Tải bản đầy đủ - 34 (trang)
Kiểm tra bài cũ: + Yêu cầu HS tìm dẫn chứng cho các nhận xét sau:

Kiểm tra bài cũ: + Yêu cầu HS tìm dẫn chứng cho các nhận xét sau:

Tải bản đầy đủ - 34trang

cạnh đối diện song song và bằng nhau. + Yêu cầu HS lấy ví dụ các đồ vật trong thực
tiễn có hình dạng là hình bình hành. Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Yêu cầu HS nhận dạng và trả lời câu hỏi. + GV chữa bài và kết kuận:
- Hình 4 không phải là hình bình hành.
Bài 2: + Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
+ GV giới thiệu cho HS về các cặp cạnh đối diện của hình tứ giác ABCD.
+ Yêu cầu HS nhận dạng và nêu được hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện
song song và bằng nhau. Bài 3:
+ GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài. + Gọi 2 HS lên bảng , mỗi em vẽ 1 hình, sau
đó nhận xét. Chú ý dùng phấn khác màu để phân biệt 2
đoạn thẳng có sẵn và 2 đoạn thẳng vẽ thêm. 3. Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS nêu kết luận về hình bình hành. + Nhận xét tiết học, hướng dẫn HS làm bài
làm + 3 em lấy ví dụ.
+ 1 HS đọc yêu cầu. + HS suy nghó và trả lời.
+ 1 HS nêu yêu cầu. + HS lắng nghe và nhận dạng, nêu hình nào là
hình bình hành.
+ 2 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ vào vở.
+ 2 HS nêu. + HS lắng nghe và ghi bài.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
I Mục tiêu + Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác đònh và nêu vò trí của thành phố Hải Phòng trên bản đồ. - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hải Phòng.
- Biết đựơc những điều kiện để Hải Phòng trở thành thành phố cảng và trung tâm du lòch. - HS luôn có ý thức tìm hiểu về thành phố Hải Phòng.
II. Đồ dùng dạy – học + Bản đồ, lược đồ Việt Nam và Hải Phòng.
+ Tranh ảnh SGK và sưu tầm. III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + Yêu cầu HS tìm dẫn chứng cho các nhận xét sau:
1. Hà Nội là thành phố cổ đang phát triển. 2. Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trò.
-Cương, Đạt , Huynh
TUẦN: 19
- 18 - Giáo viên : Dương Văn Lý
3. Hà Nội là rung tâm văn hoá, khoa học. + GV nhận xét và ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Hải Phòng – thành phố cảng.
+ GV treo bản đồ VN và lược đồ thành phố Hải Phòng. + Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành bảng sau:
Thành phố Hải Phòng
Vò trí ở ĐBBB. Phía Bắc giáp với…
Phía Nam giáp với… Phía tây giáp với…
Phía đông giáp với… Các loại hình giao thông…
+ Yêu cầu HS lên xác đònh vò trí của Hải Phòng trên bản đồ.
GV chốt ý: Nằm ở phía đông bắc vùng ĐBBB. Hải Phòng nối với nhiều tỉnh bằng nhiều loại hình giao
thông. Đặc biệt phía đông sát biển nên có điều kiện phát triển giao thông đường biển là cửa ngõ ra biển
của ĐBBB. H: Nêu 1 số điều kiện để Hải Phòng trở thành 1 cảng
biển? H: Mô tả hoạt động của cảng Hải Phòng?
GV chốt ý: Hải Phòng, với điều kiện thuận lợi trở thành thành phố cảng lớn nhất miền Bắc và có vai trò
quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước. Hoạt động 2: đóng tàu – ngành quan trọng của Hải
Phòng GV treo bảng phụ ghi gợi ý nội dung cần tìm hiểu.
+ Yêu cầu HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi. H: So với các ngàng công nghiệp khác, CN đóng tàu ở
Hải Phòng có vai trò như thế nào? H: Kể tên các nhà máy đóng tàu ở Hải Phòng?
H: Kể tên các sản phẩm của ngành đóng tàu ở Hải Phòng?
GV chốt ý: Các nhà máy đóng tàu ở Hải Phòng đã + HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
+ HS quan sát bản đồ và hoàn thành bảng theo nhóm rồi trình bày.
Thành phố Hải Phòng
Vò trí phía đông bắc ở ĐBBB. Phía Bắc giáp với tỉnh Quảng Ninh
Phía Nam giáp với tỉnh Thái Bình. Phía tây giáp với tỉnh Hải Dương.
Phía đông giáp với biển đông. Các loại hình giao thông: đường sắt,
sông, thuỷ, không. + 1 HS lên bảng chỉ vò trí của Hải
Phòng trên bản đồ. + HS lắng nghe.
+ Nhiều cầu tàu lớn, để tàu cập bến, nhiều bãi rộng và nhà kho chứa hàng,
nhiều phương tiện phục vụ chuyên chở hàng.
+ Thường xuyên có nhiều tàu trong và ngoài nước cập bến. Tiếp nhận, vận
chuyển một khối lượng lớn hàng hoá.
+ HS suy nghó, trả lời. - Chiếm vò trí quan trọng nhất.
- Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng, cơ khí Hạ Long, cơ khí Hải Phòng.
- Sà lan, ca nô, tàu đánh cá, tàu du lòch, tàu chở khách trên sông, tàu biển
vận tải lớn.
TUẦN: 19
- 19 - Giáo viên : Dương Văn Lý
đóng được những chiếc tàu biển lớn không chỉ phục vụ cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu.
Hoạt động 3: Hải Phòng trung tâm du lòch. + Yêu cầu HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi: Hải Phòng
có những điều kiện gì để trở thành một trung tâm du lòch?
GV tổng hợp các ý kiến: + Có bãi biển Đồ Sơn, đảo Cát Bà có nhiều cảnh đẹp
và hang động kì thú. + Có các lễ hội: chọi trâu, đua thuyền trên biển ở
huyện Thuỷ Nguyên… + Có nhiều di tích lòch sử, thắng cảnh nổi tiếng: Cửa
biển Bạch Đằng, tượng đài Lê Chân. H: Cửa biển Bạch Đằng ở Hải Phòng gắn với sự kiện
lòch sử nào? GV treo hình 4 : Giới thiệu đảo Cát Bà và 1 số tranh
ảnh ở Hải Phòng. Hải Phòng với điều kiện thuận lợi trên đã trở thành
trung tâm du lòch nổi tiếng với cái tên: Thành phố hoa phượng đỏ.
3. Củng cố, dặn dò: + Gọi HS nêu bài học.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ: + Yêu cầu HS tìm dẫn chứng cho các nhận xét sau:

Tải bản đầy đủ ngay(34 tr)

×