Tải bản đầy đủ - 44 (trang)
Dạy bài mới: GV giới thiệu bài HĐ1:Không khí có ở xung quanh ta.

Dạy bài mới: GV giới thiệu bài HĐ1:Không khí có ở xung quanh ta.

Tải bản đầy đủ - 44trang

Gv chốt ý : Người dân ở ĐBBB có hàng trăm nghề thủ công với nhiều sản phẩm nổi tiếng ở trong và ngoài nước , nơi có nhiều nghề thủ công phát triển tạo nên làng nghề
+ H- Chợ phiên ở ĐBBB có gì đặc điểm gì ? Chợ phiên ở ĐBBB là nơi diễn ra các hoạt động mua bán tấp nập . Hàng hoá bán ở chợ
phiên phần lớn là các sản phẩm sản xuất tại đòa phương HS đọc lại ghi nhớ
4- Củng cố – dặn dò: nhận xét tiết học Dặn về nhà học bài, chuẩn bò bài sau
KHOA HỌC
LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ?
I.Mục tiêu:Giúp HS: + Tự làm thí nghiệm để chứng minh không khí có ở xung quanh ta, xung quanh mọi vật
và mọi chổ rỗng. + Hiểu được khí quyển là gì
+ Có lòng ham mê khoa học, tự làm một số thí nghiệm đơn giản để khám phá khoa học. II. Đồ dùng dạy học.
+ Các hình minh hoạ trong SGK + HS chuẩn bò theo nhóm: 2túi ni lông to, dây chun, kim băng, chậu nước, chai không,
một miếng bọt biển hay 1 viên gạch hay cục đất khô. III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ. + Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
H: Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước? H: Chúng ta nên làm gì và không nên
làm gì để tiết kiệm nước? + Nhận xét trả lời và cho điểm HS.

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài HĐ1:Không khí có ở xung quanh ta.


+GV tiến hành hoạt động cả lớp. +GV cho từ 3 đến 5 HS cầm túi ni lông
chạy theo chiều dọc, chiều ngang, hành lang của lớp. Khi chạy mở rộng miệng
túi rồi sau đó dùng dây chun buộc chặt miệng túi lại
+ Yêu cầu HS quan sát các túi đã buộc và trả lời theo câu hỏi sau:
1. Em có nhận xét gì về những chiếc túi
này? 2. Cái gì làm cho túi ni lông căng
phồng? Luân, Yến
+ HS lắng nghe.
+ HS quan sát và trả lời. 1. Những chiếc túi ni lông phồng lên
như đựng gì bên trong. 2. Không khí tràn vào miệng túi và khi
ta buộc lại thì nó phồng lên.
3. Điều đó chứng tỏ xung quanh ta có gì ?
+ GV theo dõi câu trả lời của các nhóm để nhận xét, tổng hợp các ý kiến.
HĐ2:Không khí có ở quanh mọi vật + Chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm làm
chung 1 thí nghiệm SGK +Kiểm tra đồ dùng của từng nhóm
+Gọi 3 HS đọc 3 nội dung thí nghiệm. + Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
+GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. +Yêu cầu các nhóm quan sát, ghi kết quả
thí nghiệm theo mẫu. + GV ghi nhanh các kết luận của từng thí
nghiệm lên bảng H. Ba thí nghiệm trên cho em biết điều
gì?
- Kết luận: Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí.
-Treo hình minh hoạ 5 trang 63,SGK và giải thích:Không khí có khắp mọi nơi,
lớp không khí bao quanh trái đất gọi là khí quyển.
+ Gọi HS nhắc lại đònh nghóa về khí quyển
HĐ3: Cuộc thi: em làm thí nghiệm + GV tổ chức cho HS thi theo nhóm theo
đònh hướng sau: + Yêu cầu các tổ cùng thảo luận để tìm
ra trong thực tế còn có những ví dụ nào chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta,
không khí trong chỗ rỗng của vật.Em hãy mô tả thí nghiệm đó bằng lời.
. + Nhận xét từng thí nghiệm của các
nhóm. 3. Điều đó chứng tỏ xung quanh ta có
không khí. -3HS đọc
- Nhóm 1và 3 TN1, nhóm 2và 4 TN2, nhóm 5và 6 TN3
+ HS thảo luận nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày lại thí
nghiệm và nêu kết quả, các nhóm có cùng nội dung nhận xét, bổ sung.
-Ba thí nghiệm trên cho em biết không khí ở trong mọi vật: túi ni lông, chai
rỗng, bọt biển hòn gạch, đất khô
Quan sát, lắng nghe
- 3 đến 5 HS nhắc lại
- HS thảo luận và trình bày trrong
nhóm + Cử đại diện trình bày
Ví dụ: •
Khi ta rót nước vào chai, ta thấy ở miệng chai nổi lên những bọt khí.
Điều đó chứng tỏ không khí có trong chai rỗng.
• Khi ta thổi hơi vào quả bóng. Quả
bóng căng phồng lên. Điều đó không khí có ở trong quả bóng.
• Khi ta dùng sách quạt ta thấy hơi mát
ở mặt. Điều đó chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta.
• …..
3. Củng cố dặn dò. + Nhận xét giờ học.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dạy bài mới: GV giới thiệu bài HĐ1:Không khí có ở xung quanh ta.

Tải bản đầy đủ ngay(44 tr)

×