Tải bản đầy đủ - 43 (trang)
Mục tiêu: Mục tiêu : Chuẩn bò : GV : Viết trước bài tập ở nhà lên bảng. Mục đích yêu cầu: + Rèn kó năng nói: Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện SGK Mục đích yêu cầu : Chuẩn bò : - GV : Viết sẵn đề bài lên bảng phụ.

Mục tiêu: Mục tiêu : Chuẩn bò : GV : Viết trước bài tập ở nhà lên bảng. Mục đích yêu cầu: + Rèn kó năng nói: Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện SGK Mục đích yêu cầu : Chuẩn bò : - GV : Viết sẵn đề bài lên bảng phụ.

Tải bản đầy đủ - 43trang

chất riêng của từng thể. Kết luận : Nước có thể ở thể lỏng, thể khí hoặc thể
rắn. Ở cả ba thể, nước đều trong suốt, không có màu, không mùi, không có vò…
-Nước ở thể lỏng không có hình dạng nhất đònh, nước ở thể rắn có hình dạng nhất đònh.
- Yêu cầu từng HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước, 1 em vẽ ở bảng.
- Nhận xét và kết luận : Nước nóng chảy -- bay hơi -- ngưng tụ - đông đặc -nóng chảy,…

4. Củng cố : Yêu cầu học sinh đọc phần cần ghi nhớ ở SGK.


5. Dặn dò : Dặn về nhà và chuẩn bò bài mới.


- Mỗi HS vẽ vào nháp, 1 em vẽ trên bảng.
1 Em đọc, lớp theo dõi. Nghe và ghi bài.
ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I

I. Mục tiêu:


-Giúp HS củng cố các kiến thức đã học trong 5 bài đạo đức. -Thực hành ôn tập và các kó năng vận dụng của HS trong học tập, sinh hoạt.
-Mỗi em cần vận dụng tốt kiến thức đã học vào học tập, sinh hoạt.
II. Chuẩn bò : Giáo viên : Chuẩn bò tranh ảnh , các tình huống. Học sinh : Xem lại các bài đạo đức đã học,…

III. Các hoạt động dạy và học : Hoạt động dạy


Hoạt động học 1.Ổn đònh : Chuyển tiết
2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng. HĐ1 : Củng cố kiến thức đã học từ đầu năm đến
giờ. - Yêu cầu từng nhóm 3 em ghi tên các bài đạo đức
đã học. - Yêu cầu các nhóm trình bày.
HĐ2 : Thực hành làm các bài tập. - Yêu cầu từng học sinh làm bài tập trên phiếu:
Bài 1: Cô giáo giao cho các bạn về nhà sưu tầm tranh cho tiết học sau. Long không làm theo lời cô
dặn. Học sinh hát
Học sinh nhắc lại đề
Nhóm 3 em ghi trên nháp. 3-4 Nhóm trình bày:
1. Trung thực trong học tập. 2. Vượt khó trong học tập.
3. Biết bày tỏ ý kiến. 4. Tiết kiệm tiền của.
5. Tiết kiệm thời giờ.
Làm bài trên phiếu.
Gi¸o ¸n líp 4 Ngời soạn: Phạm Thị Tơi 5
Neỏu là Long, em sẽ chọn các giải quyết nào trong các cách giải quyết sau :
a Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem. b Nói dối cô là đa õsưu tầm nhưng quên ở nhà.
c Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau. Bài 2: Em hãy bày tỏ thái độ của mình về các ý
kiến dưới đây tán thành, phân vân hay không tán thành :
a Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình. b Thiếu trung thực trong học tập là giả dối.
c Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng.
Bài 3: Em hãy nêu những khó khăn trong học tập. Bài 4: Trong các việc làm sau:
a. Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. b. Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi.
c. Xé sách vở. d. Làm mất sách vở, đồ dùng học tập.
đ. Vứt sách vở, đồ dùng đồ chơi bừa bãi. e. Không xin tiền ăn quà vặt.
g. Ăn hết suất cơm của mình. h. Quên khoá vòi nước.
i. Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường lớp. k. Tắt điện khi ra khỏi phòng.
Bài 5: Em đã thực hiện tiết kiệm thời giờ như thế nào?
- Sửa bài và yêu cầu HS chấm bài Mỗi bài đúng 2 điểm

4. Củng cố : Yêu cầu học sinh nhắc lại các bài đạo đức đã học.


5. Dặn dò : Dặn về nhà và chuẩn bò bài mới.


Đổi bài chấm chéo. 1 Em nhắc lại, lớp theo dõi.
Nghe và ghi bài.
TOÁN NHÂN VỚI 10, 100, 1000, … CHIA CHO 10, 100, 1000,...

I. Muïc tiêu :


- Giúp học sinh biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000;… và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10; 100; 1000; …lần. Từ đó
biết cách nhân, chia nhẩm 10; 100; 1000;… - Vận dụng tính nhanh khi nhân hay chia với 10; 100; 1000; …

II. Chuẩn bò : GV : Viết trước bài tập ở nhà lên bảng.


HS : Xem trước bài trong sách.
Gi¸o ¸n líp 4 Ngời soạn: Phạm Thị Tơi 6

III. Caực hoạt động dạy - học :


Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Ổn đònh : 2. Kiểm tra:


a. Nêu tính chất giao hoán của phép nhân. b. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
365 x … = 8 x 365 1234 x 5 = 1234 x …
3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề. HĐ1 : Hướng dẫn học sinh nhân một số tự nhiên
với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10. - Yêu cầu HS nêu kết quả của phép tính sau:
35 x 10 =? - Cho HS nhận xét thừa số 35 và tích 350.
Kết luận :Muốn có tích của một số với 10 ta chỉ việc
viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó. H: Ngược lại 350 : 10 = ?
- Cho HS nhận xét thương 35 và số bò chia 350. Kết luận
: Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc
bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó. HĐ2 : Hướng dẫn học sinh nhân một số tự nhiên
với 100; 1000 hoặc chia số tròn chục cho 100; 1000. - Tương tự phần trên, yêu cầu HS nêu kết quả của
phép tính sau:
35 x 100 =? 35 x 1000 =?
- Cho HS nhận xét thừa số 35 và tích 3500 và thừa số 35 và tích 35000.
Kết luận :Khi nhân một số tự nhiên với 10; 100;
1000; … ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
H. Ngược lại 3500 : 100 = ?
35000 : 1000 =? - Cho HS nhận xét thương 35 và số bò chia 3500 và
thương 35 và số bò chia 35000. Học sinh hát tập thể.
Long ,Lồm
35 x 10 = 350 Tích 350 thêm một chữ số 0 so với
thừa số 35. Nghe và nhắc lại.
350 : 10 = 35 Thương 35 đã bớt đi một chữ số 0 so
với số bò chia 350.
35 x 100 = 3500 35 x 1000 = 35 000
Tích 3500 thêm hai chữ số 0 so với thừa số 35.
Tích 35000 thêm ba chữ số 0 so với thừa số 35.
3500 : 100 = 35 35000 : 1000 = 35
Thương 35 đã bớt đi hai chữ số 0 so với số bò chia 3500.
Thương 35 đã bớt đi ba chữ số 0 so với số bò chia 35000.
Gi¸o ¸n líp 4 Ngời soạn: Phạm Thị Tơi 7
Kết luận : Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn cho 10; 100; 1000; … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba,… chữ số 0 ở bên phải số đó.
HĐ 3 : Thực hành. -Giao cho học sinh vận dụng kiến thức đã học đọc
đề, tìm hiểu yêu cầu của đề để hoàn thành bài tập1 và 2.
-
Gọi lần lượt từng HS lên bảng sửa bài. -Yêu cầu HS đổi vở chấm đúngsai theo gợi ý đáp
án sau : Bài 1 Nhân nhẩm :
18 x 10 = 180 82 x 100 = 8200
18 x 1000 = 1800 75 x 1000 = 75000
18x 1000 = 18000 19 x 10
= 190 256 x 1000 = 256 000
302 x 10 = 3020 400 x 100 = 40000
9000 : 10 = 900 6800 : 100 = 68
9000 : 100 = 90 420 : 10 = 42
9000 : 1000 = 9 2000 : 1000 = 2
20020 : 10 = 2002 200200 : 100 = 2002
2002000 : 1000 = 2002 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
70kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn
800kg = 8 tạ 5000kg= 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000g = 4kg
Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai.
4.Củng cố : Gọi 1 vài học sinh nhắc lại cách nhân, chia nhẩm 10, 100, 1000,…
+ Giáo viên nhận xét tiết học.

5. Dặn dò : Xem lại bài, chuẩn bò bài tiếp theo.


Từng cá nhân thực hiện làm bài vào vở
Theo dõi và nêu nhận xét. 2 Em ngồi cạnh nhau thực hiện
chấm bài.
Thực hiện sửa bài. Một vài em nhắc lại .
Theo dõi, lắng nghe. Nghe và ghi bài.
THỂ DỤC TRÒ CHƠI NHẢY Ô TIẾP SỨC
ÔN 5 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I- MỤC TIÊU
- Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung .Yêu cầu thực hiện
đúng động tác . -
Tiếp tục trò chơi nhảy ô tiếp sức .
Gi¸o ¸n líp 4 Ngêi so¹n: Phạm Thị Tơi 8
- HS hoùc taọp nghieõm tuực,kổ luaọt ,trật tự .
II-CHUẨN BỊ -
Sân tập an toàn, sạch sẽ. -
Chuẩn bò 1-2 còi,kẻ sân cho trò chơi . III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
PHẦN NỘI DUNG
ĐỊNH LƯNG,PHƯƠNG PHÁP 1- Mở đầu
2- Cơ bản
3-Kết thúc. GVtập hợp HS, phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học. Khởi động các khớp .
Trò chơi .
a.Bài thể dục phát triển chung Ôn 5 động tác đã học của bài thể
dục phát triển chung .
b.Trò chơi vận động . Trò chơi” Nhảy ô tiếp sức” .
GV cùng HS chạy nhẹ nhàng trên sân trường, sau đó khép thành
vòng tròn tập các động tác thả lỏng .
.GV cùng HS hệ thống bài . GV nhận xét đánh giá kết quả giờ
học,dặn giờ sau kiểm tra. 6-10 phuùt
1-2 phuùt
2-3 phuùt 1-2 phuùt
18-22 phuùt 12-14 phuùt
5-7 phuùt Tập theo đội hình hàng ngang .
Lần 1:GV hô cả lớp tập, Mỗi động tác 2x8 nhòp .
Lần 2:Cán sự làm mẫu và hô cho cả lớp tập .Gvnhận xét .
Gv chia nhóm tập, Gvsửa sai cho từng nhóm .
Kiểm tra thử 5 động tác : 6-8 phút.Hsngồi theo đội hình hàng ngang .GV gọi lần lượt
3-5 em lên để kiểm tra và công bố kết quả ngay .
4-6 phút GV nêu tên trò chơi, cách chơi, quy đònh
của trò chơi, cho HS chơi thử 1lần rồi chia đội chơi chính thức.
4-6 phút 1-2 phút
1-2 phút 1-2 phút
Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2006
Gi¸o ¸n líp 4 Ngời soạn: Phạm Thị Tơi 9
KE CHUYEN BAỉN CHÂN KÌ DIỆU
I. Mục đích yêu cầu: + Rèn kó năng nói:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Bàn chân kì diệu, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
-Hiểu truyện . Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký + Rèn kó năng nghe:
-Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện nhớ câu chuyện. -Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn.

II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện SGK


III. Hoạt động: 1 .Ổn đònh:TT


2.Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bò của HS GV nhận xét
3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
HĐ 1 :
Kể chuyện -GV kể lần 1
-Giọng kể thong thả, chậm rãi, chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm gợi tả hình ảnh, hành động, quyết tâm
của Nguyễn Ngọc Ký Thập thò, mềm nhũn, buông thõng, bất động, nhoè ướt, quay ngoắt ,co quắp…
-GV kết hợp giới thiệu về ông Nguyễn Ngọc Ký . -GV treo tranh
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ Nội dung chuyện SGV.
HĐ2
: Kể chuyện
-HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập. a.Kể theo cặp: HS kể theo cặp hoặc theo nhóm 3 em mỗi
em tiếp nối nhau kể theo 2 tranh. Sau đó mỗi em kể toàn chuyện, trao đổi điều các em học được ở anh
Nguyễn Ngọc Ký . b. Thi kể trước lớp:
-4 Tốp HS mỗi tốp 3 em thi kể từng đoạn của câu chuyện.
-5 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện. -Mỗi nhóm, cá nhân kể xong đều nói điều các em học
được ở anh Nguyễn Ngọc Ký . VD: em học được ở anh Ký tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên, trở thành
người có ích . Qua tấm gương anh Ký , em càng thấy mình phải cố gắng nhiều hơn.…
HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu bài.
HS lắng nghe, GV kể
HS kể chuyện, trao đổi ý nghóa chuyện. -HS kể theo nhóm
Nhóm 3 HS kể theo đoạn. -HS kể toàn chuyện.
-HS thi kể trước lớp theo đoạn. -HS kể lại toàn bộ câu chuyện và liên
hệ xem học được ở anh những gì -HS bình chọn, tuyên dương
Gi¸o ¸n líp 4 Ngời soạn: Phạm Thị Tơi 10
-Caỷ lụựp vaứ GV nhaọn xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất; ngưới nhận xét lời kể của bạn
đúng nhất. 4. Củng cố- dặn dò:
GV nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe.
-Chuẩn bò kể chuyện kể chuyện đã nghe đã đọc để tuần 12 để cùng các bạn thi kể trước lớp.
LỊCH SỬ NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I.Mục tiêu: Học xong bài, HS biết:
-Tiếùp theo nhà Lê là nhà Lý, Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý. Ông cũng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long nay là Hà Nội.Sau đó , Lý Thánh Tông đặt tên
nước là Đại Việt. -Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thònh.
-GD HS yêu đất nước và bảo vệ đất nước. II.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ hành chính Việt Nam. -Phiếu học tập của HS.
III.Hoạt động: 1.Ổn đònh :
2.Kiểm tra: GV kiểm tra HS bài Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất Năm 981 .
H: Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào? H:Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào?
H: Nêu bài học? GV nhận xét

3. Bài mơí.


HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
HĐ1:GV giới thiệu -Năm 1005, vua Lê Đại Hành mất,, Lê Long Đónh lên ngôi,
tính tình bạo ngược. Lý công Uẩn là viên quan có tài, có đức. Khi Lê Long Đónh mất, Lý Công Uẩn được tôn lên
làm vua. Nhà Lý bắt đầu từ đây. HĐ 2
: Làm việc cá nhân
-GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam, yêu cầu HS xác đònh vò trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La
Thăng Long. -GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ trong SGK đoạn : “
Mùa xuân năm 1010… màu mở này”, để lập bảng so sánh HS lắng nghe
HS làm việc cá nhân -HS xác đònh vò trí kinh đô Hoa Lư
và Đại La trên bản đồ.
Gi¸o ¸n líp 4 Ngời soạn: Phạm Thị Tơi 11
theo maóu sau: Vùng đất Noäi dung so sánh Vò trí-Đòa thế
Hoa Lư -Không phải trung tâm. -Rừng núi hiểm trở, chật hẹp.
Đại La -Trung tâm đất nước. - Đất rộng, bằng phẳng, màu mở
H: Lý Thái Tổ suy nghó như thế nào mà quyết đònh dời đô từ Hoa Lư ra Đại la?
GV tổng kết: Mùa xuân năm 1010 , Lý Thái Tổ quyết đònh dời đô từ Hoa lư ra Đại La và đổi tên thành Thăng long,
sau đó Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt. HĐ 3
: Làm việc cả lớp H: Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng như thế
nào? GV tổ chức cho HS thảo luận và đi đến kết luận: Thăng
Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa, dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố , nên phường.
GV hệ thống lại bài cho HS đọc bài học SGK 4- củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học. Giáo dục HS lòng yêu nước và bảo vệ đất nước.
Về học bài chuẩn bò bài Chùa thời lý -HS lập bảng so sánh dựavào kênh
chữ. -Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc
sống ấm no.
HS làm việc cả lớp
HS đọc bài học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục đích yêu cầu: -Nắm được một số từ bổ sung ý nghóa thời gian cho động từ Đ T.
-Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên. - HS làm được bài tập theo yêu cầu.
IIĐồ dùng dạy – học: -Bảng phụ viết bài tập 1
- Phiếu bài tập viết nội dung bài tập 2,3 III Hoạt động:
1Ổn đònh: 2Kiểm tra:
GV kiểm tra HS chuẩn bò, GV nhận xét. 3Bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: làm việc cả lớp
-HS làm việc cả lớp
Gi¸o ¸n líp 4 Ngời soạn: Phạm Thị Tơi 12
-Moọt HS ủoùc yeõu cau của bài tập -Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch chân các động
từ được bổ sung ý nghóa. -2 HS lên bảng làm bài, cả lớp và GV chốt lại lời giải
đúng:
-Từ sắp bổ sung ý nghóa thời gian cho động từ đến. Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần.
-Từ đã bổ sung ý nghóa thời gian cho động từ trút. Nó cho biết sự việc được hoàn thành rồi
Bài tập 2: -HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
-GV gợi ý bài tập 2b + Cần điền sao cho khớp, hợp nghóa 3 từ đã, đang ,
sắpvào 3 ô trống trong đoạn thơ. + Chú ý chọn đúng từ điền vào ô trống đầu tiên, Nếu
điền từ sắp thì hai từ đã và đang điền vào 2 ô trống còn lại có hợp nghóa không?
-Nhóm được làm bài trên phiếu dán kết quả lên bảng, đọc kết quả, cả lớp và GV nhận xét , chốt lời giải
đúng. .
Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài và mẫu chuyện vui Đãng trí.
Cả lớp đọc bài , suy nghó , làm bài. HS đọc yêu cầu, đọc thầm câu văn, tự
gạch chân các động từ. -HS thảo luận theo cặp
-Trời ấm, lại pha lành lạnh.Tết sắp đến. -Rặng đào đã trút hết lá.
-HS đọc yêu cầu -Cả lớp đọc thầm lại các câu văn , thơ
suy nghó trao đổi theo cặp.
-Đại diện nhóm dán kết quả aMới dạo nào những cây ngô còn lấm
tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và
ánh nắng. .b: chào mào đã hót…,cháu vẫn đang
xa…Mùa xuân sắp tàn.
-HS làm việc cá nhân - 3-4 HS lên bảng thi làm nhanh, sau đó
đọc truyện vui. Cả lớp xét . Đãng trí
-Một nhà bác học đang đã thay bằng đang làm việc trong phòng. Bỗng người
phục vụ bỏ từ đang bước vào nói nhỏ với ông:
-Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của ngài.
Giáo sư hỏi: -Nó đọc gì thế? hoặc nó đang đọc gì thế
Nhà bác học vẫn làm việc trong phòng nên đã phải thay bằng đang.
Người phục vu ïvào phòng rối nói nhỏ được với giáo sư nên phải bỏ đang.
Tên trộm đã vào phòng rồi nên phải bỏ sẽ hoặc thay nó bằng đang
Gi¸o ¸n líp 4 Ngời soạn: Phạm Thị Tơi 13
H:Truyeọn ủaựng cuụứi ụỷ điểm nào?
4- củng cố- dặn dò: -GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về làm lại BT 2,3; kể lại truyện vui Đãng trí cho người thân nghe.
-Vò giáo sư rất đãng trí.Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có
trộm lẻn vào thư viện thì ông hỏi trôm đọc sách gì?
-HS lắng nghe
TOÁN TÍNH CHẤT KẾT HP CỦA PHÉP NHÂN

I Mục tiêu:


Giúp HS; -Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán. -HS có ý thứ làm bài cẩn thận.
II
Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ kẻ bảng trong phần b SGK bò trống các dòng 2,3,4,ở cột 4 và cột 5 III Hoạt động:
1.Ổn đònh: 2.Kiểm tra
: H : 1 yến 1tạ, 1tấn bằng bao nhiêu kg? Hiền
H: bao nhiêu kg bằng 1 yến 1 tạ, 1tấn? K Lộc 3-
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
HĐ1 Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân.
aSo sánh giá trò của các biểu thức. -GV viết lên bảng hai biểu thức:
2 x 3 x 4 và 2 x 3 x 4 -Gọi hai HS lên bảng tính giá trò của hai biểu
thức, các HS khác làm vào vở. - Gọi một HS so sánh hai kết quả để rút ra hai
biểu thức có giá trò bằng nhau. Vaäy: 2 x 3 x 4 = 2 x3 x 4
bGiới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân. -GV treo bảng phụ lên bảng ,yêu cầu HS lên
bảng thực hiện. H:Hãy so sánh giá trò của biểu thức a x b x c
và ø a x b x c khi a = 5 , b = 4 , c= 5.
Tương tự so sánh các biểu thức còn lại. -HS nhìn vào bảng , so sánh rút ra kết luận:
a x b x c = a x b x c;
-Hai HS lên bảng làm-cả lớp làm vào vở - HS so sánh hai kết quả.
2 x3 x 4 = 6 x 4 = 24 vaø 2 x 3 x 4 = 2 x 12 = 24
vaäy: 2 x3 x 4 = 2 x 3x 4
-3 HS lên bảng làm-lớp làm vào vở nháp. a b c a x b x c a x b x c
3 4 5 3 x 4 x5= 60 2 x 4 x5 =60 5 2 3 5 x 2 x 3 =30 5 x 2x 3 =30
4 6 2 4 x 6 x2 = 48 4 6 x 2 = 48 -Giá trò của hai biểu thức này đầu bằng 60
Gi¸o ¸n líp 4 Ngêi soạn: Phạm Thị Tơi 14
a x b x c gọi là một tích nhân với một số. a x b x c gọi là một số nhân với một tích.
= Kết kuận bằng lời: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất
với tích của số thứ hai và số thứ ba -GV nêu từ nhận xét trên , ta có thể tính giá trò
của biểu thức a x b x c nhö sau: a x b x c = a x b x c = a x b x c;
Nghóa là có thể a x b x c bằng 2 cách: a x b x c = a x b x c
hoaëc a x b x c = a x b x c + Tính chất này giúp ta chọn được cách làm
thuận tiện nhất khi tính giá trò của biểu thức a x b x c.
HĐ 3: Thực hành Bài 1:GV cho HS xem cách làm mẫu, phân biệt
hai cách thực hiện các phép tính, so sánh kết quả.
-GV ghi biểu thức lên bảng: 2 x 5 x 4
H: Biểu thức có dạng là tích của mấy số? H: Có những cách nào để tính giá trò cùa biểu
thức?
Bài 2:Tính bằng cách thuận tiện nhất. -Gv ghi biểu thức: 13 x 5 x2
Bài 3 : HS đọc đề
-GV cho HS phân tích bài toán, nói cách giải va øtrình bày lời giải theo một trong hai cách .
-HS so sánh rút ra kết luận -HS đọc kết luận
-HS đọc công thức
HS thực hiện cá nhân -HS đọc biểu thức.
-Có tích của ba số. -Có hai cách:
+ Lấy tích sô thứ nhất và sô thứ hai nhân với số thứ ba
+ Lấy tích của sốâ thứ nhất nhân với tích của sô thứ hai và số thứ ba.
-2 HS lên bảng thực hiện-lớp làm vào vở 2 x 5 x 4 = 2 x 5 x4
= 10 x 4 = 40 2 x 5 x 4 =2 x 5 x 4
= 2 x 20 = 40 -HS đổi chéo chấm bài cho nhau.
-HS lên bảng thực hiện- lớp làm vào vở. 13 x 5 x 2= 13 x 5 x 2
= 65 x 2 = 130 13 x 5 x 2 = 13x 5 x 2
= 13 x 10 = 130 5 x 9 x 3 x 2 = 9 x 3 x 2 x 5
= 9 x 3 x 2 x 5 = 27 x 10 = 270
-HS đọc đề, phân tích đề -HS lên bảng thi làm nhanh theo 2 cách.
Cách 1: Bài giải
Gi¸o ¸n líp 4 Ngời soạn: Phạm Thị Tơi 15
-GV theo dõi giúp đỡ HS yếu.
-Chấm một số bài.
4 –Củng cố- dặn dò: HS nêu tính chất kết hợp củaphép nhân.
-GV nhận xét , về học làm bài tập 2 vào vở, chuẩn bò nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Số học sinh của 1 lớp là: 2 x 15 = 30 học sinh
Số học sinh cuả 8 lớp là: 30 x 8 = 240 học sinh
Đáp số: 240 học sinh
Bài giải Cách 2
: Số bộ bàn ghế cuả 8 lớp là: 15 x 8 = 120 bộø
Số học sinh cuả 8 lớp là: 2 x 120 = 240 học sinh
Đáp số: 240 học sinh
-HS nêu tính chất
Ngày soạn: 15112005 Ngày dạy : Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2005
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN TT

I. Mục đích yêu cầu :


-Xác đònh được đề tài trao đổi nội dung, hình thức trao đổi . - Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái để đạt mục đích đặt ra.
- Biết cách nói, thuyết phục đối tượng đang thực hiện trao đổi với mình và người nghe.

II. Chuẩn bò : - GV : Viết sẵn đề bài lên bảng phụ.


- HS : Xem trước bài .

III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động dạy


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu: Mục tiêu : Chuẩn bò : GV : Viết trước bài tập ở nhà lên bảng. Mục đích yêu cầu: + Rèn kó năng nói: Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện SGK Mục đích yêu cầu : Chuẩn bò : - GV : Viết sẵn đề bài lên bảng phụ.

Tải bản đầy đủ ngay(43 tr)

×