ” được khổ như thế
nào? + Người “ ăn được ngủ được là người như thế
nào? + “ n được ngủ được là tiên” nghóa là gì ?
GV chốt ý: +Tiên : những nhân vật trong truyện cổ tích ,
sống nhàn nhã , thư thái trên đời, tượng trưng cho sự sung sướng .
+ n được ngủ được nghóa là có sức khoẻ tốt. + Có sức khoẻ tốt chẳng kém gì tiên.
3. Củng cố, dặn dò: 5 phút + GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS về nhà học thuộc các câu thành bảng thi tiếp sức , bạn cuối cùng thay
mặt nhóm đọc kết quả bài làm. Ví dụ : bóng đá , bóng chuyền , bóng
chày , cầu lông , quần vột , chạy , nhảy cao , nhảy xa , bắn súng , bơi , đấu vật ,
trượt tuyết , leo núi , đua ô tô , cờ vua , cờ tướng ,…
HS đọc thuộc các thành ngữ sau khi đã điền hoàn chỉnh các từ ngữ; viết vào vở
lời giải đúng: a Khoẻ như: - voi
- trâu - hùm
b Nhanh như : - cắt - gió
- chớp - điện
- sóc
- HS nối tiếp nhau trả lời - HS lắng nghe và sửa bài.
+ 1 HS đọc. + HS lắng nghe để trả lời.
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
+ HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu của GV.
TUẦN : 20 25 Mai Thò Thanh Vân
ngữ trong bài và chuẩn bò bài sau.
Toán
LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu :


Giúp HS : + Củng cố một số hiểu biết ban đầu về phân số; đọc viết phân số; quan hệ
giữa phép chia số tự nhiên và phân số. + Bước đầu biết so sánh độ dài một đoạn thẳng bằng mấy phần độ dài một
đoạn thẳng khác trường hợp đơn giản + GDHS tính cẩn thận, chính xác.

II. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra bài cũ : 5 phút


+ Gọi 2 HS lên bảng làm 2 bài tập sau: 1.Viết thương của mỗi phép chia sau dưới
dạng phân số: 3 : 13 ; 7 : 5 ; 10 : 9 ; 17 : 3 ; 2 : 13
2. BT3 trang 110 . + GV nhận xét và ghi điểm

2. Dạy bài mới


: GV giới thiệu bài.
Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1: 6 phút + GV yêu cầu HS đọc từng số đo đại lượng
dạng phân số. + GV gợi ý để biết được: có 1kg, chia thành
hai phần bằng nhau, lấy một phần , tức là lấy 1 kg….
2 Bài 2: 6 phút
+ GV đọc cho HS tự viết các phân số rồi chữa bài
+ GV hùng dẫn HS chữa bài và thống nhất kết quả đúng.
Bài 3: 6 phút
+
GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của đề rồi tự làm bài.
+ GV hứớng dẫn HS chữa bài và thống nhất kết quả đúng.
Bài 4: 6 phút
- B Rao,Cùng, Luyến lên bảng làm , cả lớp làm nháp rồi nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- HS đọc :
1 2
kg đọc là: một phần hai ki- lô – gam
tượng tự các phân số còn lại
+ 2 HS lên bảngviết, cả lớp làm vào vở,nhận xét và sửa bài nếu sai.
+ 1 HS đọc lại các phân số vừa viết.
+ 1 HS đọc. - HS làm bài vào vởû, 2 em làm ở
phiếu lớn để đính lên bảng. - HS nhận xét và sửa bài nếu sai.
TUẦN : 20 26 Mai Thò Thanh Vân
+ GV yêu vầu HS nêu lại đề bài, sau đó suy nghó và làm rồi nêu kết quả.
a a 2 và 6 đều bé hơn 1……
3 10 Bài 5: 6 phút
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài + GV hướng dẫn HS làm theo mẫu
3.Củng cố, dặn dò: 5 phút + GV nhận xét tiết học và dặn HS làm bài ở
nhà. .HS có thể có kết quả bài làm khác
nhau nhưng vẫn đúng.: b 2 và 6 đều bé hơn 1……
3 10 + 1 HS đọc.
+ HS chú ý theo dõi + HS tự làm phần a, b roài chữa
bài nêùu còn thời gian.
+ HS lắng nghe và làm bài ở nhà.
Khoa học
BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH

I.Mục tiêu: Giúp HS:


+ Biết và luôn làm những việc để bảo vệ bầu không khí trong sạch.
+
Luôn có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch và tuyên truyền; nhắc nhở m
ọi
người cùng làm việc để bảo vệ bầu không khí trong sạch.
II. Đồ dùng dạy học. + Các hình minh hoạ trong SGK trang 80,81.
+ Sưu tầm các tư liệu , hình vẽ, tranh ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường không khí.

III. Hoạt động dạy học.


Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Kiểm tra bài cũ : 5 phút


+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: H: Thế nào là không khí trong sạch , không khí
ô nhiễm? H. Những nguyên nhân nào gây không khí ô
nhiễm? H. Ô mhiễm không khí có những tác hại gì đối
với đời sống của sinh vật?
+
Nhận xét trả lời và cho điểm HS.

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. HĐ1: Những biện pháp để


bảo vệ bầu không khí trong sạch. 15 phút
+Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn. + GV yêu cầu HS dựa vào hình minh hoạ trang
+ Ngơn, Thơ, Ngọc , lần lượt lên bảng trả lời, lớp theo dõi nhận xét.
+ HS lắng nghe.
+ HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận và trình bày.
TUẦN : 20 27 Mai Thò Thanh Vân
80, 81 SGK và trả lời câu hỏi: H: Nêu những việc nên làm và không nên làm
để bảo vệ bầu không khí trong sạch?
- Gọi HS trình bày mỗi HS chỉ trình bày 1 minh hoạ. HS khác bổ sung.
- GV nhận xét sau mỗi HS trình bày và khẳng đònh những việc nên làm trong tranh.
H. Gia đình , đòa phương nơi em ở đã làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch?
Kết luận : Các biện pháp phòng ngừa ô
nhiễm không khí: + Thu gom và xử lý rác , phân hộp lý .
+ Giảm lượng khí thải độc hại của xe có đông cơ chạy bằng xăng , dầu và nhà máy , giảm
khói đun bếp. + Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh.
+ Quy hoạch và xây dựng đô thò và khu công nghiệp trên quan điểm hạn chế sự ô nhiễm
không khí trong dân cư. + p dụng các biện pháp công nghệ, lắp đặt
các thiết bò thu, lọc bụi và xử lý khí độc hại trước khi thải ra không khí. Phát triển công
nghệä “ chống khói”. Hoạt động 2:Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu
không khí trong sạch 5 phút + Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm bàn
+ Yêu cầu HS: + Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên
truyền cổ động mọi người cùng tích cực tham gia bảo vệ bầu không khí trong sạch.
+ Phân công từng thành viên trong nhóm vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh.
+ Tổ chức cho HS trưng bày và đánh giá tranh vẽ của các nhóm.
+Yêu cầu những nhóm được bình chọn cử đại diện lên trình bày ý tưởng của nhóm mình. Các
+ HS tiếp nối nhau trình bày
- HS lắng nghe. + Trồng nhiều cây xanh quanh nhà ,
trường học , khu vui chơi công cộng ở đòa phương.
+ Bếp chụm củi có ống khói. + Đổ rác đúng nơi quy đònh
+ Đi đại tiễn đúng nơi quy đònh. + Xử lí phân , rác hợp lý.
-Lắng nghe
+ Hoạt động trong nhóm theo yêu cầu.
+ Trưng bày , quan sát , nhận xét và bình chọn bức tranh có ý tưởng hay,
vẽ đẹp , nội dung gần gũi với thực tế cuộc sống.
+ 3 đến 5 nhóm trình bày.
TUẦN : 20 28 Mai Thò Thanh Vân
nhóm khác có thể bổ sung để nhóm bạn hoàn thiện bức tranh.
+ GV nhận xét tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: 5 phút
+ GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết. + GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
và chuẩn bò bài sau.
+ 2 HS đọc. + Lắng nghe và thực hiện.
Ngày soạn:251 Ngày day: Thứ sáu, ngày 27tháng 1 năm 2006.
Tập làm văn
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I. Mục đích yêu cầu: HS nắm được cách giới thiệu về đòa phương qua bài văn mẫu Nét mới ở
Vónh Sơn. Bước đầu biết quan sát và trình bày được những đổi mới nơi các em sinh
sống. Có ý thức với công việc xây dựng quê hương.
II. Đồ dùng dạy học: + Tranh minh hoạ một số nét đổi mới ở đòa phương em.
+ Bảng phụ viết dàn ý củ bài giới thiệu. III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Giới thiệu bài: 3 phút + GV giới thiệu mục đích, yêu cầu bài học.

2. Dạy bài mới: GV hướng dẫn HS làm bài tập.


Bài 1: 15 phút + Gọi HS đọc nội dung bài tập
+ Yêu cầu HS làm bài và đọc thầm bài: Nét mới ở Vónh Sơn.
+ GV gợi ý để HS trả lời câu hỏi. H: Bài văn giới thiệu những đổi mới của đòa
phương nào? H: Kể lại những đổi mới nói trên?
+ HS lắng nghe GV giới thiệu.
+ 1 HS đọc. + HS đọc thầm cá nhân và trả lời
câu hỏi. + HS lắng nghe.
- HS suy nghó trả lời, em khác bổ sung.
- Giờ đã trồng lúa nước 2 vụ năm.
TUẦN : 20 29 Mai Thò Thanh Vân
GV: Nét mới ở Vónh Sơn là mẫu về một bài giới thiệu. Dựa theo bài mẫu đó, có thể lập dàn
ý vắn tắt của một bài giới thiệu.GV treo bảng phụ đã viết sẵn dàn ý:
+ Gọi HS nhìn bảng đọc. - Nghề nuôi cá phát triển.
- Đời sôngs người dân được cải thiện.
+ HS lắng nghe.
Dàn ý: Mở bài: Giới thiệu chung về đòa phương em em sinh sống tên, đặc điểm chung
Thân bài: Giới thiệu những đổi mới ở đòa phương. Kết bài: Nêu kết quả đổi mới ở đòa phương, cảm nghó của em về sự đổi mới đó.
Bài 2: 15 phút + Gọi HS xác đònh yêu cầu đề bài.
+ GV phân tích đề, giúp HS nắm vững yêu cầu, tìm được nội dung cho bài giới thiệu:
- Các em phải nhận ra những đổi mới của xóm làng, có thể là: phát triển phong trào trồng cây,
gây rừng, chăn nuôi, nghề phụ, chống tệ nạn xã hội vv…
+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau nói nội dung các em chọn giới thiệu.
+ Cho HS thực hành giới thiệu về những đổi mới ở đòa phương:
- Thực hành giới thiệu trong nhóm. - Thi giới thiệu trước lớp.
+ Yêu cầu cả lớp theo dõi, bình chọn bạn giới thiệu hay.
+ 1 HS đọc yêu cầu. + HS lắng theo dõi GV hướng
dẫn.
+ HS nối tiếp giới thiệu. + HS thực hành giới thiệu.
+ Giới thiệu trong nhóm. + Mỗi nhóm đại diện 1 em lên
giới thiệu, lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn.
Ví dụ: + Gia đình tôi sống ở làng Thăng Long, trong một toà nhà 16 tầng. Ngày gia đình tôi mới
chuyển đến, chỉ có vài nhà hiện đại. Nay đã có rất nhiều đổi khác. Tôi muốn giới thiệu với các bạn về những đổi mới hàng ngày ở đây.
+ Đổi mới đầu tiên là ở đây đã có những con đường bê tông rộng rãi, thay cho những con đường rải đá ngày trước. Tiếp theo là những bể bơi của người lớn và trẻ con bắt đầu mở
cửa, bán vé cho khách vào bơi. 3. Củng cố, dặn dò: 5 phút
+ GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà viết lại bài vào vở bài giới thiệu của mình. Tiết sau tổ chức treo tranh ảnh về sự đổi mới.
TUẦN : 20 30 Mai Thò Thanh Vân
Kó thuật
TRỒNG CÂY RAU, HOA Tiếp theo I. Mục tiêu:
+ Giúp
HS
tiếp tục
biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng. + Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất.
+ HS ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kó thuật.
II. Đồ dùng dạy – học + Cây con rau, hoa để trồng.
+ Túi bầu có chứa đất. + Dụng cụ để tưới.

III. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 3 : HS thực hành trồng cây con 15 phút
+ GV gọi HS nhắc lại các bước và cách thực hiện quy trình kó thuật trồng cây con.
+ GV nhâïn xét và hệ thống các bước trồng cây con. - Xác đònh vò trí trồng.
- Đào hố trồng theo vò trí đã xác đònh. - Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất quanh
gốc cây. - Tưới nhẹ nước quanh gốc cây.
+ GV kiểm tra sự chuẩn bò vật liệu, dụng cụ thực hành của HS.
+ GV phân chia các nhóm và giao nhiệm vụ. + Yêu cầu HS thực hành. GV lưu ý một số điểm
sau: - Đảm bảo khoảng cách giữa các cây.
- Kích thước của hốc phù hợp với bộ rễ của cây. - Khi trồng phải để cây thẳng đứng, rễ không cong,
không làm vỡ bầu. - Tránh đổ nước nhiều hoặc đổ mạnh làm cây
nghiêng ngả. + Nhắc nhở HS rửa sạch dụng cụ và vệ sinh tay
chân sạch sẽ sau khi thực hành xong. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập 15 phút
+ GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chuẩn:
- Chuẩn bò vật liệu đầy đủ, dụng cụ trồng cây con. Trồng đúng khoảng cách quy đònh, các luống cách
đều nhau ,thẳng hàng. + 2 HS nhắc lại, lớp theo dõi
nhận xét bổ sung. + HS lắng nghe và nhắc lại các
bước vài lần.
+ HS kiểm tra trong nhóm. + HS thực hành theo nhóm.
+ HS lắng nghe 1 số điểm lưu ý để thực hành đạt kết quả.
+ HS thực hiện yêu cầu của GV.
+ HS lắng nghe để đánh giá theo tiêu chuẩn.
TUẦN : 20 31 Mai Thò Thanh Vân
- Cây con sau khi trồng đứng thẳng, không bò trồi rễ lên trên.
- Hoàn thành đúng thời gian quy đònh. + GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS.
Nhận xét, dặn dò 5 phút + GV nhận xét sự chuẩn bò và ý thức học tập của
HS. Dặn HS chuẩn bò tiết sau: Trồng rau hoa trong chậu.
+ HS lắng nghe và nhớ chuẩn bò tiết sau.
Toán
PHÂN SỐ BẰNG NHAU

I. Mục tiêu: Giúp HS:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đồ dùng dạy học +Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp. Mục tiêu + Giúp HS nhận ra rằng: Đò dùng dạy học + Sử dụng mô hình hay hình vẽ SGK. Mục tiêu. Sau bài học, HS có khả năng: Mục tiêu : Đồ dùng dạy học. + Các hình minh hoạ trong SGK trang 80,81. Đồ dù

Tải bản đầy đủ ngay(35 tr)

×