Tải bản đầy đủ - 34 (trang)
Kiểm tra: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Bài mới: HĐ1 Hướng dẫn luyện tập. Củng cố – dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài

Kiểm tra: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Bài mới: HĐ1 Hướng dẫn luyện tập. Củng cố – dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài

Tải bản đầy đủ - 34trang

- Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ ngữ đã cho.
- Gọi HS chữa bài. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài tập. - Gọi 1 em giỏi làm mẫu.
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập cá nhân. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn.
- GV nhận xét chấm điểm cho HS. 3. Củng cố, dặn dò:
H: Nêu lại ghi nhớ? - Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hoàn thiện lại bài tập 3, chuẩn bò bài sau.
- 1 em đọc yêu cầu bài tập. - Mỗi em đặt 3 câu vào vở.
- 1 em đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- 1 em đọc yêu cầu bài tập. - Quan sát tranh minh hoạ bài tập.
- 1 em làm miệng trước lớp, cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
- Làm bài vào vở. - Nối tiếp nhau đọc bài làm của mình.
- Nhận xét bài của bạn, sửa bài của mình.
- 2 – 3 em nêu ghi nhớ.
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: - Chuyển đổi các đơn vò đo diện tích.
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vò ki – lô – mét vuông. -HS có ý thức làm bài cẩn thận.
III Hoạt động:
Hoạt động dạy Hoạt động học

2. Kiểm tra: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:


7m
2
= …………………………dm
2
2m
2
3dm
2
15cm
2
……………………………..cm
2

3. Bài mới: HĐ1 Hướng dẫn luyện tập.


Bài 1: - GV yêu cầu HS tự làm bài
-Ròi, Bel lên bảng
Lắng nghe
530dm
2
= 53000cm
2
13dm
2
29cm
2
= 1329cm
2
84600cm
2
= 864dm
2
300dm
2
= 3m
2
10km
2
= 10 000 000m
2
9 000 000m
2
= 9km
2
GV chữa bài , sau đó có thể yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vò đo của mình.
- Ví dụ: 530dm
2
= 53 000cm
2
Ta có 1dm
2
= 100cm
2
. Vaäy 530dm
2
= 53000cm
2
.
TUAÀN: 19
- 12 - Giáo viên : Dương Văn Lý
Bài 2 - GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS làm bài, sau đó chữa bài trước lớp .
-GV nêu vấn đề : Khi tính diện tích của hình chữ nhật b có bạn HS tính như sau : 8000 x 2 =
16000 m. Theo em bạn đó làm đúng hay sai ? Nếu sai thì vì sao ?
- Như vậy khi thực hiện các phép tính với các số đo đại lượng chúng ta phải chú ý điều gì?
Bài 3 - GV yêu cầu HS đọc số đo diện tích của các
thành phố, sau đó so sánh. - GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các số đo
đại lượng. - GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4- - Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét cho điểm HS. Bài 5:
- GV giới thiệu về mật độ dân số: mật độ dân số là chỉ số dân trung bình sống trên diện tích 1
km
2
. - GV yêu cầu HS đọc biểu dồ trang 101 SGK
và hỏi: + Biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng thành phố. - Yêu cầu HS tự trả lời hai câu hỏi của bài vào
vở. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm của
mình, sau đó nhận xét và cho điểm HS.

3. Củng cố – dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài


còn dở và chuẩn bò bài sau. - 1 em đọc đề bài cả lớp đọc thầm tìm hiểu
yêu cầu bài tập. - 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- Bạn đó làm sai, không thể lấy 8 000 x 2 vì hai số đo này có hai đơn vò khác nhau là
8000m = 8km trước khi tính.
- Chúng ta phải đổi chúng về cùng một đơn vò đo.
- HS đọc số đo diện tích của các thành phố trước lớp, sau đó thực hiện so sánh.
- Đổi về cùng đơn vò đo rồi so sánh như so sánh các số tự nhiên.
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm SGK. - 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải. Chiều rộng của khu đất đó là:
3 : 3 = 1 km Diện tích của khu đất đó là:
3 x 1 = 3 km
2
Đáp số : 3km
2
- HS lắng nghe GV giảng bài.
- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi: - Mật độ dân số của 3 thành phố lớn là Hà
Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh. - Hà Nội là 2952ngườikm
2
, Hải Phòng là 1126 ngườikm
2
, thành phố Hồ Chí Minh là 2375 ngườikm
2
. - Làm bài vào vở:
a Thành phố Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất.
b Mật độ dân số thành phố Hồ Chí Minh gấp đôi mật độ dân số thành phố Hải Phòng
Ngày soạn: 141 2006
TUẦN: 19
- 13 - Giáo viên : Dương Văn Lý
Ngày dạy: 18 1 2006 Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. Mục đích yêu cầu: + Củng cố, nhận thức về 2 kiểu mở bàitrực tiếp và dán tiếp trong bài văn tả đồ vật.
+ Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách trên. + Nghiêm túc tự giác học bài , làm bài
II. Đồ dùng dạy – học + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bàitrực tiếp và dán tiếp trong
bài văn tả đồ vật. II. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + GV gọi 2 HS nhắc lại 2 cách mở bài trong bài văn tả

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Bài mới: HĐ1 Hướng dẫn luyện tập. Củng cố – dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài

Tải bản đầy đủ ngay(34 tr)

×