Tải bản đầy đủ - 43 (trang)
Mục đích yêu cầu Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu: Mục tiêu + Sau bài học HS nêu được: Đồ dùng dạy – học Đồ dùng dạy học. +Thước thẳng và ê ke . Đồ dùng dạy – học

Mục đích yêu cầu Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu: Mục tiêu + Sau bài học HS nêu được: Đồ dùng dạy – học Đồ dùng dạy học. +Thước thẳng và ê ke . Đồ dùng dạy – học

Tải bản đầy đủ - 43trang

TUẦN 9
Ngày soạn: 2910 Ngày dạy: thứ hai ngày, 3110
Tập đọc
THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I. Mục đích yêu cầu


-
Đọc đúng các tiếng, từ khó: mồn một, quan sang, phì phào, cúc cắc, nghèn nghẹn ở cổ.
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Đọc diễn cảm toàn bài, thê hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật.
- Hiểu các từ ngữ: Dòng dõi quan sang, bất giác, đầy tớ. II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.

III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt Động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài Đôi
giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi về nội dung từng đoạn.
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý. GV nhận xét và ghi điểm.

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài Hoạt động 1: hướng dẫn luyện đọc.


+ Gọi 1HS đọc toàn bài. + Yêu cầøu HS đọc nối tiếp từng đoạn của
bài 3 lượt GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS đọc còn sai.
+ Gọi 1 HS đọc chú giải. + Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn.
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài. GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài + Gọi HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi: H: Từ “Thưa”có nghóa là gì?
H: Cương xin mẹ điều gì? H:
Cương học nghề thợ rèn để làm gì? H: “Kiếm sống” có nghóa là gì?
H: đoạn 1 ý nói gì? Ý 1 :Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Lớp theo dõi và nhận xét.
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm theo. + Đoạn 1: Từ đầu…kiếm sống.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Cả lớp theo dõi. - 1 HS đọc, lớp suy nghó và trả lời.
- “Thưa” có nghóa là trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với
cung cách lễ phép, ngoan ngoãn.
- Vài HS nêu.
1
để giúp bố mẹ. + Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.
H: Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày ước mơ của mình?
H : Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
H: Đoạn 2 ý nói gì? Ý 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và
đồng ý với em. Đại ý: Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì
em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm. + Gọi HS đọc phân vai. Cả lớp theo dõi để
tìm ra cách đọc hay phù hợp từnh nhân vật + Yêu cầu HS thực hiện đọc.
Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn sau:
+” Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ….như khi đốt cây bông.”
+ Yêu cầu HS đọc trong nhóm. Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ Nhận xét cách đọc. 3. Củng cố, dặn dò
H: Câu chuyện của Cương có ý nghóa gì? + GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS học bài và chuẩn bò bài:Điều ước của vua Mi- đát.
- Bà ngạc nhiên phản đối. - Mẹ cho là Cương bò ai xui, nhà Cương
thuộc dòng dõi quan sang. Bố Cương cũng sẽ không chòu cho Cương làm
nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình
- Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ. Em nói với mẹ bằng những lời thiết
tha: Nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới
đáng coi thường. - Vài HS nêu.
- 2 HS nêu lại.
- 3 HS đọc phân vai - HS phát biểu tìm cách đọc hay.
- Đọc diễn cảm trong nhóm. - Nhận xét thi đua giữa các nhóm.
- 2 HS trả lời. - Lớp lắng nghe và về nhà thực hiện.
Khoa học
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I.Mục tiêu


2
- HS nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước.
- Nêu được một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi. - Nêu được tác hại của tai nạn sông nước.
- Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy – học
- Các hình minh hoạ trang 36; 37 SGK. - Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng lơp1.
- Phiếu ghi sẵn các tình huống. III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1. Hãy cho biết khi bò bệnh cần cho người bệnh ăn uống như thế nào?
2. Khi người thân bò tiêu chảy em sẽ chăm sóc như thế nào?
GV nhận xét ghi điểm cho HS. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn
sông nước. + Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo
các câu hỏi sau: H: Mô tả những gì em nhìn thấy ở hình
vẽ 1; 2; 3. Theo em việc làm nào nên làm và việc làm nào không nên làm? Vì
sao? H: theo em chúng ta phải làm gì để
phòng tránh tai nạn sông nước? + Nhận xét các ý kiến của HS.
+ Gọi HS đọc ý 1; ý 2 mục Bạn cần biết. Hoạt động 2: Những điều cần biết lhi đi
bơi hoặc tập bơi. + GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu
H S thảo luận nhóm. + Yêu cầu các nhóm quan sát H4; H537
SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi: 1. Hình minh hoạ cho em biết điều gì?
2. Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời. - Lớp theo dõi và nhận xét bạn trả lời.
- HS tiến hành thảo luận, sau đó đại diện 4 cặp trình bày.
Các cặp khác lắng nghe, bổ sung.
- Các nhóm tiến hành quan sát và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và
bổ sung nếu cần .
3
3. Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều gì?
GV kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi có người và phương tiện cứu hộ.
Trước khi bơi cần vận động, tập các bài theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột
rút, cần tắm nước ngọt trước và sau khi bơi. Không nên bơi khi người đang ra mồ
hôi hay khi vừa ăn no hoặc khi đói Để tránh tai nạn khi bơi hoặc tập bơi.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến. + GV tiếp tục tổ chức cho HS hoạt động
nhóm. + Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi
nhóm. Nhóm 1: Bắc và Nam vừa đi đá bóng về.
Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho mát. Nếu em là Bắc em sẽ nói gì với
bạn? Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy mấy
em nhỏ đang cúi xuống bờ ao gần đường để lấy quả bóng. Nếu là Nga em sẽ làm
gì? Nhóm 3: Minh đến nhà Tuấn chơi thấy
Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở sân giếng. Giếng xây thành cao nhưng
không có nắp đậy. Nếu là Minh em sẽ nói gì với Tuấn.
3. Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cầân biết và phòng tránh tai nạn sông
nước. + HS lắng nghe.
- Các nhóm hoạt động. + Câu trả lời đúng:
- Em se õnói với Nam là vừa đá bóng về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm
ngay rất dễ bò cảm lạnh. Hãy nghỉ ngơi cho đỡ mệt rồi hãy đi tắm.
- Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa, đi nhờ người lớn lấy giúp, dễ ngã
xuống nước xảy ra tai nạn.
- Em sẽ bảo Minh mang rau vào sân nhặt để vừa trông em. Thành giếng xây cao
nhưng không có nắp dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Đạo đức
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu:


- Cần phải tiết kiệm thời giờ vì thời giờ rất quý giá cho chúng ta học tập và làm việc.
4
- Tiết kiệm thời gian là làm việc khẩn trương, nhanh chóng, làm việc gì xong việc nấy, sắp xếp thời gian hợp lí. Làm việc, học tập và nghỉ ngơi phù hợp.
2. Thái độ: - Tôn trọng và quý thời gian. Có ý thức làm việc khoa học, hợp lí.
3. Hành vi: - Thực hành làm việc khoa học, giờ nào việc nấy, làm việc nhanh chóng, rứt điểm,
không vừa làm vừa chơi. - Phê phán, nhắc nhở các bạn cùng biết tiết kiệm thời giờ.

II. Đồ dùng dạy – học - Tranh minh hoạ.


- Bảng phụ ghi các câu hỏi. III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện. + GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
GV kể câu chuyện Một phút có tranh minh hoạ.
+ Gọi 1 HS keå cho cả lớp nghe câu chuyện.
H: Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào?
H: Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a? H: Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra
điều gì? H: Em rút ra bài học gì từ câu chuyện
của Mi-chi-a? Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai
để kể lại câu chuyện của Mi-chi-a và rút ra bài học.
Cho 2 nhóm lên đóng vai kể lại câu chuyện của Michia.
H: Từ câu chuyện của Mi-chi-a ta rút ra bài học gì?
Bài học: SGK + Yêu cầu 2 HS nêu.
Hoạt đồng: Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm + Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời
câu hỏi: 1. Em hãy cho biết: Chuyện gì sẽ xảy ra
nếu: - HS lắng nghe.
- Theo dõi bạn kể, sau đó trả lời: + Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi
người. + Mi-chi-a bò thua cuộc thi trượt tuyết.
+ Mi-chi-a hiểu rằng: 1 phút cũng làm nên chuyện quan trọng.
+ Em phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ.
+ HS thảo luận nhóm
+ Từng nhóm lên kể. + Lớp theo dõi, nhận xét.
+ Vài em nêu.
+ 2 HS nêu.
- HS làm viêïc theo nhóm, sau đó trả lời câu hỏi.
5
- HS đến phòng thi muộn. - Hành khách đến muộn giờ tàu, máy
bay. - Đưa người đến bệnh viện cấp cứu
chậm. 2. Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì
những chuyện đáng tiếc trên có xảy ra không?
3. Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì? GV kết luận:
+ Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm được nhiều việc có ích, ngược lại, lãng phí
thời giờ chúng ta sẽ không làm được việc gì.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là tiết kiệm thời giờ.
+ GV treo bảng phụ để HS theo dõi các ý kiến ghi trên bảng.
+ Lần lượt đọc các ý kiến và yêu cầu HS cho biết thái độ: tàn thành, không tán
thành hay còn phân vân. + GV ghi vào bảng. Yêu cầu HS giải
thích ý kiến của mình. + HS sẽ không được vào phòng thi.
+ Khách bò nhỡ tàu, nhỡ máy bay
+ Có thể nguy cơ đến tính mạng của người bệnh.
+ Sẽ không xảy ra.
+ Giúp ta làm nhiều việc có ích.
+ HS lắng nghe.
- HS theo dõi và dùng thẻ bày tỏ ý kiến của mình.
- Lần lượt HS giải thích.
Ý kiến Tán
Không Phân vân
1.
Thời giờ là cái quý nhất. 2. Thời giờ là cái ai cũmg có, không mất tiền
mua nên không cần tiết kiệm. 3. Học suốt ngày, không làm gì khác là tiết kiệm
thời giờ. 4. Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giời một
cách hợp lí có ích. 5. Tranh thủ làm nhiều việc là tiết kiệm thời giờ.
6. Giờ nào việc nấy chính là tiết kiệm thời giờ. 7. Tiết kiệm thời giờ là làm việc nào xong việc
nấy một cách hợp lí. 3. Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại phần ghi nhớ. - Dặn HS học bài và chuẩn bò tiết sau.
6
Toán
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I.
Mục tiêu
+
Giúp HS nhận biết được hai đường thẳng song song. + Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.
+HS có ý thức học tập tốt. II.Đồ dùng dạy – học.
+ Thước thẳng và ê ke.
III.
Các hoạt động dạy- học. Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.
Kiểm tra bài cũ.
+ Gọi2 HS lên bảng làm bài tập hướng dẫn làm thêm ở tiết trước.
+ GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường thẳng song song.
+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu H S nêu tên hình
+ GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB và CD về hai phía và nêu:
Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng
song song với nhau. + GV yêu cầu H S tự kéo dài 2 cạnh đối
còn lại của hình chữ nhật là AD và BC . H: Kéo dài 2 cạnh AC và BD của hình
chữ nhật ABCD chúng ta có được 2 đường thẳng song song không?
GV nêu: Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau.
+ GV yêu cầu H S vẽ 2 đường thẳng song song.
Hoạt động 2: Luyện tập. Bài 1
+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó chỉ cho H S thấy rõ hai cạnh AB
và DC là một cặp cạnh song song với nhau.
+ GV : Ngoài cặp cạnh AB và CD trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh
-
2 HS lên làm, lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.
-
H S : Hình chữ nhật ABCD. - HS theo dõi thao tác của GV.
A B
C D
- Kéo dài 2 cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai
đường thẳng song song.
-
HS quan sát hình.
A B
C D
7
nào song song với nhau? + GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và
yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong hình vuông MN PQ.
Bài 2: GV gọi HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS quan sát hình thật kó và nêu các cạnh song song với cạnh BE.
Bài 3: GV yêu cầu HS quan sát hình trong bài.
H: Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song song với nhau?
H: Trong hình EDIHG có các cạnh nào song song với nhau?

3. Củng cố, dặn dò: GV gọi 2 HS lên bảng , mỗi HS vẽ 2


đường thẳng song song với nhau. H: Hai đường thẳng song song với nhau
có cắt nhau không? GV nhận xét tiết học và hướng dẫn
phần luyện tập thêm về nhà. - Cạnh AD và BC song song với nhau.
- Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với NP.
-
1 HS đọc. - Các cạnh song song với BE là AG và
CD.
- HS đọc đềø bài và quan sát hình. - Có cạnh NM song song với cạnh QP.
- Cạnh DI song song với HG, DG song song với IH.
- 2 HS lên bảng thực hiện và trả lời. - Hai đường thẳng song song với nhau
không bao giờ cắt nhau.
- HS lắng nghe và thực hiện.
THỂ DỤC ĐỘNG TÁC CHÂN – TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”
I-MỤC TIÊU -
Ôn tập 2 động tác vươn thở và tay .Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác . -
Học động tác chân .Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác . -
Trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi ”. Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình ,chủ động -
HS tự giác tích cực luyện tập. II- Chuẩn bò
+ Vệ sinh an toàn tập luyện . +Chuẩn bò 1-2 còi ,phấn viết, thước dây ,4 cờ, cốc đựng cát .
III- Nội dung và phương pháp. Phần
Nội dung Đònh lượng- Phương pháp
1- Mở đầu
2- Cơ bản GVtập hợp HS,kiểm tra só số, phổ
biến nội dung yêu cầu giờ học . Khởi động
Trò chơi
a. Bài thể dục phát triển chung -
Ôn động tác vươn thở .
- Ôn động tác tay .
6-10 phút 1-2 phút
1-2 phút 1phút
18-22 phút 14-15 phút
2-3 lần, mỗi động tác 2x8 nhòp Gv nhắc HS hít thở sâu , uốn nắn từng
8
3- Kết thúc -Ôn 2 động tác vươn thở và tay .
-Học động tác chân
Tập phối hợp cả 3 động tác vươn thở, tay, chân .
b.Trò chơi vận động . Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi “.
Đứng tại chỗ gập thân thả lỏng Đi thường vỗ tay và hát .
Gv cùng HS hệ thống bài . Gv giao bài về nhà .
cử động cho HS . 2-3 lần, GV hô dứt khoát vừa tập vừa
nhắc HS hướng chuyển động và duỗi thẳng chân .
2 lần .GVvừa làm mẫu vừa hô nhòp cho HS tập , sau đó cán sự hô, GV nhận
xét ưu khuyet điểm . 4-5 lần, mỗi lần 2x8 nhòp .Gv nêu tên
và làm mẫu động tác nhấn mạnh ở những nhòp cần lưu ý .Sau đó vừa tập
chậm từng nhòp vừa phân tích cho HS bắt chước theo .
Lần 1 Gvn hô cho cả lớp tập. Lần 2 : Cán sự hô.
Lần 3 :Cán sự hô, Gv quan sát nhận xét .
Gv nhắc cách chơi , cho 1 nhóm chơi thử . Sau đó cho chơi chính thức .
4-6 phút 1 phút
1-2 phút 1-2 phút
Ngày soạn: 3010 Ngày dạy : Thứ ba, ngày 1112005.
Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Mục đích yêu cầu + Chọn được những câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của
bạn bè, người thân. + Biết sắp xếp câu chuyện thành một trật tự hợp lí.
+ Hiểu ý nghóa câu chuyện mà bạn kể. + Lời kể sinh động, tự nhiên, sáng tạo.
+ Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn. II. Đồ dùng dạy – học
+ Bảng lớp ghi sẵn đề bài. + Bảng phụ viết sẵn phần gợi ý.

III. Các hoạt động dạy- học


9
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + Gọi HS lên bảng kể câu chuyện em đã
nghe đã đọc về những ước mơ. + Hỏi HS dưới lớp ý nghóa câu chuyện
bạn vừa kể. GV nhận xét và ghi điểm cho từng em.

2. Dạy bài mới: Hoạt Động 1: Hướng dẫn kể chuyện


a. Tìm hiểu đề. + Gọi HS đọc đề bài
+ GV đọc, phân tích đề bài, dung phấn màu gạch dưới các từ:ước mơ đẹp của
em, của bạn bè, người thân. H: Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
H: Nhân vật chính trong chuyện là ai? + GV treo bảng phụ, gọi HS đọc phần
gợi ý. H: Em xây dựng cốt chuyện của mình
theo hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe.
Em kể về ước mơ em trở thành cô giáo vì quê em ở miền núi rất ít giáo viên và
nhiều bạn nhỏ đến tuổi nà chưa biết chữ Em từng chứng kiến một cô y tá đến tận
nhà tiêm cho em. Cô thật dòu dàng và giỏi. Em ước mơ mìng trở thành y tá.
Em ước mơ mình trở thành một kó sư tin học giỏi vì em rất thích làm việc hay chơi
trò chơi điện tử. Em kể về câu chuyện bạn Nga bò
khuyến tật đã cố gắnh đi học vì bạn ước mơ trở thành cô giáo dạy trẻ khuyến tật.
b. Kể trong nhóm: + Chia nhóm, yêu cầu HS kể chuyện
trong nhóm. c. Kể trước lớp:
+ Yêu cầu HS lần lượt lên bảng kể. GV ghi tên truyện, ước mơ trong truyện.
+ Sau mỗi HS kể , yêu cầu HS dưới lớp hỏi bạn về nội dung , ý nghóa.
+ Gọi HS nhận xét bạn kể. GV nhận xét và ghi điểm.
- 3 HS lên bảng kể chuyện, dưới lớp theo dõi và trả lời.
- 2HS đọc, lớp đọc thầm.
- Đây là ước mơ phải có thật. - Nhân vật chính trong chuyện là em
hoặc bạn bè, người thân. - Vài em đọc và thực hiện yêu cầu của
GV.
- Hoạt động trong nhóm. - 10 HS tham gia kể chuyện.
- Hỏi và trả lời câu hỏi.
10
3. củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học.
+ Chuẩn bò bài kể chuyện Bàn chân kì diệu.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
Lòch sử và đòa lí ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I. Mục tiêu + Sau bài học HS nêu được:
-
Sau khi Ngô Quyền mất , đất nước rơi vào cảnh loạn lạc do các thế lực phong kiến tranh giành quyền lực gây ra chiến tranh liên miên, đời sống nhân dân vô cùng cực
khổ.
-
Đinh Bộ lónh đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất lại đất nước.

II. Đồ dùng dạy – học


-
Phiếu học tập cho HS - Sưu tầm các tài liệu về Đinh Bộ Lónh
.

III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy


Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi: 1. Nêu tên hai giai đoạn lòch sử đầu tiên
trong lòch sử nước ta? thời gian 2. Khởi nghóa Hai Bà Trưng nổ ra vào
thời gian nào và có ý nghóa như thế nào đối với lòch sử dân tộc ta?
3. Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời gian nào, nêu ý nghóa?
GV nhận xét và ghi điểm. 2. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tình hình đất nước sau khi Ngô Quyền mất.
+ GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
H:
Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta như thế nào?
- Lần lượt 3 HS lên trả lời , lớp theo dõi và nhận xét.
- HS trả lời: Sau khi Ngô Quyền mất, triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng.
Các thế lực phong kiến đòa phương nổi dậy, chia cắt đất nước thành 12 vùng
đánh nhau liên miên. Dân chúng phải đổ
11
+
GV kết luận và nêu vấn đề: Yêu cầu bức thiết trong hoàn cảnh đó là phải
thống nhất đất nước về một mối. Hoạt động 2: Đinh Bộ Lónh dẹp loạn 12
sứ quân. + Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn.
máu vô ích, ruộng đồng bò tàn phá cón quân thù thì lăm le ngoài bờ cõi.
- HS làm việc theo nhóm.
Phiếu học tập Nhóm……
Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1. Quê hương Đinh Bộ Lónh ở đâu? Ở Hoa Lư, Ninh Bình.
Ở Đường Lâm, Hà Tây. Ở Mê Linh, Vónh Phúc.
2. Đinh Bộ Lónh có công gì? Đánh đuổi quân xâm lược Nam Hán, giành độc lập cho Đất nước.
Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đát nước. 3. Vì sao nhân dân ủng hộ Đinh Bộ Lónh?
Vì ông là người tài giỏi. Vì ông lãnh đạo nhân dân dẹp loạn, mang lại hoà bình cho đất nước.
4. Sau khi thống nhất đất nước ông làm gì? Trở về vùng Hoa Lư làm dân thường.
Lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, Đóng đô ở Hoa Lư đặt tên nước là Đại Cổ Việt, niên hiệu là Thái Bình.
GV nhận xét kết quả thảo luận của HS. H: Qua bài học em có suy nghó gì về
Đinh Bộ Lónh? + Yêu cầu HS nêu bài học.
GV kết luận : Đinh Bộ Lónh là người có tài, có công dẹp loạn 12 sứ quân,
thống nhất đất nước, đem lại cuộc sống hoà bình cho nhân dân. Chính vì thế mà
nhân dân ta đời đời ghi nhớ công ơn của ông, nhân dân ta đã xây dựng đền thờ
ơng ở Hoa Lư, Ninh Bình. Trong khu di tích cố Đô Hoa Lư xưa.
+ GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu HS lên chỉ vò trí tỉnh Ninh Bình.
3. Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà
học bài.
HS trả lời và 2 HS nêu bài học.
- HS lắng nghe.
- Vài em lên chỉ.
- HS lắng nghe và thực hiện.
12
Luyện từ và Câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I. Mục đích yêu cầu + Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thộc chủ điểm ước mơ
+ Hiểu được giá trò của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ. Ngữ kết hợp với từ ước mơ.
+ Hiểu ý nghóa và cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ. II. Đồ dùng dạy – học
+ chuẩn bò từ điển, giấy khổ to và bút dạ. III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
1. Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? 2. Lấy ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép?
GV nhận xét và ghi điểm. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1:
+ Gọi HS đọc đề bài. + Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập,
ghi vào vở nháp những từ đồng nghóa vói từ ước mơ.
H: Mong ước có nghóa là gì? Đặt câu với từ mong ước
H: Mơ tưởng có nghóa là gì? - Lần lượt từng HS lên bảng , lớp
theo dõi, nhận xét.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Các từ: mơ tưởng, mong ước.
- mong ước nghóa là mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai.
Nếu cố gắng mong ước của bạnsẽ trở thành hiện thực.
Em mong ước cho bà em không bò đau lưng nữa.
13
Bài 2: + Gọi HS đọc yêu cầu, sau đó hoạt động
nhóm. Từ đồng nghóa với từ ước mơ
Bắt đầu bằng tiếng ước Bắt đầu bằng tiếng mơ
ơc mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng.
Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng.
GV giải nghóa: + Ước hẹn: hẹn với nhau.
+ Ước đoán: đoán trước một diều gì đó. + Ước nguyện: mong muốn thiết tha.
+ Mơ màng: phảng phất, không rõ ràng, trong trạng thái mơ ngủ.
+ Ước lệ: quy ước trong biểu diễn nghệ thuật. Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. + Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép
được từ ghép thích hợp. + Gọi HS trình bày. GV kết luận lời giải
đúng. Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao
cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng. Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.
Đánh giá thấp:ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc , ước mơ dại dột.
Bài 4: + Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh hoạ cho từng ước mơ đó.
+ Gọi HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với nội dung
chưa? Bài 5:
- Mong mỏi và tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương
lai. - Các nhóm hoạt động để hoàn thành
bài tập. - HS lắng nghe, sau đó nhắc lại.
- 1HS đọc. - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao
đổi, ghép từ. - Viết vào vở và sửa bài.
- 1HS đọc. - nhóm 2 bàn.
- Lần lượt phát biểu ý kiến. - 1 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
Tình huống sử dụng: + em được tặng thứ đồ chơi mà mình
đang mơ ước. Em nói: Thật đúng là cầu được ước thấy.
+ Bạn em mơ ước đạt học sinh giỏi. Em nói: Chúc cậu ước sao được vậy.
+ Cậu chỉ toàn ước của trái mùa, bây giờ làm gì có loại rau ấy chứ.
+ Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng đứng núi này trông núi nọ kẻo hỏng
hết đấy.
14
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung + Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghóa của các
câu thành ngữ trong tình huống nào? + Gọi HS trình bày. GV kết luận về nghóa
đúng hoặc chưa đủ và tình huống sử dụng. - Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ
ước. - Ước sao được vậy: đồng nghóa với Cầu được
ước thấy. - Ước của trái mùa: muốn những điều trái với
lẽ thường. - Đứng núi này trông núi nọ: không bằng
lòng với cái mình đang có, lại mơ tưởng tới cái khác chưa phải là của mình.
3. Củng cố , dặn dò: + GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS về nhà học thuộc các tục ngữ, thành ngữ.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Toán
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. Mục tiêu + Giúp HS biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểm
cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước. + Biết vẽ đường cao của tam giác.
II. Đồ dùng dạy học. +Thước thẳng và ê ke .

III. Hoạt động dạy học.


Hoạt động dạy Hoạt động học
1. kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập hướng
dẫn thêm ở tiết trước và kiểm tra vở bài tập ở nhà của 1 số HS khác.
+ GV chữa bài và ghi điểm cho HS 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
HĐ1: Hướng dẫn vẽ 2 đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với 1 đường
thẳng cho trước. + 2 HS lên bảng thực hành, lớp theo dỡi
nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại đề bài.
15
+ GV thực hiện các bước vẽ như SGK vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS
quan sát. + Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng
với đường thẳng AB + Chuyển ê ke trượt theo đường thẳng
AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê ke gặp điểm E. Vạch 1 đường thẳng theo
cạnh đó thì được đường thẳng CD đi qua E và vuông góc với AB
+ Điểm E nằm trên đường thẳng AB. GV tổ chức cho HS thực hành vẽ.
HĐ2: Hứơng dẫn vẽ đường cao của tam giác.
+ GV vẽ lên bảng tam giác ABC. + GV yêu cầu HS đọc tên tam giác.
+ GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với cạnh BC của
tam giác ABC. GV nêu: qua đỉnh A của tam giác ABC
ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt cạnh BC tại diểm H. Ta gọi đoạn
thẳng AH là đường cao của tam giác ABC .
+ GV nhắc lại: Đường cao của hình tam giác chính là đoạn thẳng đi qua 1 đỉnh và
vuông góc với cạnh đối diện của đỉnh đó.
+ GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B đỉnh C của hình tam giác ABC.
H: 1 hình tam giác có mấy đường cao? HĐ3: Hướng dẫn thực hành
Bài 1: + Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó vẽ hình.
+ Yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của bạn trên bảng và lần lượt nêu cách thực hiện
vẽ đường thẳng AB của mình Bài 2:
H: bài tập yêu cầu làm gì? H: Đường cao AH của hình tam giác
ABC là đường thẳng đi qua diểm nào + Theo dõi thao tác của GV.
C
E A
B D
A
B H C
+ HS dùng ê ke để vẽ. + 1 hình tam giác có 3 đường cao.
+ 1 HS đọc sau đó 3 HS lên bảng vẽ + HS nêu cách vẽ
+ HS trả lới.
16
của tam giác ABC, vuông góc với cạnh nào của tam giác ABC?
+ GV yêu cầu HS vẽ hình.
+ Yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của các bạn trên bảng, sau đó HS lần lượt nêu
cách thực hiện vẽ đường cao AH của mình.
+ GV nhận xét. Bài 3:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường thẳng đi qua E, vuông góc với DC tại G.
H: Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình?
H: Những cạnh nào vuông góc với EG?
H: Các cạnh AB và DC như thế nào với nhau?
H: Những cạnh nào vuông góc với AB?
H: Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với nhau?
3. Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học.
+ Hướng dẫn HS làm luyện thêm về nhà. + Đường cao AH là đường thẳng đi qua
điểm A của tam giác ABC và vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC tại điểm
H . + 3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ
đường cao AH trong 1 trường hợp, cả lớp thực hiện vẽ.
+ HS nêu các bước vẽ.
- HS vẽ hình vào vở. A E B
D G C - HS neâu: ABCD, AEGH, EBCG.
- Các cạnh vuông góc với EG là: AB và DC.
- Các cạnh AB và DC song song với nhau.
- Các cạnh vuông góc với AB là: AD, EG, BC.
- Các cạnh AD, EG, BC. Song song với nhau.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Ngày soạn: 3110 Ngày dạy : Thứ tư, ngày 2112005.
Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I. Mục đích yêu cầu + Biết cách chuyển thể từ lời đối thoại trực tiếp sang lời văn kể chuyện.
+ Dựa vào đoạn kòch Yết Kiêu để kể lại câu chuyện theo trình tự không gian. + Biết dùng từ ngữ chính xác, sáng tạo, lời kể hấp dẫn, sinh động.
17
II. Đồ dùng dạy – học + Tranh minh hoạ SGK.
+ Ý chính 3 đoạn viết sẵn vào bảng phụ. III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + Gọi HS lể lại chuyện Ở Vương quốc Tương
Lai theo trình tự thời gian và không gian. + Gọi 1 em nêu sự khác nhau giữa hai cách
kể chuyện theo trình tự không gian và thời gian.
GV nhận xét và ghi điểm cho HS. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Cho HS quan sát tranh minh hoạ và nêu những hiểu biết của em về câu chuyện Yết
Kiêu . GV: Câu chuyện kể về tải trí và lòng dũng
cảm của Yết Kiêu, một danh tướng thời Trần, có tài bơi lặn, từng đánh đắm nhiều
thuyền chiến của giặc Nguyên… HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: + Gọi HS đọc doạn trích theo phân vai. 1 em
dẫn chuyện. Chú ý giọng đọc của từng nhân vật.
H: Cảnh 1 có những nhân vật nào? H: cảnh 2 có những nhân vật nào?
H: Yết Kiêu xin cha điều gì? H: Yết Kiêu là người như thế nào?
H: Cha Yết có đức tính gì đáng quý?
H: những sự việc trong hai cảnh của vở kòch được diễn ra theo trình tự nào?
Bài 2 : + Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
H: Câu chuyện Yết Kiêu kể như gợi ý SGK là kể theo trình tự nào?
GV: khi kể chuyện theo trình tự không gian - 2 HS kể chuyện, lớp theo dõi và
nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc lại. + Yết Kiêu một chàng trai khoẻ
mạnh, yêu nước, quyết tâm giết giặc cứu nước.
+ HS lắng nghe.
- HS đọc teo phân vai.
- Nhân vật: Người cha và Yết Kiêu. - Nhân vật Yết Kiêu và nhà Vua.
- Yết Kiêu xin cha đi đánh giặc. - Có lòng căm thù giặc sâu sắc.
- Ông có lòng yêu nước, động viên con đi đánh giặc.
- Diễn ra theo trình tự thời gian. + Giặc Nguyên sang sâm lược nước
ta, Yết Kiêu xin cha lên đường giết giặc. Sau khi cha đồng ý, yết Kiêu
đến kinh đô thăng long yết kiến vua Trần Nhân tông.
- 1 HS đọc. - Trình tự không gian.
- HS lắng nghe.
18
chúng ta có thể đảo lộn trật tự thời gian mà không làm cho câu chuyện bớt hấp dẫn.
H: muốn giữ lại những lời đối thoại quan trọng ta làm như thế nào?
H: theo em, nên giữ lại lời đối thoại nào khi kể chuyện này?
Yêu cầu HS chuyển mẫu văn bản kòch sang lời kể chuyện.
GV chuyển mẫu 1 câu đoạn 2: + văn bản kòch:
- Nhà vua:Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy một loại binh khí.
+ Chuyển thành lời kể: - Cách 1: có lời dẫn gián tiếp: Thấy Yết
Kiêu xin đi đánh giặc, nhà vua rất mừng, bảo chàng nhận một loại binh khí mà chàng ưa
thích. - Cách 2: có lời dẫn trực tiếp: Nhà vua rất
hài lòng trước quyết tâm diệt giặc của Yết Kiêu, bèn bảo:”Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy
một loại binh khí” HĐ2:Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- Gọi HS kể từng đoạn chuyện. - Yêu cầu 3 HS thi kể toàn chuyện
Nhận xét bình chọn và ghi điểm. 3. củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học. + kể lại câu chuyện đã chuyển thể vào vớ.
+ Đặt lời đối thoại sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép.
+ Giữ lai các lời đối thoại: - Con đi giết giặc d0ây, cha ạ
- Cha ơi Nước mất thì nhà tan,… - Để thần dùi thủng chiến thuyền
của giặc vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
- Vì căm thù giặc và noi gương người xưa mà ông của thần tự học lấy.
+ Ví dụ: Câu Yết Kiêu nói với cha: Con đi giết giặc đây, cha ạ
- Thấy giặc Nguyên hống hách, đem quân sang cướp nước ta. Yết Kiêu
rất căm giận và chàng quyết đònh xin cha đi đánh giặc.
- giặc Nguyên sang xâm lược nước ta. Căm thù giặc Yết Kiêu quyết
đònh nói với cha:”Con đi giết giặc đây, cha ạ”
- Mỗi HS kể một đoạn. - 3 HS lên thi kể chuyện.
- HS nhận xét bạn kể.
Đòa lí và lòch sử HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
Tiếp theo
I.Mục tiêu: + HS biết và trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của
người dân ở Tây Nguyên: khai thác sức nước và khai thác rừng.
19
+ Rèn luyện kó năng xem , phân tích bản đồ, tranh ảnh. + Nêu được các quy trình làm ra sản phẩm gỗ.
+ Biết được mối uan hệ đòa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người.
+ Có ý thức bảo vệ ngưừ«n nước và bảo vệ rừng. II. Đồ dùng dạy – học
+ Lược đồ các sông chính ở Tây nguyên. + Bản Đồ đòa lí tự nhiên Việt nam.
+ Một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, rừng ở Tây Nguyên. III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + GV gọi 2 HS lên bảng . 1 em vẽ sơ đồ
về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên. 1 em nêu bài học.

2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Khai thác sức nước.


+ GV cho HS quan sát lược đồ các sông chính ở Tây Nguyên,và trả lời câu hỏi:
H: Nêu tên và chỉ 1 số con sông chính ở TN trên bản đồ?
H: Đặc điểm dòng chảy của các con sông ở đây như thế nào?
GV nhận xét câu trả lời của HS. H: Em biết những nhà máy thuỷ điện nổi
tiếng nào ở TN? H: Lên chỉ nhà máy điện Y-a-li trên lược
đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông nào?
GV nhận xét và mô tả thêm vò trí của nhà máy thuỷ điện Y- a- li.
GV kết luận: TN là nơi bắt nguồn của nhiều con sông. Đòa hình với nhiều cao
nguyên xếp tầng đã khiến cho các lòng sông lắm thác ghềnh, là điều kiện để khai
thác nguồn nước, sức nước của các nhà máy thuỷ điện, trong đó phải kể đến nhà
máy thuỷ điện Y- a- li. Hoạt động 2: Rừng và việc khai thác
rừng ở Tây Nguyên. + Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Mỗi
- 2 HS làn lượt lên bảng. Lớp theo dõi và nhận xét.
- HS quan sát và trả lời: - Sông: Xê xan, Ba, Đồng Nai.
- Các sông chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau nên lòng sông lắm thác
nhiều ghềnh. Người ta đã lợi dụng sức nước chảy để chạy tua bin sản xuất ra
điện, phục vụ đời sống con người. - HS lên chỉ trên lược đồ. Nhà máy thuỷ
điện Y-a –li nằm trên sông Xê xan.
- HS lắng nghe. 2HS nhắc lại.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến:
20
nhóm 1 câu. 1. Rừng TN có mấy loại? Tại sao lại có
sự phân chia như vậy?
2. Rừng TN cho ta những sản vật gì? Quan sát hình 8, 9, 10. Hãy nêu quy trình
sản xuất ra đồ gỗ?
3. Việc khai thác rừng hiện nay như thế nào?
4. Những nguyên nhân chính nào ảnh hưởng đến rừng?
H: Quan sát hình 6; 7 SGK mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp?
H: Thế nào là du canh, du cư? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng?
H: Có những biện pháp nào để giữ rừng? GV kêùt luận:TN có 2 mùa mưa, khô rõ
rệt nên cũng có 2 loại rừng đặc trưng. Rừng TN cho ta nhiều sản vật, nhất là
gỗ…Tuy nhiên việc khai thác rừng bừa bãi với nhiều nguyên nhân khác nhau đã
và đang ảnh hưởng tới môi trường và con người.
3. Củng cố, dặn dò: + Yêu cầu 2HS nêu mục bài học.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà hpc5 bài và chuẩn bò bài tiếp.
+ Có 2 loại: Rừng râïm nhiệt đới và rừng khộp vào mùa khô.Vì điều đó phụ thuộc
vào đặc điểm khí hậu của TN có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
+ Rừng cho nhiều gỗ quý, mây, che nứa vv…các loại cây làm thuốc và nhiều thú
quý.QT sản xuất ra đồ gỗ:Gỗ được khai thác đưa đến xưởng để sản xuất ra các
sản phẩm đồ gỗ. + HS suy nghó trả lời.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình.
- HS có thể trả lời: + Khai thác hợp lí.
+ Tạo điều kiện để đồng bào đònh canh đònh cư.
+ Không đốt phá rừng. + Mở rộng diện tích trồng cây CN hợp lí.
- 2 HS nêu. - HS lắng nghe và thực hiện.
Lao động kó thuật CẮT KHÂU TÚI RÚT DÂY
I.
Mục tiêu
- HS thực hành , hoàn thành sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm theo nhóm.
- Giáo dục tính cẩn thận và ý thức tự phục vụ. II. đồ dùng dạy – học
- Mẫu vật. - Dụng cụ để thực hành.
21

III. Hoạt động dạy- học Hoạt động dạy


Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV kiểm tra dụng cụ và kết quả làm ở tiết trước của HS.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
của HS. + GV tổ chúc cho HS trưng bày sản
phẩm thực hành trưng bày theo nhóm . GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm: - đường cắt vải thẳng. Đường gấp mép
vải thẳng, phẳng. - Khâu phần thân túi và phần luồn dây
đúng kó thuật. - Mũi khâu tương đối đều. Đường khâu
không bò dúm, không bò tuột chỉ. - Túi sử dụng được đựng dụng cụ học
tập như, tẩy, phấn… . - Hoàn thành sản phẩm đúng nơi quy
đònh. + Yêu cầu HS tự đánh giá sản phẩm.
GV nhận xét , đánh giá sản phẩm của HS.

3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận tiết học, dặn HS chuẩn bò


dụng cụ tiết sau. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện trưng bày theo nhóm. - HS lắng nghe và đánh giá sản phẩm
theo tiêu chuẩn.
- Các nhóm nhận xét đánh giá sản phẩm.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Toán
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. Mục tiêu + Giúp HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau.
+ Biết được hai dường thẳng vuông góc với nhau tạo ra bốn góc vuông có chung đỉnh.
+ Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc.

II. Đồ dùng dạy – học


22
+ Ê ke, thước thẳng. III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS lên bảng làm bài hướng dẫn
làm thêm ở tiết trước và kiểm tra bài tập ở nhà của vài em khác.
GV nhận xét và ghi điểm cho HS. 2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc.
+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD H: Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó
là hình gì? H: Các góc A, B, C, D.của hình chữ nhật
ABCD là góc gì? góc nhọn, góc vuông, góc tù, hay góc bẹt
+ GV vừa thực hiện thao tác vừa nêu: Ta kéo dài cạnh DC thành đường thẳng DM,
keó dài cạnh BC thành đường thẳng BN. Khi đó ta được hai đường thẳngDM và
BN vuông góc với nhau tại điểm C. H: Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc
NCM, góc BCM là góc gì? H: Các góc này có chung đỉnh nào?
GV: Như vậy hai đường thẳng BN và DM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
vuông có chung đỉnh C + GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng
học tập của mình, quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng vuông góc có trong
thực tế cuộc sống. + GV hướng dẫn HS vẽ 2 đường thẳng
vuông góc: Chúng ta có thể dùng ê ke để vẽ 2 đường thẳng vuông góc với nhau,
chẳng hạn ta muốn vẽ đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD ,làm như
sau: + Vẽ đường thẳng AB. + Đặt 1 cạnh ê ke trùng với đường
thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke. Ta được 2 đường
- 2 HS lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét.
- HS lắng ghe và nhắc lại.
- Hình ABCD là hình chữ nhật. - Các góc: A; B; C; D của hình chữ nhật
ABCD đều là góc vuoâng. A B
D C M
N - Là góc vuông.
- Chung đỉnh C.
+ HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách, vở, hai cạnh của cửa lớp học, cửa sổ, hai
cạnh của bảng đen. C
º
A
D
O B
23
thẳng AB và CD vuông góc với nhau. GV yêu cầu cả lớp thực hành vẽ đường
thẳng NM vuông góc với đường thẳng PQ tại O.
Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 1:
+ GV vẽ lên bàng hai hình a, b như bài tập SGK.
H: Bài tập yêu cầu gì? + Yêu cầu cả lớp cùng kiểm tra.
+ GV yêu cầu HS nêu ý kiến. H: Vì sao em nói hai đường thẳng HI và
KI vuông góc với nhau? Bài 2:
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài. + GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó yêu cầu HS ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ
nhật ABCD vào vở. + GV kết luận kết quả đúng.
AB vaø AD; AD vaø DC; DC vaø CB; CD vaø BC; BC và AB.
Bài 3: + GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự
làm bài
Bài 4: + GV yêu cầu HS tiếp tục tự làm bài vào
vở. + GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng. 3. Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học và hướng dẫn bài làm ở nhà
- 1 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ vào giấy nháp.
- Dùng ê ke để kiểm tra 2 đường thẳng có vuông góc với nhau không.
- HS dùng ê ke để kiểm tra , 1 em lên bảng kiểm tra hình vẽ của GV.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - HS viết các cặp cạnh.
- 2 em nêu các cặp cạnh.
- HS dùng ê ke kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông
góc với nhau. - Hình ABCDE có: AE và ED; ED và
DC. - Hình MNPQR có: MN và NP; NP và
PQ. - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào
vở. a. AB vuông góc với AD; AD vuông góc
với DC. b. Các cặp cạnh cắt nhau mà không
vuông góc với nhau là: AB và BC; BC và CD.
.
24
25
Ngày soạn: 1112005 Ngày dạy
: Thứ
năm, ngày 3
112005
Tập đọc
Điều ước của vua Mi- đát
I.Mục đích yêu cầu: - Đọc đúng các tiếng, từ khó đọc : Mi –đát, Đi- ô-ni-dốt,pác-tôn, sung sướng,khủng
khiếp. - Đọc trôi chảy toàn bài,ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm,giữa các cụm từ
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp vớ nội dung bài và nhân vật - Hiểu các từ ngữ: Phép màu,quả nhiên, khủng khiếp, phán…
- Hiểu các nội dung: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người
II.Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ trang 90 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc III.Các hoạt động dạy- học
1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi
trong SGK - 1HS đọc toàn bài và nêu đại
GV nhận xét –nghi điểm 2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi H: Tại sao ông vua lại khiếp sơ ïkhi nhìn thấy thức ăn như vậy? Câu chuyện điều
ước của vua Mi-đát sẽ cho các em hiểu rõ điều đó.
Hoạt động dạy Hoạt đông học
HĐ1: Luyện đọc -
Gọi 1 HS đọc toàn bài -
Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn của bài 3 lượt
-
GV theo dõi sửa lỗi phát âm, lưu ý các câu cầu khiến: Xin thần tha tội cho tôi Xin Người lấy điều
ước cho tôi được sống - Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm - Gọi 1HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu . chú ý giọng đọc HĐ2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Lớp theo dõi đọc thầm
theo -
Đoạn 1: Từ đầu đến thế nữa
- Đoạn 2: Tiếp đến được
sống -
Đoạn còn lại - 1HS đọc
- Nhóm đôi - Lớp theo dõi
- HS lắng nghe
26
H: thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát cái gì ? H: Vua Mi- đát cho thần điều gì ?
H: Theo em , vì sao vua Mi- đát lại ước như vậy ? H: Đầu tiên , điều ước được thực hiện như thế nào?
H: Nọâi đoạn 1 nói gì ? Ý 1:Điều ước của vua Mi- đát được thực hiện
- 1HS đọc đoạn 2 H: Khủng khiếp nghóa là thế nào?
H: Tại sao vua Mi- đát phải xin thần Đi- ô- ni- dốt lấy lại điều ước?
H: Đoạn 2 nói điều gì? ý 2: Vua Mi- đát nhận ra sự khủng khiếp của
điều ước - Gọi HS đọc đoạn 3
H: Vua Mi- đát có được điều gì khi nhúng mình vào dòng nước trên sông Pác- tôn ?
H: Vua Mi- đát hiểu ra điều gì ? H: Nêu ý đoạn 3?
Ý 3: vua Mi- đát rút ra bài học quý Đại ý : Những điều ước tham lam không bao giờ
đem lại hanh phúc cho con người HĐ 3: luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn - Yêu cầu HS đọc nhóm
- Thi đọc diễn cảm theo vai - Bình chọn nhóm đọc hay nhất – tuyên dương
3.Củng cố – dặn dò H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét tiết học - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- 1 HS đọc - HS trả lời
+ ….. cho 1 điều ước + ….. xin thần làm cho mọi
vật ông chạm vào …. thành vàng
+ Vì ông là người tham lam
+ ….. ông đụng thứ gì cũng biến thành vàng
- HS trả lời - 2 em nêu lại
- Khủng khiếp là rất hoảng sợ
- Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước:
vua không thể ăn uống bất thứ gì . Mọi thứ ông chạm
vào đều biến thành vàng - HS trả lời
- 2 HS nêu lại
- 1 HS đọc - HS trả lời
+ Ôâng đã mất đi phép màu và rửa sạch được lòng tham
+ ….. hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn
tham lam - Vài em nêu
- HS nêu lại
- 3HS đọc cả bài - Các nhóm thực hiện
- HS trả lời - HS lắng nghe.
27
Khoa học bài 18-19
Ôn tập : Con người và sức khoẻ
I.Mục tiêu - Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
+ Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường + Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
+ Cách phòng chống một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
HS có khả năng: +p dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày.
+ H ệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên của Bộ Y tế
+ Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật II.Đồ dùng dạy –học
- Phiếu học tập ,các mô hình rau,quả, con, giống bằng nhựa hay vật thậtvề các loại thức ăn
- Ô chữ vòng quay ,phần thưởng III.Hoạt động dạy –học
Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ1: Con người và sức khoẻ - GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm nội
dung thảo luận Quá trình trao đổi chất của con
người Các chất dinh dưỡng cần cho cơ
thể Các bệnh thông thường
Phòng tránh tai nạn sông nước
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp + YC sau mỗi nhóm trình bày ,các
nhóm khác đều chuẩn bò câu hỏi để tìm hiểu rõ nội dung trình bày
- Các nhóm tiến hành thảo luận,sau đó lần lượt các nhóm trình bày
+ NH1: Trình bày quá trình sống của con người phải lấy nhưỡng gì từ môi trường và
thải ra môi trường những gì? + NH2: Giới thiệu về nhóm các chất dinh
dưỡng , vai trò của chúng đối với cơ thể người.
+ NH3: Gt về các bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường
tiêu hoá dấu hiệu để nhận ra bệnh và cách phòng tránh cách chăm sóc người thân bò
bệnh. + NH4: GT những việc nên làm và không
nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước. - các nhóm khác lắng nghe và nhận xét
Nhóm 1: Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quá trình TĐC? Hơn hẳn những sinh vật
khác con người cần gì để sống Nhóm 2: Hầu hết thức ăn, đồ uống có
nguồn gốc từ đâu?tại sao chúng ta cần phải
28
GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét.
HĐ2: Trò chơi ô chữ kì diệu + GV phổ biến luật chơi
- GV đưa ra bảng chữ gòm 15 ô chữ hàng ngang và 1 ô chữ hàng dọc mỗi
ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học và kèm theo lời gợi
ý. - Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để
giành được quyền trả lời . - Nhóm nào trả lời nhanh , đúng ghi
được điểm 10. - Nhóm nào trả lời sai, nhường
quyền tra lời cho nhóm khác. - Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi
được nhiều điểm nhất . - Tìm được từ hàng dọc được 20
điểm. - Trò chơi kết thúc khi hàng dọc
được đoán ra + GV cho HS chơi thử
+ Tổ chức cho các nhóm HS chơi Câu hỏi gợi ý cho từng ô:
1.Ở trường ngoài hoạt động học tập, các em còn có hoạt động này.
2. Nhóm thức ăn này giàu năng lượng và giúp cơ thểhấp thụ các vi-
ta-min: A ,D, E, K. 3. Con người và sinh vật đều cần
hỗn hợp này để sống. 4. Một loại chất thải do thận lọc và
thải ra nhoài bằng đường tiểu 5. Loại gia cầm nuôi lấy thòt và
phối hợp nhiều loại thức ăn ? Nhóm 3: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi?
Để chống mất nước cho người bệnh bò tiêu chảy ta phải làm gì?
Nhóm 4: Đối tượng nào hay bò sông nước? Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý
điều gì?
- Cho HS chơi thử.
- HS tiến hành chơi để điền từng ô chữ, HS khác bổ sung cho hoàn chỉnh.
29
trứng 6. Là một chất lỏng con người rất
cần trong quá trình sống 7. Đây là một trong 4 nhóm thức ăn
có nhiều trong gạo, ngô, khoai… 8. Chất không tham gia trực tiếp
vào việc cung cấp NL nhưng thiếu chúng cơ thể sẽ bò bệnh.
9. Thức ăn không chứa chất bẩn hoặc gây hại được sử lý đúng tiêu
chuẩn vệ sinh. 10. Từ đồng nghóa với từ dùng
11. Là một căn bệnh do thiếu I ốt. 12. Tránh không ăn những thức
ănkhi bò bệnh theo chỉ dẫn của bác só.
13. Trạng thái cơ thể cảm thấy sảng khoái, dễ chòu.
14. Bệnh nhân bò têu chảy cần uống thứ này để chống mất nước.
15. Đối tượng dễ mắc tai nạn sông nước
HĐ3 :Trò chơi :”Ai chọn thức ăn hợp lí”
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm . Sử dụng những mô
hìnhđã mang đến d8ể lựa chọn một bữa ăn hợp lí và giải thích tại sao
lại chọn như vậy. + Yêu cầucác nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương những
nhóm chọn thức ăn phù hợp
Củng cố- dặn dò: - Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh
dưỡng hợp lí - Dặn HS về nhà vẽ 1 bức tranh để
nói với mọi người cùng thực hiện 1 trong 10 điều khuyên về dinh dưỡng
và học thuộc bài để chuẩn bò kiểm tra
- Tiến hành hoạt động
+ Trình bày và nhận xét - Cả lớp lắng nghe
- HS đọc rồi thực hiện yêu cầu của GV.
30
Luyện từ và câu
Động từ

I.Mục đích yêu cầu


- HS hiểu được ý nghóa của động từ - Tìm được động từ có trong câu văn, đoạn văn.
- Dùng những động từ hay, có ý nghóa khi nói và viết

II. Đồ dùng dạy - học


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục đích yêu cầu Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu: Mục tiêu + Sau bài học HS nêu được: Đồ dùng dạy – học Đồ dùng dạy học. +Thước thẳng và ê ke . Đồ dùng dạy – học

Tải bản đầy đủ ngay(43 tr)

×