Tải bản đầy đủ - 43 (trang)
Ổn đònh. 2. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bò của HS Củng cố: - Nhận xét sự chuẩn bò, tinh thần thái độ

Ổn đònh. 2. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bò của HS Củng cố: - Nhận xét sự chuẩn bò, tinh thần thái độ

Tải bản đầy đủ - 43trang

các cây rau và hoa xứ lạnh? H: Kể tên một số các loài hoa, quả rau của
Đà Lạt?
H: Hoa, quả, rau Đà Lạt có giá trò như thế nào?
GV kết luận:Ngoài thế mạnh về du lòch, Đà Lạt còn là 1 vùng hoa ,quả, rau xanh
nổi tiếng với nhiều sản phẩm đẹp, ngon và có giá trò.
4. Củng cố : + Gọi HS nêu bài học.
+ GV tổng kết giờ học . 5.Dặn dò: Dặn HS chuảân bò tiết sau.
quanh năm nên thích hợp với các loài cây sứ lạnh.
- Đà Lạt các loài hoa đẹp nổi tiếng: lan, hồng, cúc, lay-ơn … các loại quả:dâu tây,
đào …các loại rau: bắp cải, súp lơ … - Hoa Đà Lạt chủ yếu tiêu thụ ở các thành
phố lớn và xuất khẩu. + HS lắng nghe và ghi nhớ.
- 2 HS nêu. - HS lắng nghe và thực hiện.
KĨ THUẬT THÊU LƯỚT VẶN
I.Mục tiêu:
 HS thực hành khâu lướt vặn. Biết cách thêu và ứng dụng của thêu lướt vặn.
 Thêu được các mũi thêu lướt vặn theo đường vạch dấu.
 Giáo dục học sinh tính tỉ mỉ, cẩn thận, giữ an toàn trong khi thêu.

II. Đồ dùng dạy – học. -


Tranh quy trình.
-
Một số dụng cụ, vật liếu cần thiết.

III. Các hoạt động dạy – học:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1. Ổn đònh. 2. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bò của HS


3. Bài mới: Giới thiệu bài , ghi bảng. Hoạt động3: HS thực hành thêu lướt vặn.
- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện thao tác thêu lướt vặn.
- GV treo tranh quy trình hệ thống lại cách thêu theo các bước:
+ Bước 1 : Vạch dấu đường thêu. + Bước 2: Thêu các mũi thêu lướt vặn theo
đường vạch dấu.
- 2 Em nhắc và thực hành trứơc lớp thêu 3 – 4 mũi thêu lướt vặn.
- HS theo dõi. Lắng nghe.
- Theo dõi.
- GV nhắc lại và thực hiện nhanh những điểm cần lưu ý khi thêu.
- Kiểm tra sự chuẩn bò của HS và nêu yêu cầu, thời gian hoàn thành sản phẩm.
- Yêu cầu HS thực hành. GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng.
Hoạt động 4: GV đánh giá kết quả học tập của HS.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - GV nêu các tiêu chí đánh giá:
+ Thêu đúng kó thuật: Các mũi thêu gối đều giống như đường vặn thừng.
+ Các mũi thêu thắng theo đường vạch dấu, không bò dúm.
+ Nút chỉ cuối đường thêu đúng cách không bò tuột.
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian. - Dựa vào các tiêu chuẩn đánh giá HS tự
đánh giá sản phẩm của mình và của bạn. - GV đánh giá kết quả học tập của HS.

4. Củng cố: - Nhận xét sự chuẩn bò, tinh thần thái độ


học tập và kết quả thực hành của học sinh. 5.Dặn dò:
- Hướng dẫn HS đọc trước bài mới và chẩn bò đồ dùng cho bài sau
- Để dụng cụ lên bàn.
- Thực hành thêu theo yêu cầu của GV.
- Trưng bày sản phẩm theo nhóm. - Nghe các tiêu chí đánh giá.
- Tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
-Lắng nghe.
TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
ĐỀ CỦA SỞ GIÁO DỤC RA. …………………………………………………..
Ngày soạn: 9-11-2005 Ngày dạy : Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2005
TẬP ĐỌC ÔN TẬP TIẾT 5

I Mục đích yêu cầu


 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kó năng đọc –
hiểu. 
Hệ thống được một số điều cần nhớ về thể loại, nội dung chính,nhân vật, tính cách, cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ.”
 Giáo dục học sinh: Con người cần có những ước mơ cao đẹp và sự quan tâm
đến nhau sẽ làm cho cuộc sống thêm tươi vui hạnh phúc.
II Đồ dùng dạy học GV: Bảng phụ.
HS: ôn trước bài. III Hoạt động dạy học
1 ổn đònh: trật tự 2 Bài cũ
: gọi 3 học sinh đọc bài về chủ điểm” Thương người như thể thương thân”
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
3 Bài mới : Giáo viên ghi đề
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: GV cho HS bốc thăm để đọc một trong 5 bài tập đọc sau :
1-Dế Mèn bênh vực kẻ yếu 2-Người ăn xin .
3-Nhưng hạt thóc giống. 4-Nỗi dằn vặt của An- đrây –ca.
5- Đôi giày ba ta màu xanh. Cho điểm:
Đọc đúng tiếng từ: 1điểm.Đọc sai 2-4 tiếng:0,5 điểm.Sai quá 5 tiếng:0điểm.
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, ở các cụm từ rõ nghóa :1 điểm,không đúng từ 2-3 chỗ ;0,5 điểm, không đúng 4 chỗ trở
lên:o điểm. Giọng đọc bước đầu có biểu cảm :1 điểm, chưa thể hiện rõ tính
biểu cảm:0,5 điểm,không thể hiện tính biểu cảm:0 điểm. Tốc độ đạt yêu cầu không quá 1 phút;1 điểm.
Trên 1phút đến 2 phút : 0,5 điểm .Qúa 2 phút:0 điểm. Trả lời đúng ý câu hỏi; 1 điểm
Trả lời chưa đủ ý,diễn đạt chưa rõ ràng;0,5 điểm. Trả lời sai 0 điểm.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. Bài tập 2
Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài Giáo viên nhắc các em những việc cần làm để thực hiện bài
-Cá nhân nhắc đề. Nêu tên bài tập đọc
Lên bảng đọc bài
Học sinh nêu yêu cầu
Học sinh trả lời
tập: đọc thầm các bài tập đọc tuần 7,8,9 , ghi những điều cần nhớ vào bảng
H: Trong tuần 7,8,9 các em đã học những bài tập đọc, học thuộc lòng nào?
Trung thu độc lập, Ở vương quốc tương lai, Nếu chúng mình có phép lạ, Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện với mẹ, Điều
ước của vua Mi-đát. Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm các nhóm làm việc theo cách
sau: + Nhóm trưởng phân công các bạn đọc lướt 2 bài tập đọc trong
một tuần học, ghi ra nháp tên bài, thể loại, nội dung chính, giọng đọc.
+ Từng học sinh trình bày nhanh phần chuẩn bò của mình trước nhóm. Cả nhóm nhận xét, bổ sung. Thư kí ghi kết quả vào
phiếu. -Nghe theo hiệu lệnh của giáo viên học sinh dán sản phẩm lên
bảng lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm bài đến cột giọng đọc học sinh có thể đọc minh họa một đoạn trong bài,cả lớp và
giáo viên nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộcnội dung chính xác tốc độ làm bài nhanh giọng đọc thể hiện đúng nội dung.
- Giáo viên dán giấy đã ghi sãn lời giải để chốt lại có thể thay bằng phiếu làm bài tốt của học sinh. 1-2 học sinh đọc lại bảng
kết quả. - Giáo viên chốt lời giải đúng
Tên bài: Trung thu độc lập Thể loại: Văn xuôi
Nội dung chính:Mơ ước của anh chiến só trong đêm trung thu độc lập đầu tiên về tương lai của đất nước và của thiếu nhi.
Giọng đọc:Nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, tin tưởng. 2 ở vương quốc tương lai
Thể loại: Kòch Nội dung chính:Mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy
đủ, hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh góp sức phục vụ cuộc sống
Giọng đọc: Hồn nhiên.Lời Tin- tin, Mi-tin ngạc nhiên, thán phục
3 Nếu chúng mình có phép lạ Thể loại :Thơ
Cho điểm đọc bài và ghi vào nháp.
Trình bày-ghi kết quả
Dán sản phẩm Trình bày kết quả và
đọc minh họa
Học sinh đọc lại kết quả,
Nội dung chính:Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở lên tốt đẹp hơn.
Giọng đọc; Hồn nhiên, vui tươi. 4 Đôi giày ba ta màu xanh
Thể loại: Văn xuôi Nội dung chính :Để vận động cậu bé thang thang đi học, chò
phụ trách đã làm cho cậu xúc động, vui sướng vì thưởng cho cậu đôi giày mà cậu mơ ước
Giọng đọc :Chậm rãi, nhẹ nhàng 5 Thưa chuyện với mẹ
Thể loại :Văn xuôi Nội dung chính :Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống
giúp gia đình nên đã thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem đó là nghề hèn kém.
Giọng đọc :Giọng Cương: lễ phép, nài nỉ, thiết tha. Giọng mẹ lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dòu dàng
6 Điều ước của vua Mi- đát Thể loại: Văn xuôi
Nội dung chính :Vua Mi-đát muốn mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng, cuối cùng đã hiểu:những ước muốn tham lam
không mang lại hạnh phúc cho con người. Giọng đọc :Khoan thai. Đổi giọng linh hoạt phù hợp với tâm
trạng thay đổi của vua. Bài tập 3
Cho học sinh đọc yêu cầu của bài Yêu cầu học sinh đọc bài tập đọc là truyện kể theo chủ điểm :
Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi-đát
Giáo viên phát phiếu cho các nhóm trao đổi, làm bài. Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và giáo viên nhận
xét. Giáo viên dán giấy đã ghi sẵn lời giải để chốt lại. 1-2 học sinh
đọc bảng kết quả Tên bài: Đôi giày ba ta màu xanh
Nhân vật: tôi” chò phụ trách, Lái Tính cách Lái:Nhân hậu muốn giúp trẻ lang thang
Chò phụ trách :Quan tâm và thông cảm với ước muốn của trẻ. Tên bài: Thưa chuyện với mẹ
Nhân vật: Cương , Mẹ Cương Tính cách:Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi giày đẹp.
Học sinh đọc yêu cầu
Làm việc theo nhóm Đại diện nhóm trình
bày Học sinh đọc lại kết
quả
Hiếu thảo, thương mẹ. Muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ. Mẹ Cương: Dòu dàng, thương con.
Tên bài :Điều ước của vua Mi-đát Nhân vật -Vua Mi-đát,. Thần Đi-ô-ni-dốt
Tính cách:Tham lam nhưng biết hối lỗi Thần Đi-ô-ni-dốt Thông minh. Biết dạy cho vua Mi-đát một bài
học. 4 Củng cố:
Các bài tập đọc thuộc chủ điểm “trên đôi cánh ước mơ”vừa học giúp các em hiểu điều gì?
-Giáo viên nhận xét giờ. 5 Dặn dò: về chuẩn bò nội dung cho tiết ôn tập sau.
Học sinh trả lời
KHOA HỌC NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
IMục tiêu: Học sinh có khả năng phát hiện ra một số tính chất của nước bằng cách:
 Quan sát để phát hiện màu, mùi, vò của nước.
 Làm thí nghiệm chứng minh nước không có hình dạng nhất đònh, chảy lan ra
mọi phía, thấm qua một số vật và có thể hòa tan một số chất. 
Giáo dục học sinh giữ nguồn nước sạch sẽ, tiết kiệm nước
II Đồ dùng dạy học
-Gv: Tranh minh họa -Hs: chuẩn bò theo nhóm
+ Hai cốc thủy tinh giống nhau , một cốc đựng nước, một cốc đựng sữa. + Chai và một số vật chứa nước có hình dạng khác nhau bằng thủy tinh hoặc nhựa trong
có thể nhìn rõ nước đựng ở trong. + Một tấm kính hoặc một mặt phẳng không thấm nước hoặc một khay đựng nướcnhư
hình vẽ trang 43 sgk + Một miếng vải bông, giấy thấm, bọt biểnmiếng mút, túi ni lông,…
+ Một ít đường, muối,cát,…và thìa. III Hoạt động dạy học
1 ổn đònh 2 Bài cũ: gọi 3 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
H:Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa?Linh H: kể tên một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng?Dỉ
H: Trong quá trình sống con người lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?Trâm
3 Bài mới
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vò của nước Mục tiêu:
- Sử dụng các giác quan để nhận biết tính chất không màu, không mùi, không vò của nước.
- Phân biệt nước và các chất lỏng khác. Cách tiến hành
B1: Tổ chức, hướng dẫn Giáo viên yêu cầu học sinh đem cốc đựng nước và cốc đựng
sữa mà học sinh đã chuẩn bò ra quan sát làm theo yêu cầu ở trang 42 sgk
B2: Làm việc theo nhóm Nhóm trưởng yêu cầu các bạn quan sát và trả lời các câu hỏi
H:Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa? Nhìn vào 2 cốc:cốc nước thì trong suốt, không màu và có thể
nhìn thấy rõ được cái thìa để trong cốc; cốc sữa có màu trắng đục nên không nhìn rõ chiếc thìa để trong cốc.
H: Làm thế nào để bạn biết điều đó? Nếm lần lượt từng cốc: cốc nước không có vò, cốc sữa có vò
ngọt Ngửi lần lượt từng cốc: cốc nước không mùi, cốc sữa có mùi
của sữa. B3: Làm việc cả lớp
Gv gọiđại diện nhóm lên bảng trình bày những gì học sinh đã phát hiện ở bước 2.
Gv ghi các ý kiến lên bảng. Các giác quan cần sử dụng để quan sát.
Cốc nước Coác sữa 1 -Mắt- nhìn
Không có màu, Màu trắng đục trong suốt,nhìn không nhìn rõ
õ rõ chiếc thìa chiếc thìa 2 -Lưỡi-nếm
Không có vò Có vò ngọt của sữa 3- Mũi – ngửi
Không có mùi Có mùi của sữa
Kết luận: Qua quan sát ta có thể nhận thấy nước trong suốt , không màu, không mùi, không vò.
Học sinh lắng nghe
Nhóm trưởng điều khiển lớp làm việc
Đại diện nhóm trả lời
Học sinh đọc lại bảng đã ghi
Học sinh lắng nghe
Đem chai, cốc đặt lên bàn và quan sát, trả lời.
Lưu ý: gv nhắc hs trong cuộc sống nên thận trọng, nếu không biết chắc một chất nào dó có độc hay không, tuyệt đối không
được ngửi và nhất là không được nếm. Hoạt động 2: Phát hiện hình dạng của nước
Mục tiêu: - Học sinh hiểu khái niệm “ hình dạng nhất đònh”
- Biết dự đoán, nêu cách tiến hành và tiến hành làm thí nghiệm tìm hiểu hình dạng của nước.
Cách tiến hành B1:gv yêu cầu các nhóm đem:
-Chai, lọ, cốc có hình dạng khác nhau bằng thủy tinh đã chuẩn bò đặt lên bàn
-yêu cầu mỗi nhóm quan sát một chai hoặc một cốc và để chúng ở vò trí khác nhau để quan sát- vd : đạt nằm ngang hay
dốc ngược H: Khi ta thay đổi vò trí của chai hoặc cốc, hình dạng của chúng
có thay đổi không? Hs dễ dàng nhận thấy, bất kì đặt chai, cốc ở vò trí nào thì hình
dạng của chúng cũng không thay đổi. -chai, cốc là những vật có hình dạng nhất đònh.
B2: vậy nước có hình dạng nhất đònh không?muốn trả lời được câu hỏi này các nhóm hãy
- Thảo luận để đua ra dự đoán về hình dạng của nước . - Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán của nhóm
mình. - Quan sát để rút ra kết luận về hình dạng của nước.
B3: Làm việc cả lớp Gv gọi đại diện một vài nhóm nói về cách tiến hành thí nghiệm
của nhóm mình và nêu kết luận về hình dạng của nước. Kết luận: Nước không có hình dạng nhất đònh.
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem nước chảy như thế nào? Mục tiêu:
- Biết làm thí nghiệm để rút ra tính chất chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía của nước.
- Nêu được ứng dụng thực tế của tính chất này. Cách tiến hành
B1: gv kiểm tra các vật liệu để làm thí nghiệm “ tìm hiểu xem nước chảy thế nào?”
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời.
Đem dụng cụ lên để kiểm tra
Làm thí nghiệm theo nhóm
Đại diện nhóm trả lời
Học sinh đọc lại bảng báo cáo
Học sinh lắng nghe
Gv yêu cầu các nhóm đề xuất cách làm thí nghiệm rồi thực hiện, nhận xét kết quả
B2: Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt thực hiện các bước trên
B3: làm việc cả lớp Gv gọi đại diện một vài nhóm nói về cách tiến hành thí nghiệm
của nhóm mình và nêu nhận xét. Gv có thể ghi nhanh lên bảng báo cáo của nhóm
Nhóm 1 -Cách tiến hành
+Đổ một ít nước lên mặt tấm kính được đặt ngang trên một cái khay nằm ngang.
-Nhận xét và kết luận
+ Nước chảy trên tấm kính nghiên từ nơi cao xuống nơi thấp.
-Khi xuống đến khay hứng thì nước chảy lan ra mọi phía. Nhóm :2
Cách tiến hành : -Đổ một ít nước trên tấm kính đặt nằm ngang.
-Tiếp tục đổ nước trên tấm kính nằm ngang, phía dưới hứng khay.
-Nhận xét và kết luận :
+Nước chảy lan ra khắp mọi phía. -Nước chảy lan khắp mặt kính và tràn ra ngoài, rơi xuống
khay.Chứng tỏ nước luôn chảy từ cao xuống thấp.
Kết luận:Nước chảy từ cao xuống thấp lan ra mọi phía Gv nêu ứng dụng thực tế về tính chất trên: lợp mái nhà, lát sân,
đặt máng nước,…tất cả đều làm dốc để nước chảy nhanh. Hoạt động 4: Phát hiện tính thấm hoặc không thấm của nước
đối với một số vật Mục tiêu
- Làm thí nghiệm phát hiện nước thấm qua và không thấm qua một số vật.
- Nêu ứng dụng thực tế của tính chất này. Cách tiến hành
B1: Gv nêu nhiệm vụ: Để biết được vật nào cho nước thấm qua, vật nào không cho nước thấm qua các nhóm hãy làm thí
nghiệm. B2: Học sinh tự bàn nhau cách làm thí nghiệm theo nhóm. Vd:
Làm thí nghiệm theo nhóm
Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Làm thí nghiệm theo nhóm
Đại diện nhóm trả lời
-Đổ nước vào túi ni lông, nhận xét xem nước có chảy qua không,? Rút ra kết luận.
-nhúng các vật như: giấy báo, bọt biển, …vào nước hoặc đổ nước vào chúng. Nhận xét và kết luận.
B3: Làm việc cả lớp Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Kết luận : Nước thấm qua một số vật. Hoạt động 5: Phát hiện nước có thể hoặc không thể hòa tan
một số chất B1: Gv nêu nhiệm vụ: để biết được một chất có tan hay không
tan nước các em hãy làm thí nghiệm theo nhóm B2: yêu cầu học sinh cho một ít đường, muối, cát vào 3 cốc
nước khác nhau, khuấy đều lên. Nhận xét, rút ra kết luận. B3: Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của nước qua các thí nghiệm này
Kết luận: nước có thể hòa tan một số chất. Yêu cầu học sinh đọc mục bạn cần biết trang 43 sgk để nhắc
lại một số tính chất của nước đã học trong bài. 4 Củng cố :
Gv hệ thống bài. Giáo dục học sinh tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
5 Dặn dò: về học bài- chuẩn bò bài “Ba thể của nước”.
Đọc mục bạn cần biết
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP: TIẾT 6

I Mục đích yêu cầu


 Xác đònh được các tiếng trong đoạn văn theo mô hình cấu tạo tiếng đã học.
 Tìm được trong đoạn văn các từ đơn, từ láy, từ ghép, DT,ĐT.
 Giáo dục học sinh yêu ngữ pháp Việt Nam.
II Đồ dùng dạy học Gv: Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ của âm tiết, 3,4 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập
2, một số tờ viết nội dung bài tập 3,4. Hs: chuẩn bò trước bài
III Hoạt động dạy học 1 Ổn đònh
2 Bài cũ: kiểm tra 3 học sinh H: Đặt câu với từ “ trung kiên”
H:Nêu tác dụng của dấu chấm cảm?
Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? 3 Bài mới: Giáo viên ghi bảng- Cá nhân nhắc đề.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Hoạt động 1: thảo luận nhóm bàn bài tập 1,2 Gọi học sinh đọc đoạn văn bài tập 1 và yêu cầu bài tập 2
Cả lớp đọc thầm đoạn văn chú chuồn chuồn, tìm tiếng ứng với mô hình đã cho ở BT2
Lưu ý : đối với mỗi mô hình chỉ tìm một tiếng Giáo viên phát phiếu cho các nhóm làm
Cả lớp và giáo viên chốt ý đúng
a. Chỉ có vần và thanh: ao
b. Có đủ âm đầu, vần và thanh: tất cả các tiếng còn lại:dưới, tầm, cánh, chú, chuồn, bây, giờ, là, lũy, tre, xanh, rì, rào…
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
Nhắc học sinh xem lướt các bài : Từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy.
H:Thế nào là từ đơn? từ chỉ gồm một tiếng H: Thế nào là từ láy?
Từ được tạo ra từ cách phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau
H: Thế nào là từ ghép? Từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghóa lại với
nhau Giáo viên phát phiếu cho từng cặp học sinh trao đổi, tìm trong
đoạn văn 3 từ đơn, 3 từ láy, 3 từ ghép. Những học sinh làm xong bài dán kết quả lên bảng lớp, trình
bày. Giáo viên chốt ý đúng.
Từ đơn: Dưới, tầm, cánh, chú, là, lũy, tre, xanh, trong, bờ, ao, những,
gió, rồi, cảnh, còn, tầng,… Từ láy
Rì rào, rung rinh, thung thăng. Từ ghép:
Thảo luận nhóm Học sinh đọc
Làm việc với phiếu, đại diện nhóm trình
bày
Học sinh đọc yêu cầu Xem lướt các bài
Học sinh trả lời
Từng cặp trao đổi làm bài
Dán kết quả và trình bày
Bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp, hiện ra, ngược xuôi, xanh trong Cao vút.
Bài tập 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài H: Thế nào là danh từ?
Danh từ là những từ chỉ sự vật người, vật, hiện tượng, khái niệm đơn vò
H: Thế nào là động từ? Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Giáo viên phát phiếu cho học sinh tìm trong đoạn văn 3 DT, 3ĐT
Những học sinh làm xong bài trình bày kết quả trước lớp Danh từ: tầm, cánh, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bơ,ø ao, khóm,
khoai nước, cảnh, đất nước. Động từ: rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, ngược xuôi, bay.
4 Củng cố: -Giáo viên hệ thống bài
-Giáo viên nhận xét giờ. 5 Dặn dò: Về nhà ôn lại bài để kì thi đạt kết quả.
Học sinh đọc yêu cầu Trả lời câu hỏi
Làm việc với phiếu Trình bày kết quả trước
lớp
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I. Mục tiêu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ổn đònh. 2. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bò của HS Củng cố: - Nhận xét sự chuẩn bò, tinh thần thái độ

Tải bản đầy đủ ngay(43 tr)

×