Tải bản đầy đủ - 34 (trang)
Mục đích yêu cầu: Mục đích yêu cầu + Giúp HS rèn kó năng: Hoạt động dạy – học Hoạt động dạy

Mục đích yêu cầu: Mục đích yêu cầu + Giúp HS rèn kó năng: Hoạt động dạy – học Hoạt động dạy

Tải bản đầy đủ - 34trang

những thành phần nào khác? Lấy ví dụ chứng tỏ điều đó.
+ Gọi các nhóm trình bày
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm có hoểu biết, trình bày lưu loát.
- Kết luận: Trong không khí còn chứa
hơi nước ,bòu, nhiều loại vi khuẩn.Vậy chúng ta phải làm gì để giảm bợt
lượng chất độc hại trong không khí?
- Tónm lại: Không khí gồm có những
thành phần nào?
3. Củng cố dặn dò. + Nhận xét giờ học.
+ Dặn HS về học thuộc ghi nhớ không khí cao, trên bờ tường, sàn nhà,
trên bàn ghế hơi ướt. •
Trong không khí chứa nhiều chất bụi bẩn. Khi ánh nắng chiếu qua khe cửa,
nhìn vào tia nắng ta thấy các hạt bụi nhỏ bé lơ lửng trong không khí
• Trong khọng khí còn chứa các khí độc
do khói của nhà máy, khói xe máy, ô tô thải vào không khí
• …..
+ HS suy nghó trả lời
Không khí gồm có hai thành phần chính là ô-xi và ni-tơ. Ngoài ra còn chứa khí các-
bô-níc , hơi nước , bụi, vi khuẩn.
Lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ

I. Mục đích yêu cầu:


+ Hiểu được thế nào là câu kể. + Tìm được câu kể trong đoạn văn.
+ Đặt câu kể để tả, trình bày ý kiến, nội dung câu đúng,từ ngữ trong sáng, câu văn giàu hình ảnh, sáng tạo.
+Nghiêm trúc tự giác học tập ,hăng hái phát biểu xây dựng bài .
II.
Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ ghi sẵn Đoạn văn ở bài tập 1 phần nhận xét.

III. Hoạt động dạy – học Hoạt động dạy


Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 HS lên bảng , mỗi HS viết 2 câu thành ngữ, tục ngữ mà em biết
+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trong bài.
2Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề. Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.
- HS thực hiện yêu cầu của GV, lớp theo dõi và nhận xét.
- HS lắng nghe.
TUẦN : 16 - 25 -
Dương Văn Lý
Bài 1: + Gọi 1HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Yêu cầu HS đọc câu in đậm trong đoạn văn. -H. Câu: -Những kho báu ấy ở đâu?là kiều câu
gì? Nó được dùng để làm gì? + Cuối câu ấy có dấu gì?
Bài 2 + Những câu còn lại trong đoạn văn dùng để lãm
gì?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì? - Nhũng câu văn mà các em vừa tìm được dùng
để giới thiệu, miêu tả hay kể lại một sự việc có liên quan đến nhân vât Bu-ra-ti-nô.
Bài 3: + Gọi 1HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi + Gọi HS phát biểu , bổ sung.
+ Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng. Ba-ra-ba uống rượu đã say.
Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói: -Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò
sửi này. - HS nhắc lại đề bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm. -Những kho báu ấy ở đâu?
- Câu: -Những kho báu ấy ở đâu là câu hỏi.
Nó được dùng để hỏi về một điều mà mình chưa biết.
- Cuối câu có dấu chấm hỏi.
-Những câu còn lại trong đoạn văn dùng để: +Giới thiệu về Bu-ra-ti-nô: Bu-ra-ti-nô là
một chú bé bằng gỗ. + Miêu tả Bu-ra-ti-nô: Chú có cái mũi dài.
+ Kể lại sự việc liên quan đến Bu-ra-ti-nô: Chú người gỗ được bác rùa tốt bụngToóc-ti-
la tặng cho một chiếc khoá vàng để mở kho báu.
- Cuối câu có dấu chấm . - Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng. - HS thảo luận, trả lời câu hỏi
- Tiếp nối nhau phát biểu , bổ sung.
Kể về Ba-ra-ba Kể về Ba-ra-ba
Nêu suy nghó của Ba-ra-ba
H. Câu kể dùng để làm gì?
+ Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể? ghi nhớ:
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. + Gọi HS đặt câu kể
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. + Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chiều chiều trên bãi thả, đám trẻ mục đồng
- Câu kể dùng để: kề, tả hoặc giới thiệu về
sự vật, sự việc, nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người.
- Cuối câu kể có dấu chấm.
- 2 HS đọc. - HS đặt câu….
- 1HS đọc, lớp đọc thầm. - HS tự làm bàivào giấy nháp, 2 HS làm ở
phiếu. -
Chữa bài theo lời giải đúng
TUẦN : 16 - 26 -
Dương Văn Lý
chúng tôi hó hét nhau thả diều thi. -
Cánh diếu mềm mại như cánh bướm. -
Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.
- Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
- Sáo đơn, rồi sáo kép,sáobè,.. như gọi thấp
xuống những vì sao sớm. Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. + Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt, cho điểm những HS viết tốt.

1. Củng cố, dặn dò: Một, hai HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của


bài học. -
GV nhận xét tiết học. -
Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2, viết hoàn chỉnh vào vở.
Kể sự việc. Tả cánh diều
Kể sự việc.
Tả tiếng sáo diều. Nêu ý kiến, nhận đònh.
-1HS đọc yêu cầu và nội dung. -
HS tự viết bài vào vở. -
5Đến 7 HS trình bày
TOÁN LUYỆN TẬP
I. Mục đích yêu cầu + Giúp HS rèn kó năng:
Thực hiện phép chia số có bốn chữ số chosố có ba chữ số. Giải bài toán có lời văn và chia một số cho một tích..
-
GDHS tính cẩn thận, chính xác.

II. Hoạt động dạy – học Hoạt động dạy


Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài làm thêm ở tiết trước và kiểm tra bài làm ở nhà của 1 số em
khác. .
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Ghi đề Hoạt động 1: Thực hiện phép chia cho số có ba
chữ số. Bài 1:
+ GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính a 708 : 354
7552 : 236 9060 : 453
+ GV chữa bài và yêu cầu HS nêu cách chia - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở, nhận xét và sửa bài nếu sai.
+ HS lên bảng tính, lớp cùng làm rồi nhận xét.
a708 354 7552 236 9060 453 000 2 0472 32 0000 20
000
b704 234 8770 365 6260 156
TUAÀN : 16 - 27 -
Dương Văn Lý
Hoạt động 2: Giải bài toán có lời văn. Bài 2:
- Gọi HS đọc đề
- + Yêu cầu HS tìm hiểu đề tóm tắt và làm bài.
Hoạt động 3: Ôn lại quy tắc chia một số cho một tích
Bài 3:Tính bằng hai cách: a 2205 : 35 x 7
b 3332 : 4 x 49
3 Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS làm bài
làm thêm về nhà. 002 3 1470 24 0020 40
010 - 1 HS đọc.
- 2HS lên bảng giải. cả lớp làm vào vở. Tóm tắt
Mỗi hộp 120 gói: 24 hộp Mỗi hộp 160 gói:…. Hộp?
Bài giải: Số gói kẹo trong 24 hộp là:
120 x 24 =2880 gói Nếu mỗi hộp chứa 160 gói kẹo thì cần số hộp
là: 2880 : 160 = 18 hộp
Đáp số: 18 hộp kẹo
2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Hs có thể làm 2 trong 3 cách sau:
aCách 1: 2205 : 35 x 7 =2205 : 245 = 9
Caùch 2: 2205 : 35 x 7 = 2205 : 35 : 7
= 63 : 7 = 9 Caùch 3:
2205 : 35 x 7 = 2205 : 7 :35 = 315 : 35 =9
b HS thực hiệnä tương tự.
- HS lắng nghe và ghi bài về nhà.
Kó thuật
Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa. I. Mục đích yêu cầu
- HS biết được điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa. - Có ý thức chăm sóc cây rau, hoa đúng kó thuật.

II. Đồ dùng dạy – học:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục đích yêu cầu: Mục đích yêu cầu + Giúp HS rèn kó năng: Hoạt động dạy – học Hoạt động dạy

Tải bản đầy đủ ngay(34 tr)

×