Tải bản đầy đủ - 34 (trang)
Đồ dùng dạy – học + Một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động. Chuẩn bò: GV: Máy nghe nhạc, băng nhạc các bài hát lớp 4. Các hoạt động dạy học:

Đồ dùng dạy – học + Một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động. Chuẩn bò: GV: Máy nghe nhạc, băng nhạc các bài hát lớp 4. Các hoạt động dạy học:

Tải bản đầy đủ - 34trang

gì? + Gọi HS đọc ghi nhớ
+ Dặn HS về nhà học bài.
Đạo đức YÊU LAO ĐỘNG
I. Mục đích yêu cầu + HS hiểu được ý nghóa của lao động: giúp con người phát triển lành mạnh, đem lại cuộc
sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân và mọi người. + HS yêu thích và có tinh thần lao động.
+ Tích cực tham gia lao động ở gia đình, nhà trường, phù hợp với khả năng của mình và tự giác làm tốt các việc phục vụ bản thân.
II. Đồ dùng dạy – học + Một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động.

III. Hoạt động dạy - học


Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ + GV gọi 2 HS lần lượt nêu phần ghi nhớ ở bài
trước.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Ghi đề Hoạt động 1: Liên hệ bản thân.
H: Hãy kể những công việc em làm ngày hôm qua + GV : Như vậy, trong ngày hôm qua, các bạn trong
lớp đã làm được 1 số việc khác nhau. Bạn Pê-chi-a của chúng ta cũng có một ngày của mình…
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện “Một ngày của Pê- chi-a”
+ GV kể câu chuyện “ Một ngày của Pê-chi-a” + Gọi HS đọc lại câu chuyện.
H: Hãy so sánh một ngày cùa Pê-chi-a với những người khác trong truyện?
H: Theo em, Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế nào sau chuyện xảy ra?
H: Nếu em là Pê-chi-a em có làm như bạn không? Vì sao?
Kết luận: Lao động mới tạo ra của cải, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân và
mọi người. Vì vậy mỗi người chúng ta phải biết yêu lao động.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến. + GV chia nhóm , yêu cầu HS hoạt động nhóm.
2HS
+ HS lắng nghe. + Lần lượt HS kể công việc làm của
mình + Lắng nghe
+ HS lắng nghe. + 1 HS đọc truyện
+ Lắng nhge. + HS suy nghó và trả lời
+ Theo dõi, lắng nghe
+ 2 HS nhắc lại.
TUẦN : 16 - 4 -
Dương Văn Lý
1. Sáng nay, lớp đi lao động dọn vệ sinh xung quanh trường, Hoa đến rủ Mai đi nhưng Mai ngại trời lạnh
nên viết giấy xin phép nghỉ. Việc làm của Mai đúng hay sai?
2. Hà đang quét sân thì Nam rủ đi đá bóng, mặc dù rất thích nhưng Hà vẫn từ chối và tiếp tục quét cho
xong, việc làm của Hà đúng hay sai? + GV nhận xét câu trả lời của HS.
Kết luận: Phải tích cực tham gia lao động ở gia đình và nhà trường, phù hợp với sức khoẻ và
hoàn cảnh của bản thân. 3. Củng có, dặn dò:
+ Gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK. + Dặn HS sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về
lao động. Các tấm gương lao động của Bác Hồ, các anh hùng lao động.
+ Các nhóm hoạt động, sau đó thống nhất bày tỏ ý kiến của nhóm mình.
- Sai.
- Đúng.
+ Lớp lắng nghe.
+ HS nêu, lớp đọc thầm. + HS lắng nghe và thực hiện chuẩn bò
cho tiết sau.
Toán LUYỆN TẬP
I. Mục đích yêu cầu + Giúp HS rèn kó năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 2 chữ số.
+ Áp dụng phép chia cho số có 2 chữ số để giải các bài toán có liên quan. +Giáo dục tính nghiêm túc và tính cẩn thận .

II. Hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép chia:
75480 : 75 ; 12678 : 36. + 1 em leân giải bài toán giải giao về nhà. GV kiểm
tra vở ở nhà của 1 số HS khác. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Ghi đề
Hướng dẫn HS luyện tập. Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Yêu cầu HS làm bài.
+ Gọi HS nhận xét bài trên bảng Bài 2:
+ GV gọi HS đọc đề bài. + Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải.
Tóm tắt
25 viên: 1m
2
1051 viên: …m
2 ?
2HS -
Thực hiện theo yêu cầu + HS lắng nghe.
+ 1 HS đọc. + 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
+ Nhận xét bài của bạn trên bảng.
+ 1 em đọc. + 1 HS lên bảng giải.
Bài giải. Số mét vuông nền nhà lát được là:
1050 : 25 = 42m
2
TUẦN : 16 - 5 -
Dương Văn Lý
Bài 3: + Gọi HS đọc đề bài.
H: Muốn biết trong cả 3 tháng trung bình mỗi người làm được bao nhiêu sản phẩm ta phải biết
gì? Sau đó thực hiện như thế nào? + Yêu cầu HS làm bài.
+ Gọi HS lên bảng giải, lớp giải vào vở. Tóm tắt:
Có : 25 người Tháng 1: 855 sản phẩm
Tháng 2: 920 sản phẩm Tháng 3: 1350 sản phẩm
1 người 3 tháng: …sản phẩm? 3. Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học. + Hướng dẫn HS làm bài ở nhà
. Đáp số: 42 m
2
+ 1 HS đọc. - Phải biết đượctổng số sản phẩm đội đó
làm trong cả ba tháng. - Thực hiện phép tính chia tổng số sản
phẩm cho tổng số người.
Bài giải. Số sản phẩm cả đội làm trong cả ba tháng
là: 855 + 920 + 1350 = 3125sp
Trung bình mỗi người làm được là: 3125 : 25 = 125sản phẩm
Đáp số: 125 sản phẩm. + HS lắng nghe.
+ HS ghi bài về nhà.
KĨ THUẬT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ TRỒNG RAU HOA
I.Mục đích yêu cầu : -HS biết đặc điểm, tác dụng của các vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau
hoa. - Biết sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản.
- Có ý thức giữ gìn, bảo quản và đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng dụng cụ gieo trồng rau hoa.
II. Chuẩn bò : - GV: Mẫu: Hạt giống, một số loại phân bón hóa học, phân vi sinh, cuốc, cào ,vồ đập đất, bình có
vòi hoa sen… III. Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
2.Bài cũ : Nêu ích lợi của việc trồng rau?
Nêu ích lợi của việc trồng hoa?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng. Hoạt động1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu những vật
liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng rau, hoa. - Yêu cầu HS đọc thầm nội dung phần 1 trong SGK
và thảo luận nhóm bàn theo các gợi ý sau: H: Em hãy kể một số hạt giống rau, hoa mà em biết?
H: Khi gieo trồng cần lựa chọn hạt giống như thế nào?
2HS
- Học sinh nhắc lại đề
- Thực hiện đọc thầm nội dung phần 1 trong SGK và thảo luận nhóm bàn các
câu hỏi.
TUẦN : 16 - 6 -
Dương Văn Lý
H: Ở gia đình em thường bón loại phân nào cho cây rau, hoa? Theo em, dùng loại phân bón nào là tốt
nhất? H: Đất trồng có tác dụng gì?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung một số ý: + Muốn gieo trồng bất cứ một loại cây nào,
trước hết phải có hạt giống hoặc cây giống. Không có hạt giống, cây giống thì không thể tiến hành
trồng trọt được.Có rất nhiều loại hạt giống rau, hoa khác nhau. Mỗi loại hạt giống có kích thước, hình
dạng hạt khác nhau . GV cho HS quan sát một số mẫu hạt giống .
+ Cây cần dinh dưỡng lớn lên, ra hoa, kết trái.Phân bón là nguồn cung cấp các chất dinh
dưỡng cho cây. Có nhiều loại phân bón.Sử dụng phân bón tùy thuộc vào loại rau, hoa mà chúng ta
trồng. + Nơi nào có đất trồng, nơi đó có thể trồng được
cây rau hoặc cây hoa. Trong điều kiện không có vườn, ruộng chúng ta có thể cho đất vào những dụng
cụ như chậu , thùng, xô, hộp gỗ,…để trồng rau hoặc hoa.
Hoạt động2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau, hoa.
- GV yêu cầu HS hãy kể một số dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa.
- Yêu cầu HS đọc thầm nội dung phần 2 SGK và trao đổi theo cặp để tìm hiểu các câu hỏi.
- Gọi đại diện nhóm trả lời từng phần. H: Em cho biết lưỡi và cán cuốc thường được làm
bằng vật liệu gì? Nêu cách sử dụng cuốc ? H: Dầm xới được dùng để làm gì? Nêu cấu tạo của
dầm xới?
H: Nêu cấu tạo của cào ? Theo em, cào được dùng để làm gì?
H: Nêu cấu tạo của vồ đập đất? Quan sát H4b, em hãy nêu cách cầm vồ đập đất?
H: Quan sát H5, em hãy gọi tên từng loại bình tưới? Bình tưới nước thường được làm bằng vật liệu gì?
- Đại diện nhóm nêu ý kiến, nhóm bạn khác nhận xét bổ sung thêm.
- Lắng nghe.
- Cá nhân lần lượt kể. - Hai em ngồi cạnh nhau trao đổi .
- Đại diện nhóm trả lời , bạn khác bổ sung.
+ Lưỡi cuốc thường được làm bằng kim loại như: sắt, gang…
+ Dầm xới được dùng để xới đất và đào hốc trồng cây.Dầm xới có hai loại: Lưỡi
làm bằng sắt và cán làm bằng gỗ. + Cào có hai loại: Cào sắt và cào gỗ
Cào sắt: lưỡi bằng sắt, cán bằng gỗ. Cào gỗ: cả cán và lưỡi đều bằng gỗ.
+ Vồ đập đất có hai bộ phận:Quả vồ và cán vồ đều được làm bằng tre hoặc gỗ.
+ Có hai loại: Bình hoa sen và bình xòt nước.Bình được làm bằng tôn, nhựa…2-3
em đọc, lớp theo dõi đọc thầm.
TUẦN : 16 - 7 -
Dương Văn Lý
- GV nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ trong SGK – Gọi HS đọc ghi nhớ.

3. Củng cố - Dặn dò : - Nhận xét tiết học.


- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bò bài mới. - Lắng nghe.
- Nghe và ghi bài.
Ngày soạn : 19-12-2005 KỂ CHUYỆN Ngày dạy : 20 12 2005
KỂ CHUYỆN ĐƯC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
IMục đích yêu cầu : + Qua tiết học giúp học sinh chọn được một câu chuyên kể về đồ chơi của mình hoặc của các
bạn . + Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có mở đầu ,diễn biến ,kết thúc .
+ Biết trao đổi với các bạn về ý nghó a của câu chuyện . + Kể bằng lời của mình một cách tự nhiên ,chân thực ,có kết hợp cử chỉ điệu bộ
+ Rèn kó năng nghe bạn kể và nhận xét đúng lời kể của bạn . II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ghi 3 cách xây dựng cốt chuyện IIICác hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ : Gọi 3 em lên kể câu chuyện được đọc hay đươc nghe có nhân vật là đồ chơi của
các em hoặc những con vật gần gũi với các em.
2 . Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đầu bài a. Hoạt động 1:Hướng dẫn kể chuyện .
+ Tìm hiểu đề : Gọi 1em đọc đề . Gv ghi đề bài lên bảng .
Đề bài :Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung quanh .
Gọi hs xác đònh trọng tâm đề . Gọi hs nối tiếp đọc gợi ý và mẫu
3HS
HS nhắc đề bài . HS đọc đề bài
HS xác đònh trong tâm đề . -Kể vì sao em có thứ đồ chơi mà em thích .
-Kể về việc giữ gìn đồ chơi .
TUẦN : 16 - 8 -
Dương Văn Lý
-GV gợi ý hs chọn 1 trong 3 hướng đó . H:Khi kể em nên dùng từ xưng hô như thế nào
? H: Em hãy giới thiệu câu chuyện về đồ chơi
mà mình đònh kể ? +Thực hành kể chuyện , trao đổi về nội dung
,ý nghiã câu chuyện . Kể chuyện theo nhóm
Kể chuyện trước lớp .
Gọi HS nối tiếp nhau kể chuyện trước lớp . GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố –dặn dò : Gv nhận xét tiết học
-Về nhà viết lại câu chuyện và chuẩn bò bài sau.
-Kể về việc em tặng đồ chơi cho các bạn nghèo
Dùng lời xưng hô tôi ,mình . +Em muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện vì
sao em có con búp bê xinh đẹp . +Em muốn kể về con thỏ nhồi bông của em ….
-Từng cặp hs kể cho nhau nghe câu chuyện về đồ chơi .
+ Thật hạnh phúc và vui sướng biết bao khi bố em đi công tác về mua cho em một con thỏ
nhồi bông tuyệt đẹp .Bây giờ ngồi ôm thỏ vào lòng em thấy nhớ và thương bố vô cùng .
Em biết từ nơi xa xôi kia chắc bố cũng đang nhớ về mẹ con em .Ôi chú thỏ nhồi bông mới
tuyệt làm sao.Hai cái tai nó to ,dài thẳng đứng .Đôi mắt tròn xoe ,long lanh như có
nước .Cái mặt dài trông rất ngộ nghónh .Cái mũi thì đỏ như quả cà chua chìn mọng …
-HS thi kể trước lớp . lớp nghe và nhận xét nội dung ,cách kể ,cách
dùng từ đặt câu ,ngữ điệu .
Lắng nghe
TOÁN THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I.Mục đích yêu cầu : + Qua tiết học giúp HS củng cố về cách chia cho số có hai chữ số.
+ Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. + Rèn cách chia nhanh chính xác ,ø biết thử lại phép chia và giải toán có lời văn.
+ Giáo dục HS tính cẩn thận kiên trì , trình bày sạch đẹp. IIĐồ dùng dạy học :
Bảng số III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1Bài cũ : Gọi 3 em lên làm bài tập rèn thêm ở nhà .
380 : 76 ; 24662 : 59 Tìm y:
3125 : y = 25 ; 8192 : y = 64 2 Bài mới :Giới thiệu bài. Ghi đề
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn
3HS
Nhắc lại đề
TUẦN : 16 - 9 -
Dương Văn Lý
vò GV nêu ví duï : 9450 : 35 = ? Gọi HS lên đặt tính và tính .
GV nhận xét ,nhấn mạnh cách nhân . + Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng
chục . GV nêu ví dụ : 2448 : 24 = ?
Gọi HS lên đặt tính và tính ; nêu cách tính .
II Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc bài 1.
Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính .
Bài 2 : Gọi HS đọc đề ,tìm hiểu đề bài ,gọi 1em lên tóm tắt –giải .
GV chữa bài và nhận xét
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài ,tìm hiểu ,tóm tắt – giải . Lớp giải vào vở ; gọi HS lên giải .
9450 35 - Chia theo thứ tự từ trái sang 245 270 phaûi :
000 94 chia 35 được 2 ,viết 2; 2 nhân 5 bằng 10;14 trừ 10
bằng 4,viết 4 nhớ 1;2 nhân 3 bằng 6 , thêm 1 bằng 7 ;9 trừ 7 bằng 2 ,viết 2.
Hạ 5 ,được 245 ; 245 chia 35 được 7 ,viết 7. 7 nhân 5 bằng 35 ; 35 trừ 35 bằng 0 ,viết 0
nhớ 3 ;7 nhân 3 bằng 21,thêm 3 bằng 24 ; 24 trừ 24 bằng 0 ,viết 0.
Hạ 0 ; 0 chia 35 được 0 viết 0. Vậy 9450 : 35 = 270
2448 24 04 102
48 00
Laàn 1: 24 chia 24 được 1,viết 1 1 nhân 4 bằng 4 ,4 trừ 4 bằng 0,viết 0
Lần 2 :Hạ 4 ;4 chia 24 bằng 0 ,viết 0 0 nhân 4 bằng 0 , 4 trừ 0 bằng 4 ;viết 4
0 nhân 2 bằng 0;0trừ 0 bằng 0,viết 0 Lần 3 : Hạ 8 ,được 48 ;48 chia 24 được 2;
viết 2 2 nhân 4 bằng 8 ;8 trừ 8 bằng 0,viết 0 .
2 nhân 2 bằng 4 ;4 trừ 4 bằng 0,viết 0.
HS đọc đề . Tự làm bài vào vở
Một số học sinh lên chữa bài Nhận xét
1 HS đọc đề bài 2 HS phân tích đề bài
1 HS lên bảng giải dưối lớp giải vào vở Tóm tắt :
1 giờ 12 phút : 97200 lít 1 phút : … l ?
Bài giải : Đổi 1 giờ 12 phút = 72 phút
Trung bình 1 phút máy bơm được : 97200 : 72 = 1350 lít
Đáp số :1350 l nước
Tóm tắt : Chiều dài và rộng : 307 m
Chiều dài hơn rộng : 97 m
TUẦN : 16 - 10 -
Dương Văn Lý
4- Củng cố- dặn dò : Nhận xét tiết học .
- Dặn về nhà làm bài trong sách luyện tập a Tính p …m ?
b Tính s …m ? Bài giải :
Chu vi mảnh đất :
307 x 2 = 614 m Chiều rộng mảnh đất :
307 – 97 : 2 = 105 m Chieàu dài mảnh đất :
105 + 97 = 202 m Diện tích mảnh đất :
202 x 105 = 21210 m
2
Đáp số :a Chu vi : 614 m bDiện tích : 21210 m2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI-TRÒ CHƠI
IMục đích yêu cầu : - Qua tiết học giúp hs biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh ,sự khéo léo, phát triển trí tuệ
. -Hiểu ý nghóa của một số câu thành ngữ ,tục ngữ có nội dung liên quan đến chủ điểm .
-Biết sử dụng linh hoạt một số thành ngữ, tục ngữ trong những tình huống cụ thể . -Giáo dục HS chơi trò chơi bổ ích để rèn luyện thân thể .
II Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh về một số trò chơi dân gian .
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1,2 . III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy
Hoạt động học 1Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 em mỗi em đặt 3 câu hỏi 1câu hỏi người lớn ;1câu hỏi bạn ;1câu hỏi người ít
tuổi hơn mình . -Lớp nhận xét .
H: Khi hỏi chuyện người khác, muốn giữ phép lòch sự cần chú ý điều gì ?
2 Bài mới :Giơí thiệu bài , Ghi đề a Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: Gọi HS đọc đề . Gv treo bảng phụ .Yêu cầu HS thảo luận
nhóm Lớp làm vào vở .Gọi 2 nhóm lên điền vào
bảng . 3HS
-HS dưới lớp trả lời.
Xếp các trò chơi sau vào ô thích hợp : Trò chơi rèn luyện
sức mạnh Kéo co ;vật
Trò chơi rèn luyện sự khéo léo Nhảy dây ;lò cò ;đá cầu
TUẦN : 16 - 11 -
Dương Văn Lý
Yêu cầu HS giới thiệu cho các bạn hiểu về cách thức của 1số trò chơi mà em biết.
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu đề. GV treo bảng phụ.Lớp làm bài cá nhân –gọi
lần lượt HS lên điền vào bảng.
Gọi 1em đọc các thành ngữ ,tục ngữ . Yêu cầu HS nhẩm cho thuộc các thành ngữ
,tục ngữ. Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung .
Yêu cầu HS thảo luận nhóm . H: Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
GV nêu VD: ANếu bạn em chơi với một số bạn hư nên
học kém ,em sẽ nói : “Ở ûchọn nơi ,chơi chọn bạn” .Cậu nên chọn
bạn tốt mà chơi … Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ ,tục ngữ

3. Củng cố –dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học .


Về học thuộc các thành ngữ ,tục ngữ đó . .
Trò chơi rèn luyên trí tuệ ôâ ăn quan ;cờ tướng ;xếp hình
Hs nối tiếp nhau giới thiệu.
-Chơi với lửa :Làm một việc nguy hiểm . - Ở chọn nơi ,chơi chọn bạn :Phải biết chọn
bạn ,chọn nơi sinh sống . - Chơi diều đứt dây : Mất trắng tay .
- Chơi dao có ngày đứt tay : Liều lónh ắt gặp tai hoạ .
-1em đọc đề bài . Đềâ yêu cầu chọn thành ngữ ,tục ngữ thích hợp
ở bài 2 để khuyên bạn HStừng cặp thực hành khuyên bạn trước lớp .
HS khác nhận xét bổ sung
Lắng nghe
LỊCH SỬ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯC MÔNG – NGUYÊN .
I.Mục đích yêu cầu + Qua bài học giúp hs biết :
-Dưới thời Trần, quân Mông – Nguyên đã ba lần sang xâm lược nước ta và cả ba lần chúng đều bò đánh bại
-Nhờ có tinh thần đoàn kết ,lòng quyết tâm đánh giặc ,có mưu kế hay nên cả ba lần đều chiến thắng vẻvang giặc Mông –Nguyên .
- HS kể được về tấm gương yêu nước của Trần Quốc Toản . -Giáo dục hs tự hào về truyền thống yêu nước ,chống giặc ngoại xâm của ông cha ta ngày
xưa . II Đồ dùng dạy học :
+ Tranh minh hoạ hình 1;hình 2 trong sách + Sưu tầmà những mẫu chuyện về Trần Quốc Toản .
IIICác hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt độâng học

1. Bài cũ : H: Nhà Trần đã có biện pháp gì trong việc


đắp đê,bảo vệ đê ? 3HS
TUẦN : 16 - 12 -
Dương Văn Lý
H: N êu kết quả thu được trong việc đắp đê ? H: Nêu ghi nhớ bài ?
2 . Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề bài a . Hoạt động 1 :Ý chí quyết tâm đánh giặc
của vua tôi nhà Trần . - Đọc đoạn 1: Từ đầu đến Sát Thát .
Tìm những sự việc cho biết vua tôi nhà Trần rất quyết tâm chống giặc?
-GV chốt ý
b Hoạt động 2: Kế sách đánh giặc của vua tôi nhà Trần :
Yêu cầu hs đọc thầm và thảo luận nhóm , trả lời câu hỏi :
H:Nhà Trần đã đối phó với giặc như thế nào khi chúng mạnh và lúc chúng yếu ?
H:Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân khỏi Thăng Long là đúng hay sai?Vì sao?
Yêu cầu hs đọc phần còn lại –thảo luận . H:Với cách đánh thông minh ,vua tôi nhà
Trần đã thu được kết quả như thế nào ?
Nêu ý nghóa của cuộc kháng chiến ?
H: Theo em vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi vẻ vang ?
C .Hoạt động 3: Tấm gương yêu nước Trần Quốc Toản .
H:Em hãy kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của Trần Quốc Toản ?
- HS nhắc đề bài .
- 1em đọc bài . Vua lo nghó trước sức mạnh của giặc bèn hỏi
Trần Thủ Độ nên đánh hay nên hoà .Trần Thủ Độ khảng khái trả lời : “Đ ầu tôi chưa rơi
xuống đất xin bệ hạ đừng lo”.Vua mời các vò bô lão tới họp bàn và xin ý kiến nên hoà hay
nên đánh cả Điện Diên Hồng vang lên đồng thanh “Đánh”
-Trần Hưng Đạo người chỉ huy tối cao đã viết hòch tướng só khích lệ lòng người :
“…Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng cam
lòng …” -Các chiến só thích vào cánh tay hai chữ “Sát
Thát”.
-Hs thảo luận nhóm . + Khi giặc mạnh ,vua tôi đã chủ động rút lui
để bảo toàn lực lượng .Khi giặc êđến vườn không nhà trống không có lương ăn chúng đói
khát mệt lả,thế giặc yếu ,vua tôi nhà Trần tấn công quyết liệt buộc chúng phải rút lui khỏi
nước ta. -Việc rút quân là đúng vì lúc đầu thế giặc
mạnh hơn ta ,chúng có vũ khí hiện đại hơn ,ta rút để bảo toàn lực lượng , kéo dài thời gian
,phần ta chuẩn bò lực lượng ,phần làm cho giặc yếu dần đi vì không có lương ăn .
-Lần 1 giặc cắm cổ bỏ chạy ;lần 2 tướng giặc Thoát Hoan phải chui vào ống đồng chạy
thoát thân ;lần 3 quân ta dùng kế cắm cọc trên sông Bạch Đằng chặn đường rút lui của
giặc . -Sau ba lần thất bại ,quân Mông –Nguyên
không dám sang xâm lược nước ta nữa ,đất nước ta sạch bóng quân thù ,độc lập dân tộc
được giữ vững . -Vì dân ta đoàn kết ,quyết tâm đánh giặc ,có
tướng giỏi ,mưu cao nên đã thắng kẻ thù mạnh
TUẦN : 16 - 13 -
Dương Văn Lý
Yêu cầu hs nêu ghi nhớ
3. Củng cố –dặn dò : Nhắc lại ghi nhớ . Qua bài em học được gì ở Trần Quốc Toản ?
Về nhà học bài –chuẩ bò bài sau . .
Hs kể về Trần Quốc Toản . Không được dư bàn vì còn nhỏ ,Toản rất phẫn
nộ bóp nát quả cam lúc nào không biết .Tan hội về ông tập hợp đám thiếu niên thân thuộc
sắm sửa binh khí chiến thuyền ,dựng cờ thêu sáu chữ :
“Phá cường tặc ,báo hoàng ân ”.Khi đánh nhau với giăc Trần Quốc Toản thường xông
pha phía trước ,khiến giặc hễ thấy là phải tránh lui không ai dám đối đòch.
• Học sinh nêu ghi nhớ
Trả lời Lắng nghe
Ngày soạn : 20-12-2005 Taäp làm văn Ngày dạy : 21 12 2005
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG. I . Mục đích yêu cầu:
- Dựa vào bài tập đọc kéo co giới thiệu được cách thức chơi kéo co của hai làng Hữu Trấp Quế Võ, Bắc Ninh và Tích Sơn Vónh yên, Vónh Phúc.
- Giới thiệu được một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em. - Lời giới thiệu rõ ràng, chân thực, có hình ảnh.
II . Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa SGK. -Tranh vẽ một số trò chơi, lễ hội ở đòa phương mình.
-Bảng phụ ghi dàn ý chung của bài giới thiệu.
III . Các họat động dạy –học: Hoạt động dạy
Hoạt động học 2.Bài cũ: Quan sát đồ vật.
H:Khi quan sát đồ vật cần chú ý điều gì? H:Đọc dàn ý tả đồ chơi mà em đã chọn?2 em.
-GV theo dõi nhận xét và cho điểm từng HS 3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.
HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập. Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu. -Gọi HS đọc bài tập đọc kéo co.
-Cả lớp đọc thầm trao đổi theo cặp và trả lời. .
2HS Lắng nghe, nhắc lại.
1HS đọc. 1 em đọc HS đọc thầm
…trò chơi của làng Hữu Trấp, huyện
TUẦN : 16 - 14 -
Dương Văn Lý
H:Bài “Kéo co” giới thiệu trò chơi của những đòa phương nào?
-Hướng dẫn HS giới thiệu bằng lời của mình về các trò chơi trong bài tập đọc.
-Yêu cầu HS trình bày. -GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
Bài 2: a.Hùng dẫn tìm hiểu đề.
-GV treo minh họa . Yêu cầu HS quan sát và nói tên những trò chơi, lễ hội được giới thiệu trong tranh.
H: Ở đòa phương mình hàng năm có những lễ hội nào? H:Ở lễ hội đó có những trò chơi nào thú vò?
-GV treo bảng phụ, gợi ý dàn ý chính : +Mở đầu:Tên đòa phương em, tên lễ hội hay trò chơi.
+Nội dung, hình thức trò chơi hay lễ hội:
-Thời gian tổ chức. -Những việc tổ chức lễ hội hoặc trò chơi.
-Sự tham gia của mọi người.
+Kết thúc :Mời các bạn về thăm đòa phương mình . b.Kể trong nhóm.
-Yêu cầu HS kể theo nhóm 2. -GV gợi ý:cần giới thiệu rõ về quê mình. Ở đâu? Có trò
chơi, lễ hội gì? Lễ hội đó đã để lại cho em những ấn tượng gì?
c.Giới thiệu trước lớp. GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.

4. Củng cố, dặn dò: -Nhận xét giờ học.


Chuẩn bò bài sau. Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và làng Tích
Sơn thò xã Vónh Yên, tỉnh Vónh Phúc. 2 em ngồi cạnh nhau giới thiệu cho
nhau nghe. Vài em trình bày trước lớp.
1 em đọc đề bài.
-Các trò chơi : thả chim bồ câu, đu bay, ném còn.
-Lễ hội : hội bơi chải, hội cồng chiêng, hội hát quan họ.
HS phát biểu ở đòa phương mình.
2 em kể cho nhau nghe. 3 đến 5 em trình bày trước lớp., bạn
nhận xét, bổ sung. Lắng nghe.
Đòa lý THỦ ĐÔ HÀ NỘI.
I.Mục đích yêu cầu : + Sau bài học, HS có khả năng :
+ Nêu và chỉ được vò trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam, bản đồ ĐBBB. + Nêu được những dẫn chứng cho thấy: Hà Nội là đầu mối giao thông của cả nước. Là
thành phố ngày càng phát triển. Là trung tâm chính trò, kinh tế, văn hóa, y tế, khoa học hàng đầu nước ta.
+ Tìm hiểu thông tin về thủ đô của đất nước qua tranh, ảnh, báo chí. + Thêm yêu quý, tự hào về thủ đô, có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thủ đô.
TUẦN : 16 - 15 -
Dương Văn Lý
II.Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ , sơ đồ, giấy , bút. - Hình Tranh ảnh về Hà Nội. Bản đồ Việt Nam.
III.Các hoạt động dạy –học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ĐBBB.
H:Kể tên một số nghề thủ công của người dân đồng bằng Bắc Bộ?
H:Chợ phiên ĐBBB có đặc điểm gì? H:Nêu bài học?
3.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng. HĐ1: Vò trí của thủ đô Hà Nội – Đầu mối
giao thông quan trọng. Treo bản đồ Việt Nam và lược đồ Hà Nội.
H:Hà Nội giáp ranh với những tỉnh nào?
H:Từ Hà Nội có thể đi đến các tỉnh và nơi khác bằng phương tiện gì?
-Yêu cầu HS lên chỉ vò trí của Hà Nội trên bản đồ Việt Nam và lược đồ Hà Nội.
-GV chốt : Thủ đô Hà Nội nằm ở trung tâm ĐBBB, có sông Hồng chảy qua. Từ Hà Nội
có thể đến các nơi khác bằng nhiều phương tiện khác nhau. Hà Nội được coi là đầu mối
giao thông quan trọng của ĐBBB, miền Bắc và cả nước đặc biệt đường hàng không của
Hà Nội nối liền với nhiều nước khác. HĐ2: Hà Nội – thành phố cổ đang phát
triển. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu
hỏi. H:Hà Nội được chọn làm kinh đô của nước ta
từ năm nào? H:Lúc đó Hà Nội có tên là gì?
-GV treo hình 3 khu phố cổ và hình 4 khu phố mới
-Yêu cầu HS đọc sách, xem ảnh và bằng hiểu biết của mình, điền các thông tin vào bảng.
-GV nhận xét, hoàn thành bảng : Phố cổ HN
Phố mới HN
Tên một vài con phố Hàng Bông, Hàng Gai, Hàng Đào, Hàng
Lắng nghe, nhắc lại. Quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi.
…Thái Nguyên, Bắc giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Tây, Vónh Phúc.
…đướng ô tô, đường sông, đường sắt, đường hàng không.
1 vài em lên chỉ. Lắng nghe.
Thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi. Lắng nghe, nhắc lại.
…năm 1010. …Thăng Long.
-Quan sát.
Các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng.
TUẦN : 16 - 16 -
Dương Văn Lý
Đường, Hàng Mã. Nguyễn Chí Thanh, Hoàng Quốc Việt. ..
Đặc điểm tên phố Gắn với những hoạt động sản xuất buôn bán
trước đây ở phố đó. Thường được lấy tên các danh nhân.
Đặc điểm nhà cửa -Nhà thấp, mái ngói
-kiến trúc cổ kính. -Nhà cao tầng
-Kiến trúc hiện đại.
Đặc điểm đường phố -Nhỏ, chật hẹp.
-Yên tónh. -To, rộng
-Nhiều xe cộ đi lại.
HĐ3 : Hà Nội – Trung tâm chính trò, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của cả nước.
-GV treo các hình 5,6,7,8. Yêu cầu các nhóm tiếp tục quan sát. Đọc thông tin và bằng hiểu
biết của mình trả lời câu hỏi H:Hãy tìm dẫn chứng thể hiện cho các ý
trong sơ đồ sau về Hà Nội. 2 em đọc lại.
Quan sát, thảo luận và hoàn thành.
-Phát giấy khổ to cho các nhóm, yêu cầu quan sát bản đồ, dựa vào kí hiệu, tìm và trả
lời câu hỏi. H:Kể tên các cơ quan làm việc của lãnh đạo
nhà nước, các đại sứ quán? H:Kể tên các nhà máy, trung tâm thương mại,
chợ lớn, siêu thò, ngân hàng, bưu điện ở hà Nội?
H:Kể tên các viện bảo tàng, viện nghiên cứu, trường đại học, thư viện ở hà Nội?
H:Kể tên các danh lam thắng cảnh, di tích lòch sử?
-GV nhận xét khen ngợi các nhóm. HĐ4:Giới thiệu về thủ đô Hà Nội.
-Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm việc thảo luận để thực hiện yêu cầu.
…Quốc hội, văn phòng chính phủ, đại sứ quán Mó, đại sứ quán Anh, Pháp.
…nhà máy công cụ số 1, nhà máy cao su Sao vàng, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, bưu điện hà Nội. …bảo tàng quân đội, lòch sử, dân tộc học; Thư
viện Quốc gia Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội…
…Hồ Hoàn Kiếm, Phủ Tây Hồ, chùa Trấn Quốc, chùa Láng.
Các nhóm thực hiện, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, cổ vũ.
TUẦN : 16 - 17 -
Dương Văn Lý
H:Kể lại câu chuyện truyền thuyết Hồ Hoàn Kiếm?
H:Vẽ tranh về Hà Nội? H:Hát bài hát về Hà Nội?
-GV chốt : Hà Nội là thủ đô của cả nước, với nhiều cảnh đẹp, là trung tâm chính trò, văn
hóa, khoa học, kinh tế của cả nước. = Ghi nhớ : SGK
4.Củng cố Dặn dò Nhận xét giờ học.
Sưu tầm tranh, ảnh về, tìm hiểu thêm về Hải Phòng.
Vài em đọc sách. Lắng nghe.
Ghi nhận, chuyển tiết.
TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I.Mụcđích yêu cầu : Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép chia cho số có ba chữ số. - p dụng để tính giá trò của biểu thức số và giải bài toán về số trung bình cộng.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. II. Chuẩn bò : - GV:

III. Các hoạt động dạy và học :


Hoạt động dạy Hoạt động học
2.Bài cũ : 3 HS lên bảng làm bài tập: Bài1: Đặt tính rồi tính:
10278 : 94 36570 : 49 Bài2: Tìm x:
288 : x = 24 3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng.
Hoạt động1 : Hướng dẫn HS cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có ba chữ số.
- GV sửa bài 1 phần bài cũ trên bảng – Yêu cầu HS nêu cách chia cho số có hai chữ số.
- GV chốt lại cách chia. - Yêu cầu HS vận dụng cách chia cho số có hai chữ số để
thực hiện đặt tính và chia cho số có ba chữ số như hai ví dụ sau:
1944 : 162 = ? 8469 : 241 =? 1944 162 8469 241
0324 12 1239 35 000 034
- Gọi HS nhận xét kết quả của phép chia ở ví dụ 1 và ví .
3HS
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại đề
- Lần lượt nêu.
- Cá nhân lên bảng thực hiện đặt tính, rồi chia. Cả lớp làm
bài vào nháp.
Ở ví dụ 1 : Là phép chia không có dư, còn ở ví dụ 2 là
TUẦN : 16 - 18 -
Dương Văn Lý
dụ 2. - GV nhận xét, chốt lại cách chia cho số có ba chữ số, gọi
HS nhắc lại.
• Cách chia:+ Đặt tính.
+ Chia theo thứ tự từ trái sang phải. Lưu ý: Số dư bao giờ cũng bé hơn số chia.
Hoạt động2: Luyện tập. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cá nhân thực hiện làm bài vào vở, gọi cá nhân lên bảng làm bài.
- GV nhận xét, sửa bài trên bảng theo đáp án sau: Bài1:Đặt tính rồi tính:
2120 424 1935 354 6420 321 000 5 165 5 000 20
Bài2:Tính giá trò của biểu thức: 1995 x 253 + 8910 :495 8700 : 25 :4
= 504735 + 18 = 348 :4 = 504753 = 87
Baøi 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề –tìm hiểu đề –tóm tắt .Gọi 1em
lên làm bảng tóm tắt và giải; lớp giải vào vở . - Nhận xét, sửa bài theo đáp án sau:
Giải:
Thời gian cửa hàng thứ nhất bán hết 7128 m vải là: 7128 : 264 = 27 ngày
Thời gian cửa hàng thứ hai bán hết 7128 m vải là: 7128 : 297 = 24 ngày
Cửa hàng thứ hai bán hết sớm hơn cửa hàng thứ nhất là: 27 – 24 = 3 ngày
Đáp số: 3 ngày. - Thu vở chấm một số em, nhận xét.

4. Củng cố - Dặn dò : - Gọi HS nhắc lại cách chia cho số có ba chữ số.


- Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà làm bài tập thêm và chuẩn bò bài
mới. phép chia có dư.
- Lần lượt nhắc lại.
- 1HS nêu yêu cầu bài tập, lớp theo dõi đọc thầm.
- Cá nhân thực hiện làm bài vào vở, gọi cá nhân lên bảng
làm bài. - Thực hiện sửa bài nếu sai
3 em lên bảng làm. Nêu cách thực hiện
2 em lên bảng làm.
1em đọc đề –từng cặp trao đổi tìm hiểu đề - 1em lên làm
bảng tóm tắt và giải ; lớp giải vào vở .
- Thực hiện sửa bài nếu sai
- HS nộp vở lên bàn cô giáo.
- 1 em nhắc lại, lớp theo dõi.
- Lắng nghe. - Ghi bài tập về nhà làm.
Âm nhạc. Ôn tập bài: Em hát gọi mặt trời
I.Mục đích , yêu cầu.
TUẦN : 16 - 19 -
Dương Văn Lý
-Hát đúng giai điệu và thuộc bài hát, biết thể hiện tình cảm của bài hát : Em hát gọi mặt trời
-Học sinh biết hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu , nhòp , phách . Tập biểu diễn bài hát - Yêu ca hát , yêu quê hương đất nước.

II. Chuẩn bò: GV: Máy nghe nhạc, băng nhạc các bài hát lớp 4.


III. Các hoạt động dạy học:


Giáo viên Học sinh
1 . Bài cũ:Cho cả lớp hát bài Em hát gọi mặt trời
Gọi 3 HS đứng tại chỗ hát Nhận xét và ghi điểm
2 . Bài mới : Giới thiệu bài-Ghi đầu bài
a Nội dung 1 : Ôn tập bài hát Lần 1 : Ôn bài hát Em hát gọi mặt trời
Mở băng nhạc cho học sinh nghe Cho hát theo nhóm : Nhóm hát nhóm,
nhóm kia theo dõi rồi ngược lại . Gọi một số học sinh hát .
Nội dung 2 : Hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu , nhòp , phách
Lần 1: GV làm mẫu Cho học sinh làm thử
Cho học sinh hát thầm và gõnhòp rồi đền gõ theo phách .
Hát kết hợp gõ Nhận xét vàsửa cho học sinh
Nội dung 3 : Tập biểu diễn Lần 1 : Giáo viên làm mẫu
Gọi 3 HS lên làm thử Nhận xét và sửa cho học sinh
Lần 2 : Chia nhóm rồi gọi từng nhóm lên biểu diễn
Các nhóm khác theo dõi và nhận xét 3.Củng cố dặn dò
Nhận xét tiết học Tuyên dương các nhóm học tốt
Cả lớp hát 3 HS
Một số đọc
Lắng nghe Nhóm này hát nhóm kia lắng nghe và
ngược lại . Một số HS hát
Nhận xét cùng GV
Lắng nghe và theo dõi Theo dõi
Gõ kết hợp hát thầm Lắng nghe
Biểu diẽn theo nhóm Theo dõi
Làm thử các em dưới lớp theo dõi . Nhận xét cùng GV
Các nhóm lần lượt lên biểu diễn trước lớp
Theo dõi các bạn biểu diễn rồi nhận xét Cả lớp hát lại bài
Lắng nghe
TUẦN : 16 - 20 -
Dương Văn Lý
Ngày soạn:
21-12-2005
TẬP ĐỌC
Ngày dạy: 22 12 2005
TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG” I.Mục đích yêu cầu.
+ Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn Bu-ra-ti-nôÂ,Toóc-ti-la,Đu-rê-ma,A-li-xa,A-di-li-ô,Ba- ra-ba, lại nốc lắm rượu, ngả mũ lổm ngổm…
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ , nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.
+ Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung truyện ä, từng nhân vật . + Hiểu các từ ngữ : mê tín , ngay dưới mũi,…
+ Hiểu nội dung bài: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc ác đang tìm cách bắt chú.
II. Đồ dùng dạy học. + Tranh minh hoạ bài tập đọc trangï9. SGK

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đồ dùng dạy – học + Một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động. Chuẩn bò: GV: Máy nghe nhạc, băng nhạc các bài hát lớp 4. Các hoạt động dạy học:

Tải bản đầy đủ ngay(34 tr)

×