Tải bản đầy đủ - 43 (trang)
Mục đích yêu cầu Mục tiêu Đồ dùng dạy – học + Bảng phụ ghi các tình huống. Các hoạt động dạy – học

Mục đích yêu cầu Mục tiêu Đồ dùng dạy – học + Bảng phụ ghi các tình huống. Các hoạt động dạy – học

Tải bản đầy đủ - 43trang

TUẦN 10
Ngày soạn : 5-11-2005
Ngày dạy : Thứ hai, ngày 7112005. TẬP ĐỌC
Ôn tập giữa kì 1
TIẾT 1

I. Mục đích yêu cầu


 Kiểm tra đọc.
 Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
 Kó năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, biết ngắt, nghỉ hơi sau các
dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài, cảm xúc của nhân vật.
 Kó năng đọc, hiểu: Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghóa của bài đọc.
 Nhớ được tên bài, tên tác giả, đại ý, nhớ được nhân vật của các bài tập đọc là
truyện kể từ tuần 1 đến tuần 9.
II. Đồ dùng dạy – học + Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.

III. Các hoạt động dạy – học


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn đònh: 2. Bài cũ:Gọi học sinh lên bảng đọc
bài”Điều ước của vua Mi -– đát” H:Thoạt đầu điều ước được thực hiện như
thế nào? H:Cuối cùng vua Mi – đát đã hiểu ra điều gì?
-Nêu đại ý. 3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Ôn tập 5 bài tập đọc. + GV nêu mục đích tiết học và cách bốc
thăm bài đọc. + GV cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
+ HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
+ Gọi HS nhận xét bạn. + GV nhận xét và ghi điểm cho HS.
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS làm bài tập.
-3 học sinh lên bảng. Li
Brừn Vinh
- Lần lượt HS lên bốc bài 5 HS bốc thăm 1 lượt, sau đó lần lượt trả lời.
- Theo dõi, nhận xét bạn.
Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi: H: Những bài tập đọc như thế nào là truyện
kể?
H: Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Thương người như
thể thương thân.? - 1 HS đọc.
- Là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật,
mỗi truyện đều nói lên 1 điều có ý nghóa.
+ Các truyện kể: - Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1 trang
4; 5. Phần 2 trang 15. - Người ăn xin.
Tên bài Tác giả
Đại ý Nhân vật
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Tô Hoài Dế Mèn thấy chò Nhà Trò
yếu đuối bò bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực.
Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện.
Người ăn xin
Tuốc-ghê- nhép
Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông
lão ăn xin. Tôichú bé, ông lão
ăn xin.
Bài 2: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS tìm các đoạn văn có giọng đọc như yêu cầu.
+ Gọi HS phát biểu ý kiến. + Nhận xét, kết luận đoạn văn đúng.
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn đó.
GV nhận xét, tuyên dương. 1. Đoạn văn có giọng đọc thiết tha
trìu mến: 2. Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:
3. Đoạn văn có giọng mạnh mẽ, dăn đe.
- 1 HS đọc. - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm
được.
- Đọc đoạn văn mình tìm được.
- Mỗi đoạn 2 HS đọc. Là đoạn cuối truyện Người ăn xin:
Từ: Tôi chẳng biết…của ông lão - Là đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình.
“Từ năm trước…ăn thòt em” - Phần 2: “Tôi thét…đi không?”

4. củng cố:


+ GV nhận xét tiết học. 5.Dặn dò: Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa.
KHOA HỌC
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I.Mục tiêu
 Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường - Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
- Cách phòng chống một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá

HS có khả năng: -Áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày.
- H ệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên của Bộ Y tế.

Luôn có ý thức trong ăn uống đểø phòng tránh bệnh tật.
II.Đồ dùng dạy –học - Phiếu học tập, các loại rau quả.
III.Hoạt động dạy –học
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.n đònh : Hát 2- kiểm tra :
GV kiểm tra lại phần ôn tập ở tiết trước.
3- Bài mới : GTB - Ghi đề HĐ1: Con người và sức khoẻ
- GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm nội dung thảo luận
- Quá trình trao đổi chất của con người
- Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể
- Các bệnh thông thường -Các nhóm tiến hành thảo luận,sau đó lần lượt
các nhóm trình bày + NH1: Trình bày quá trình sống của con người
phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?
+ NH2: Giới thiệu về nhóm các chất dinh dưỡng, vai trò của chúng đối với cơ thể người.
+ NH3: giới thiệu về các bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu
hoá dấu hiệu để nhận ra bệnh và cách phòng
- Phòng tránh tai nạn sông nước
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
+ YC sau mỗi nhóm trình bày các nhóm khác đều chuẩn bò câu hỏi để
tìm hiểu rõ nội dung trình bày
GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét.
HĐ2 :Trò chơi :”Ai chọn thức ăn hợp lí”
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm. Sử dụng những mô
hình đã mang đến để lựa chọn một bữa ăn hợp lí và giải thích tại sao
lại chọn như vậy. + Yêu cầu các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương những
nhóm chọn thức ăn phù hợp
4- Củng cố: - Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh
dưỡng hợp lí 5.Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học thuộc bài để chuẩn bò kiểm tra.
tránh cách chăm sóc người thân bò bệnh. + NH4: GT những việc nên làm và không nên
làm để phòng tránh tai nạn sông nước. - các nhóm khác lắng nghe và nhận xét
Nhóm 1: Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quá trình trao đổi chất? Hơn hẳn những sinh vật
khác con người cần gì để sống Nhóm 2: Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc
từ đâu? Tại sao chúng ta cần phải phối hợp nhiều loại thức ăn ?
Nhóm 3: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi? Để chống mất nước cho người bệnh bò tiêu chảy ta
phải làm gì? Nhóm 4: Đối tượng nào hay bò sông nước? Trước
và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều gì?
- Các nhóm hoạt động. - Nhận xét nhóm bạn trả lời.
- HS lắng nghe.
- Lần lượt học sinh trình bày.
- 2 học sinh đọc.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Đạo đức
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
Ø
Tiết 2

I. Mục tiêu


 Củng cố, hệ thống hoá kiến thức cho HS biết tiết kiệm thời giờ.
 Luôn có thái độ tôn trọng và quý thời gian, có ý thức làm việc khoa học, hợp lí.
 Thực hành làm việc khoa học, giờ nào, việc nấy.
II. Đồ dùng dạy – học + Bảng phụ ghi các tình huống.

III. Các hoạt động dạy – học


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1- n đònh : hát 2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3 HS lên bảng. 1. Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
2. Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì? 3. Nêu ghi nhớ?
GV nhận xét và ghi điểm. 3- Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc làm nào là tiết kiệm thời giờ.
+ GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn, sau đó dùng thẻ mặt cười, mặt mếu để xác đònh:
tình huống nào là tiết kiệm thời giờ, tình huống nào là lãng phí thời giờ.
+ Tình huống 1: trong giờ học, Nam luôn chú ý nghe cô giảng bài, có điều gì chưa rõ, em tranh
thủ hỏi cô và bạn ngay. + Tình huống 2: Sáng nào thức dậy. Em cũng
nằm cố trên giường. Mẹ nhắc mãi mới chòu đánh răng, rửa mặt.
+ Tình huống 3: Thảo có thời gian biểu quy đònh giờ học, giờ chơi và bạn luôn thực hiện
đúng. + Tình huống 4: Đạt có thói quen vừa ăn cơm,
vừa đọc truyện hoặc xem ti vi. H: Tại sao phải biết tiết kiệm thời giờ? Tiết
kiệm thời giờ có tác dụng gì? Không biết tiết kiệm thời giờ dẫn đến hậu quả gì?
-3 em lên bảng.Đào, Linh, Lộc
- HS lắng nghe. + HS làm việc theo nhóm bàn, sau đó
lắng nghe các tình huống và dùng đúng, sai để xác đònh theo yêu cầu của
GV. Đúng
Sai
Đúng
Sai
+ Học sinh trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2: Em có biết tiết kiệm thời giờ. + Yêu cầu mỗi HS viết ra thời gian biểu của
mình vào giấy. + GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
+ Yêu cầu lần lượt đọc thời gian biểu của mình cho cả lớp nghe.
H: Em đã thực hiện tiết kiệm thời giờ chưa? Nêu ví dụ?
Hoạt động 3: Xem xử lí thế nào? + Cho HS hoạt động nhóm.
+ GV đưa tình huống cho HS thảo luận. Tình huống 1: Một hôm, Bảo đang ngồi vẽ
tranh để làm báo tường thì Nam rủ Bảo đi chơi. Thấy Bảo từ chối, Nambảo: “Cậu lo xa quá,
cuối tuần mới phải nộp cơ mà” Tình huống 2: đến giờ làm bài, Nam rủ Sương
đi học nhóm. Sương bảo Sương còn phải xem xong ti vi và đọc xong báo đã.
+ Yêu cầu các nhóm sắm vai thể hoặc cách giải quyết.
H: Em học tập ai trong trường hợp trên? Tại sao?
GV kết luận: Tiết kiệm thời giờ là đức tính tốt. Các em phải biết tiết kiệm thời giờ để học
tập tốt. 4-C ủng cố:
-GV nhận xét tiết học. 5-Dặn dò: dặn HS về nhà học bài.
- HS tự viết thời gian biểu của mình. - HS làm việc theo nhóm: Lần lượt mỗi
HS đọc thời gian biểu của mình cho cả nhóm nghe để
nhóm nhận xét, góp ý.
- HS trả lời.
- Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến. + Bảo làm như thế là đúng, vì phải biết
sắp xếp công việc hợp lí. Không để công việc đến gần mới làm. Đó cũng
là tiết kiệm thời giờ. + Sương làm thế là chưa đúng, chưa
hợp lí. Nam sẽ khuyên Sương bài. Có thể xem ti vi hay đọc báo lúc khác.
+ 2 nhóm thể hiện tình huống các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ HS trả lời và giải thích.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu 
Giúp HS củng cố về: - Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
-Nhận biết đường cao của hình tam giác. -Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước.
-Xác đònh trung điểm của đoạn thẳng cho trước. - HS làm bài cẩn thận chính xác.

II. Đồ dùng dạy – học :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục đích yêu cầu Mục tiêu Đồ dùng dạy – học + Bảng phụ ghi các tình huống. Các hoạt động dạy – học

Tải bản đầy đủ ngay(43 tr)

×