Tải bản đầy đủ - 43 (trang)
Đồ dùng dạy học: - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke. Mục đích yêu cầu 

Đồ dùng dạy học: - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke. Mục đích yêu cầu 

Tải bản đầy đủ - 43trang

4.Chò em tôi. Một cô bé hay nói
dối ba để đi chơi đã được em gái làm cho
tỉnh ngộ. -Cô chò.
-Cô em. - Người cha.
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng
tính cách, cảm xúc của từng nhân vật.
Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm, buồn.
Lời cô chò lúc lễ phép, khi tức bực.
Lời cô em lúc thản nhiên, lúc giả bộ
ngây thơ.

4. Củng cố : H: Những truyện kể vừa đọc khuyên


chúng ta điều gì? - Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò: -Dặn HS về nhà học ôn chuẩn bò tiết sau.


-Cá nhân trả lời câu hỏi. Lắng nghe.
Ghi nhận, chuyển tiết. TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG. I. Mục Tiêu: Giúp HS củng cố về :
 Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số.
 p dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trò của biểu
thức bằng cách thuận tiện. Vẽ được hình vuông và hình chữ nhật. Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
 Giáo dục HS sử dụng các kiến thức có hệ thống, chính xác.

II. Đồ dùng dạy học: - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke.


III. Các hoạt động dạy và học:


Hoạt động giáo viên Hoạt độâng học sinh

1. Ổn đònh: Nề nếp. 2. Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng làm bài :


-Đặt tính và tính: 324 678 + 123 45 365 147 + 32987
3. Bài mới: Giới thiệu bài. Hướng dẫn luyện tập kết hợp củng cố kiến thức.
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập, yêu cầu tự làm vào vở.
Hát - 3 học sinh lên bảng
386259 726485
260837 452936
647096 273549
528946 435260
73529 92753
602475 342507
-GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2:
H: Bài tập yêu cầu gì?
H: Để tính được thuận tiện cần sử dụng những tính chất nào?
-Yêu cầu HS làm vào vở. Gọi 2 em lên bảng. -GV sửa theo đáp án :
a. 6257 + 989 + 743b. 5798 + 322 + 4678 = 6257 + 743 + 989 = 5798 + 322 + 4678
= 7000 + 989 = 5798 + 5000 = 7989
= 10 798 Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề.
H: Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có chung cạnh nào?
H: Vậy độ dài cạnh của hình vuông BIHC là bao nhiêu?
-Yêu cầu lên vẽ hình vuông BIHC và nêu cách vẽ.
H:Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào? H: Tính chu vi hình chữ nhật AIHD?
- Gọi HS nhận xét bài của bạn ở bảng. -GV sửa theo đáp án :
Chiều dài hình chữ nhậtAIHD là: 3 x 2 = 6cm
Chu vi hình chữ nhật AIHD laø: 6 + 3 x 2 = 18cm
Baøi 4 : Gọi HS đọc đề. H: Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật ta
phải biết được gì? H: Bài toán cho biết gì?
2 em lên bảng, lớp làm vào vở. Các bạn nhận xét, sửa sai.
HS sửa bài nếu sai. …tính giá trò của biểu thức bằng cách
thuận tiện nhất. …tính chất giao hoán và tính chất kết
hợp … - Thực hiện làm bài trên bảng vài
em. - Nhận xét bài làm trên bảng.
- Lắng nghe và tự sửa bài .
- 1 HS đọc đề bài 3.Lớp đọc thầm. …cạnh BC.
…3cm. Cá nhân lên vẽ. Nêu cách vẽ.
…Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH.
HS làm vào vở. 1 em lên bảng giải. - Nhận xét - Đổi chéo , sửa bài.
1 em đọc, lớp đọc thầm. 2 em phân tích đề bài.
H: Nhận dạng toán? Yêu cầu làm vào vở.
GV nhận xét, sửa theo đáp án: Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là: 16 - 4 : 2 = 6cm
Chiều dài hình chữ nhật là: 6 + 4 = 10cm
Diện tích hình chữ nhật là: 10 x 6 = 60cm
2
. Đáp số : 60 cm
2

4. Củng cố : - Nhận xét tiết học.


5. Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở bài tập.


…phải biết chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật.
…nửa chu vi và chiều dài hơn chiều rộng 4cm.
…tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Cá nhân làm bài. 1 em lên sửa. Nhận xét bài bạn.
HS sửa bài nếu sai. - Lắng nghe.
- Ghi nhận, chuyển tiết.
Ngày soạn : 8-11-2005 Ngày dạy : Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2005
Tập làm văn ÔN TẬP
Tiết 4

I. Mục đích yêu cầu 


Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9 
Hiểu nghóa và tình huống sử dụng các từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ đã học. 
Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
II.Đồ dùng dạy học + Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ
+ Phiếu ghi sẵn các câu thành ngữ, tục ngữ. III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn đònh: 2.Bài cũ:
-Giáo viên đọc một vài bài văn hay của tiết trước để học sinh nghe.
-Học sinh lắng nghe.
3.Bài mới: 1. Giới thiệu bài:
H: Từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học những chủ điểm nào?
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
GV yêu cầu HS nhắc lại các bài mở rộng vốn từ đã học.
+ Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập vào phiếu học tập.
+ Đại diện các nhóm lên chấm bài của nhau.
GV nhận xét và kết luận kết quả đúng và tuyên dương nhóm tìm được các từ
không có trong sách. Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Gọi HS đọc các câu thành ngữ, tục
ngữ. + GV dán các câu tục ngữ, thành ngữ lên
bảng. + Yêu cầu HS suy nghó để đặt câu hoặc
tìm tình huống để sử dụng - HS lắng nghe và trả lời:
Các chủ điểm: + Thương người như thể thương thân.
+Măng mọc thẳng. +Trên đôi cánh ước mơ.
- HSlắng nghe. + Các bài:
- Nhân hậu – đoàn kết . - Trung thực và tự trọng .
- Ước mơ + Các nhóm hoạt động, sau đó dán phiếu lên
bảng. 1 HS đại diện trình bày. + Chấm bài của bạn bằng cách: Gạch các từ
sai không thuộc chủ điểm. Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà nhóm bạn tìm được.
- 1 HS đọc. - Lần lượt HS đọc và phát biểu ý kiến của
mình.
Thương người như thể thương thân Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
- Ở hiền gặp lành. - Một cây làm chẳng nên non …hòn
núi cao. - Hiền như bụt.
- Lành như đất. - Thương nhau như chò em ruột.
- Môi hở răng lạnh. - Máu chảy ruột mềm.
- Nhường cơm sẻ áo.
Trung thực: +Thẳng như ruột ngựa
+ Thuốc đắng dã tật. Tự trọng:
+ Giấy rách phải giữ lấy lề.
+ Đói cho sạch, rách cho thơm.
+ Cầu được ước thấy.
+ Ước sao được vậy. + Ước của trái mùa.
+ Đứng núi này trông núi nọ.
- Lá lành đùm lá rách. - Trâu buộc ghét trâu ăn.
- Dữ như cọp.
+ GV nhận xét, chữa từng câu cho HS.
Bài 3: + Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
và lấy ví dụ về tác dụng của chúng. GV kết luận về tác dụng của dấu
ngoặc kép và dấu hai chấm - Lớp em luôn có tinh thần lá lành đùm
lá rách. - Bạn Thảo lớp em có tính thẳng như
ruột ngựa. - Mẹ em luôn dạy con đói cho sạch, rách
cho thơm. + 1HS đọc.
+ HS thảo luận cặp đôi ghi ra vở nháp.
Dấu câu Tác dụng
a. Dáu hai chấm + Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân
vật lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang.
b. Dấu ngoặc kép + Dẫõn lời trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn
nhắc đến. + Nếu lời nói trực tiếp là 1 câu trọn vẹn hay 1 đoạn văn thì
trước dấu ngoặc kép cần thêm dấu hai chấm.
+ Gọi HS lên bảng nêu ví dụ: Cô giáo hỏi: “Sao hôm nay em không làm bài tập ở nhà?.”
Mẹ em hỏi:
- Con có đi chơi không? Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: nước mắm, bột ngọt, ...
Mẹ em thường gọi em là “cu tí” Cô giáo em thường nói: “Các em hãy cố gắng chăm, ngoan, học giỏi nghe lời ông bà, cha
mẹ để ông bà, cha mẹ vui lòng.” 4. Củng cố:
+ GVnhận xét tiết học. 5.Dặn dò:Dặn HS về nhà học thuộc các câu thành ngữ đã học.
Lòch sử và đòa lí
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

I. Mục tiêu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đồ dùng dạy học: - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke. Mục đích yêu cầu 

Tải bản đầy đủ ngay(43 tr)

×