Tải bản đầy đủ - 41 (trang)
Chuẩn bò Các hoạt động dạy – học Hoạt động dạy

Chuẩn bò Các hoạt động dạy – học Hoạt động dạy

Tải bản đầy đủ - 41trang

TUẦN 8
Ngày soạn: 22-10-2005
Ngày dạy : Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2005
Tập đọc
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I.Mục đích yêu cầu
-Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn lộn: nảy mầm, lặn xuống, đáy biển, thuốc nổ.. Đọc trôi chảy toàn bài,ngắt nhòp đúng theo ý thơ.
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung bài thơ. -Hiểu nội dung bài: Bài thơ ngộ nghónh, đáng yêu, nói về mơ ước của các bạn nhỏ muốn có phép
lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn. Học thuộc lòng bài thơ.
-Mơ ước những điều tốt đẹp cho mình và cho mọi người.

II. Chuẩn bò


Tranh minh hoạ bài tập đọc TR76 SGK Bảng phụ .

III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động dạy


Hoạt động học
1. Ổn đònh : hát 2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng đọc Ở vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi theo nội dung
bài. H : Nếu được sống ở vương quốc Tương Lai
em sẽ làm gì? H: Nêu ý nghóa vở kòch ?
GV nhận xét ghi điểm 3. Dạy bài mới:
GV treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Những ước mơ đó thể hiện khát
vọng gì? GV giới thiệu bài,ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện đọc + Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 3 lần
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
GV đưa ra bảng phụ để giúp HS đònh hướng - HS đọc và trả lời câu hỏi
Vinh Tiên
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang cùng múa hát và mơ ước đến những cánh chim hoà
bình, những trái cây thơm ngon, những chiếc kẹo ngọt ngào.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm - HS đọc nối tiếp đoạn
Giáo viên :Trần Thò Thanh
1
đọc đúng. Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Chớp mắt thành cây đầy quả
Tha hồ hái chén ngọt lành + Gọi 1 HS đọc chú giải.
GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý giọng đọc Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Gọi HS đọc toàn bài thơ. - Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu
hỏi. H: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài? H: Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì? H: Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
H: các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ thơ?
+ Gọi H S nhắc lại những ước mơ. H: Em hiểu câu thơ: Mãi mãi không còn mùa
đông ý nói gì? + Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết
lúc nào cũng dễ chòu, không còn thiên tai gây bão lụt, hay tai hoạ nào đe doạ con người.
H: Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có nghóa là mong ước điều gì?
H: Em thích ước mơ nào của các bạn trong bài thơ? Vì sao?
H: Bài thơ nói lên điều gì? Đại ý: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ
muốn có những phép lạ để cho thế giới tốt đẹp hơn.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ để tìm ra giọng đọc hay.
-Yêu cầu HS luyện đọc thuộc theo nhóm. - Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.
- Tổ chức cho H S thi đọc thuộc toàn bài. - Bình chọn HS đọc hay nhất và thuộc bài
Nếùu chúng mình có phép lạ Hoá trái bom thành trái ngon
Trong ruột không còn thuốc nổ Chỉ toàn kẹo với bi tròn
- H S lắng nghe. - 1H S đọc – lớp theo dõi và trả lời câu hỏi.
+ câu thơ : Nếu chúng mình có phép lạ được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần trước khi
hết bài. HS suy nghó và trả lời.
Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt. Khổ 2: Ước cây trở thành người lớn để làm
việc. Khổ 3: Ước mơ không còn giá rét.
Khổ 4: Ước không còn chiến tranh. - H S nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ.
- H S nêu theo ý hiểu.
+ Lần lượt HS nêu
- Các bạn ước không có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình.
- HS tự phát biểu
- HS tự phát biểu - Vài em nêu
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc hay.
- Luyện đọc theo nhóm bàn.
- 2 HS đọc.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
2
nhất. GV nhận xét và ghi điểm cho HS.
4. Củng cố: H: Nếu mình có phép lạ , em sẽ ước điều gì?
Vì sao? - Liên hệ giáo dục.
5. Dặn dò: GV nhận xét tiết học, HS về nhà học thuộc bài thơ.
- 4 HS thi đọc diễn cảm – lớp nhận xét bình chọn .
- HS trả lời. - HS lắng nghe và thực hiện.
KHOA HỌC BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
I. Mục tiêu + Giúp HS:
Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bò bệnh thông thường. Có ý thức theo dõi sức khoẻ bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi mình có những
dấu hiệu của người bò bệnh. Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe của mình qua cách ăên mặc, sinh hoạt hằng ngày.
II. Chuẩn bò: + Các hình minh hoạ SGK 32; 33.
+ Phiếu ghi các tình huống. III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy
Hoạt động học 1.Ổn đònh: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: - Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá và
nguyên nhân gây ra các bệnh đó? - Nêu các cách đề phòng bệnh lây qua đường
tiêu hoá? - Nêu ghi nhớ.
GV nhận xét và ghi điểm. 3. Bài mới
+ GV giới thiệu bài: Hoạt động 1: kể chên theo tranh
- GV cho HS hoạt động nhóm.
- Yêu cầu H S quan các hình minh hoạ trong SGK32 rồi thảo luận và trình bày theo các nội
dung sau: 1. Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành
+ 3HS lần lït lên trả lời, lớp theo dõi và nhận xét. Hiền, Li, BRừn
- Các nhóm quan sát tranh và thảo luận - Đại diện 6 nhóm trình bày 3 câu chuyện
vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ. Hai nhóm 1 câu.
Nhóm 1 và 3: Câu chuyện thứ nhất gồm các hình 1, 4, 8.
Nhóm 2 và 4: Câu chuyện gồm các tranh 6, 7, 9.
Nhóm 5 và 6: Câu chuyện gồm các tranh
Giáo viên :Trần Thò Thanh
3
3 câu chuyện. Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng khoẻ mạnh, lúc bò bệnh, lúc được
chữa bệnh.
GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS + Nhận xét tuyên dương những nhóm trình bày
tốt . Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc cần làm
khi bò bệnh. H: Em đã từng bò mắc bệnh gì?
H : Khi thấy cơ thể có dấu hiệu bò bệnh em phải làm gì? Tại sao phải làm như vậy?
GV kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoaiû mái , dễ chòu, khi có các dấu hiệu bò bệnh
các em phải báo ngay cho bố mẹ. Nếu bệnh được phát hiện sớm thì dễ chữa và mau khỏi.
Hoạt động 3: Trò chơi : “ Mẹ ơi, con bò ốm

+ GV chia H S thành các nhóm, yêu cầu các thảo luận ghi tình huống.
+ Yêu cầu các nhóm đóng vai các nhân vật trong tình huống.
Các tình huống: + Nhóm 1: Ở trường H oa bò đau bụng và đi
ngoài nhiều lần. + Nhóm 2: Đi học về, Bắc hắt hơi, sổ mũi. Bắc
đònh nói với mẹ nhưng mẹ đang bận nấu cơm. Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ
?
+ Nhóm 3: Sáng dậy Kiều Anh đánh răng thấy răng chảy máu và hơi đau buốt.
+ Nhóm 4: Em đang chơi với bé ở nhà. Bỗng em khóc ré lên, mồ hôi ra nhiều, người nóng, lúc đó
em làm gì? 2, 3, 5.
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Các nhóm tiến hành thảo luận, sau đó đại diện trình bày.
- Các nhóm đóng vai.
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Nhận xét tuyên dương những nhóm hiểu biết về các bệnh thông thường.
4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học.
5.Dặn dò:HS về nhà học thuộc mục “Bạn cần biết.”
- HS lắng nghe và thực hiện. ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA TIẾT 2 I.Mục tiêu
- Củng cố:
Giáo viên :Trần Thò Thanh
4
+Ý thức tiết kiệm tiền của. +Biết trân trọng giá trò các đồ vật do con người làm ra.
+Biết thực hành tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác luôn có ý thức tiết kiệm tiền của. II. Chuẩn bò:
- Phiếu quan sát. III. Các hoạt động dạy học
1.Ổn đònh: Hát 2. Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 H S kiểm tra nội dung bài học ghi nhớ ở tiết 1.
Hoạt động dạy Hoạt động học
3. Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng. Hoạt động 1: Gia đình em có tiết kiệm tiền của
không? - GV yêu cầu HS đưa ra các phiếu quan sát đã
làm. + Yêu cầu 1 số HS nêu lên 1 số việc gia đình mình
đã tiết kiệm và 1 số việc em thấy gia đình mình chưa tiết kiệm.
- GV kết luận: Việc tiết kiệm tiền của không phải riêng ai, muốn trong gia đình tiết kiệm em cũng
phải biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi người. Các gia đình đều thực hiện tiết kiệm sẽ rất có ích cho đất
nước. Hoạt động 2: Em đã tiết kiệm chưa?
- GV tổ chức cho H S làm bài tập số 4SGK Làm trên phiếu bài tập
H: Trong các việc trên việc nào thể hiện sự tiết kiệm ?
H: Việc nào thể hiện sự không tiết kiệm? + Yêu cầu HS đánh dấu x vào trước những việc
mà mình đã từng làm. + Yêu cầu HS trao đổi chéo phiếu cho bạn kiểm
tra. Giáo viên chốt:Còn lại các em phải cố gắng thực
hiện tiết kiệm hơn. Hoạt động 3 : Em xử lí thế nào?
- GV cho HS làm việc theo nhóm thảo luận xử lí tình huống.
- Tình huống 1: Nam rủ Thònh xé sách vở lầy giấy gấp đồ chơi . Thònh sẽ giải quyết thế nào?
- Tình huống 2: Em của Mai đòi mẹ mua cho đồ chơi mới khi chưa chơi hết những đồ đã có. Mai sẽ
nói gì với em?
- HS làm việc với phiếu quan sát. - V ài HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: - Caâu a, b, g, h, k
- Caâu c, d, đ, e, i Kết luận: Những bạn biết tiết kiệm là
người thực hiện được cả 4 hành vi trên. - HS lắng nghe
- Các nhóm hoạt động. + Thònh không xé vở mà khuyên Nam
chơi trò chơi khác. + Mai dỗ em chơi các đồ chơi đã có.
Thế mới là bé ngoan.
- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, không
Giáo viên :Trần Thò Thanh
5
H: Cần phải tiết kiệm như thế nào? Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
Hoạt động kết thúc: - GV đọc cho H S nghe câu chuyện kể về gương
tiết kiệm của Bác Hồ: “ Một que diêm” 4. Củng cố:
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ. 5. Dặn dò: HS chuẩn bò tiết sau.
lãng phí và biết giữ gìn các đồ vật. Giúp ta tiết kiệm công sức, để tiền
của dùng vào việc khác có ích hơn.
- HS lắng nghe.
TOÁN LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu -Củng cố kó năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên.
-Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng để tính nhanh. -Giải tính có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật.
-Giáo dục HS tính cẩn thận ,chính xác trong khi làm bài. II.Chuẩn bò:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số bài tập 4. III. Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy
Hoạt động học 1.Ổn đònh: hát
2. Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 H S lên bảng làm bài tập ở tiết trước
và xem vở bài tập về nhà của một số HS khác.
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS. 3. Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hướng dẫn HS luyện tập: Bài 1:
H: Bài tập yêu cầu gì? H: Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của
nhiều số hạng phải chú ýù gì? +GV yêu cầøu HS làm bài.
2814 3925 26387 + 1429 + 618 + 14075
3046 535 9210 7289 5078 49672
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
GV nhận xét và ghi điểm cho HS. - Lớp theo dõi nhận xét. Nhung,Luỳnh
+ HS trả lời. - Đặt tính rồi tính tổng các số.
- Đặt số sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- HS làm nối tiếp trên bảng. - cả lớp làm vào vở.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
6
Bài 2 H: Nêu yêu cầu bài tập?
GV hướng dẫn: Để tính thuận tiện ta áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp
của phép cộng. a. 96 + 78 + 4 = 96 + 4 + 78
= 100 + 78 = 178
67 + 21 + 79 = 67 + 21 + 79 = 67 + 100
= 167 408 + 85 + 92 = 408 + 92 + 85
= 500 + 85 = 585
GV nhận xét và ghi điểm cho HS. Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập sau đó HS
tự làm bài. a. x – 306 = 504
x = 504 + 306 x = 810
Bài 4: GV gọi HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tự làm bài.
Bài giải Số dân tăng thêm sau hai năm là:
79 + 71 = 150 người Số dân của xã sau hai năm là:
5256 + 150 = 5400 người Đáp số: 150 người ; 5400 người
Bài 5: H : Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm
như thế nào? +Yêu cầu HS làm bài.
- Chu vi hình chữ nhật là: a + b x 2
H: Phần b yêu cầu gì? GV nhận xét.
4. Củng cố: + GV nhận xét giờ học.
5. Dặn dò:
Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm -2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- Nhận xét bài làm trên bảng.
- 2 HS lên bảng làm – Lớp làm vào vở rồi nhận xét.
B x + 254 = 680 x = 680 – 254
x = 426 - 1HS đọc đề bài, lớp đọc thầm bài toán.
- 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
HS trả lời: a + b x 2
- Tính chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh. P = 16 + 12 x 2 = 56 cm
- Học sinh lắng nghe về nhà thực hiện
THỂ DỤC
Giáo viên :Trần Thò Thanh
7
KIỂM TRA :QUAY SAU ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI VÒNG TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP.
I-MỤC TIÊU - Kiểm tra động tác :Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhòp.Yêu
cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh. -HS tự giác ,tích cực học tập.
II- Chuẩn bò : Sân tập an toàn, sạch sẽ.
Chuẩn bò 1 còi, bàn ghế để GV ngồi. III-Nội dung và phương pháp
Phần Nội dung
Đònh lượng –Phương pháp Mở đầu
Cơ bản Gvtập hợp hs phổ biến nội dung,yêu
cầu và phương pháp kiểm tra . Đứng tại chỗ hát và vỗ tay.
Trò chơi : “Làm theo hiệu lệnh”. Ôn động tác quay sau, đi đều vòng
phải vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhòp .
Kiểm tra đội hình đội ngũ Nội dung kiểm tra : K iểm tra động
tác quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhòp
Tổ chức và phương pháp kiểm tra :
Cách đánh giá :Theo mức độ thực hiện động tác của từng hs
+ Hoàn thành tốt : Thực hiện đúng động tác theo khẩu lệnh .
+Hoàn thành: Thứ tự các cử động của động tác vẫn thực hiện được
nhưng có thể bò mất thăng bằng đôi chút .
6-10 phút. 1-2 phút
1 phút 1-2 phút
Gvđiều khiển lớp ôn tập 1-2 phút .
18-22 phút 14-15 phút
Tập hợp hs theo đội hình hàng ngang. Kiểm tra theo tổ do gv
điều khiển.Từng tổ thực hiện động tác quay sau, đi đều vòng
trái, vòng phải 2 lần Tổ có hs làm động tác sai nhiều có thể
kiểm tra lần 3 .Sau đó kiểm tra đổi chân khi đi đều sai nhòp .
Giáo viên :Trần Thò Thanh
8
3- Kết thúc +Chưa hoàn thành: Làm động tác
không đúng với khẩu lệnh của gv . HS chưa hoàn thành cần cho tập
luyện để kiểm tra lần sau . Trò chơi vận động :
Trò chơi “Ném trúng đích ”.
Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhòp. -GV nhận xét đánh giá kết quả kiểm
tra, công bố kết quả kiểm tra . - GV giao bài về nhà , ôn các nội
dung DHDN đã học , nhắc HS chưa hoàn thành kiểm tra tích cực ôn tập
để đạt mức hoàn thành lần sau. 4-5 phút
GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, nhắc lại
luật chơi .Sau đó cho cả lớp chơi .GVquan sát ,nhận xét, biểu
dương HS. 4-6 phút
1-2 phút
2-3 phút
1-2 phút Ngày soạn : 23-10-2005
Ngày dạy : thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2005 KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC. I.Mục đích yêu cầu:
-HS kể được câu chuyện bằng lời của mình về những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viển vông phi lí mà đã nghe , đã đọc.Hiểu được truyện , trao đổi với các bạn về nội dung ý nghóa truyện.
-Lời kể sinh động, hấp dẫn, phối hợp với cử chỉ điệu bộ. Chăm chú nghe lời bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn.
-Giáo dục học sinh có những ước mơ đẹp về tương lai. II.Chuẩn bò:
-Một số sách , báo, truyện viết về ước mơGV và HS sưu tầm được III.Các hoạt động dạy –học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn đònh: 2.Bài cũ:2HS kể câu chuyện :Lời ước dưới
trăng’’ và trả lời các câu hỏi SGK 3. Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.
Hoạt động 1:Tìm hiểu đề bài. -Gọi HS đọc đề bài.
-HS đọc đề bài
Giáo viên :Trần Thò Thanh
9
-GV phân tích đề bài dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:được nghe, được đọc, ước mơ đẹp,
ước mơ viễn vông phi, lí. -GV yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên
truyện mà mình đã sưu tầm có nội dung trên . -Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
H:Những truyện kể về ước mơ có những loại nào?
H: Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phần nào?
-Câu chuyện em đònh kể có tên là gì?Em muốn kể về ước mơ như thế nào?
Hoạt động 2: Kể chuyện 1.Kể trong nhóm:
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.
2. Kể trước lớp: -Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp.Mỗi HS
kể chuyện xong,cùng các bạn trao đổi, đối thoại về nhân vật, chi tiết , ý nghóa truyện.
-GV nhận xét chung, cho điểm từng HS 4.Củng cố
-Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở
lớp cho gia đình và các bạn cùng nghe. -Chuẩn bò bài sau.
-3HS đọc phần gợi ý. -Có hai loại :
a.Ước mơ đẹp b.Ước mơ viễn vông , phi lí
-Truyện về những ước mơ đẹp: “Đôi giày ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán
diêm,…” -Truyện về những ước mơ viển vông phi lí: “Ba
điều ước, Ông lão đánh cá và con cá vàng,…” -Tên câu chuyện, nội dung truyện, ý nghóa của
truyện -HS nêu câu chuyện mình đònh kể.
-HS kể chuyện theo cặp , trao đổi nội dung truyện, nhận xét , bổ sung cho nhau.
-HS tham gia kể chuyện -Các HS khác theo dõi để trao đổi vềnội dung
truyện, lời kể.
LỊCH SỬ : ÔN TẬP. I.Mục tiêu:
-HS ôn tập hai giai đoạn lòch sử :Buổi đầu dựng nước và giữ nước, hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập.
-Kể tên được các sự kiện lòch sử tiêu biểu trong hai thời kỳ này rồi thể hiện nó trên băng trục thời gian
-GDHS tinh thần đấu tranh giữ nước và xây dựng đất nước của ông cha ta. II.Chuẩn bò:
Giáo viên :Trần Thò Thanh
10
-Băng và trục thời gian. IIICác hoạt động dạy học
1 - Ổn đònh: Hát 2-. Bài cũ:
-Em hãy kể lại trận quân ta đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng? -Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghóa như thế nào đối với nùc ta thời bấy giờ?
-Nêu ghi nhớ của bài? 3.Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Hoạt động 1 : Hai giai đoạn lòch sử đầu tiên trong lòch sử dân tộc
-Gv cho HS đọc yêu cầu 1 trong SGK -Gv yêu cầu HS làm bài
-Gv vẽ băng thời gian lên bảng
Buổi đầu dựng Hơn một nghìn năm Nước và giữ nước đấu tranh giành lại
độc lập dân tộc Khoảng
700 năm
-GV nhận xét và yêu cầu HS ghi nhớ 2 giai đoạn lòch sử trên.
Hoạt động 2: Các sự kiện lòch sử tiêu biểu: -Gọi 1 HS đọc yêu cầu 2 SGK
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm -GV vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời gian tiêu biểu
lên bảng . -Yêu cầu HS đại diện nhóm báo cáo
-GV kết luận chung về bài làm của HS Hoạt động 3 :Thi kể hay
GV chia lớp thành 3 nhóm, phổ biến yêu cầu cuộc thi: +Mỗi nhóm chuẩn bò một bài thi kể theo chủ đề:
Nhóm 1:Kể về đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang .
Nhóm 2:Kể về khởi nghóa Hai Bà Trưng . Nhóm 3:Kể về chiến thắng Bạch Đằng .
+Mỗi nhóm cử 2 bạn làm ban giám khảo. -GV tổ chức cho HS thi nói trước lớp
- 1 HS đọc -HS vẽ băng thời gian lên bảng và
điền tên 2 giai đoạn lòch sử vào chỗ chấm
-HS lên điền vào bảng, cả lớp nhận xét
-HS vừa chỉ trên băng thời gian vừa trả lời theo kết quả đã ghi .
-1 HS đọc. -HS hoạt động nhóm 3: Ghi các ï sự
kiện tiêu biểu theo mốc thời gian vào giấy.
-Đại diện 1 nhóm lên báo cáo –Lớp theo dõi và nhận xét.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
11
-GV yêu cầu ban giám khảo nhận xét -GV nhận xét chung ,tuyên dương nhóm trình bày tốt.
4Củng cố: -Nêu lại hai giai đoạn lòch sử đã học?
-Các sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn này? - Về nhà học bài .
5.Dặn dò:Chuẩn bò bài sau: “Đinh Bộ Lónh dẹp loạn 12 sứ quân”
- HS nhắc lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I.Mục đích yêu cầu -Biết được quy tắc viết tên người, tên đòa lí nước ngoài.
-Viết đúng tên người, tên đòa lí nước ngoài trong khi viết. -Học sinh biết thực hành trong học tập và trong thực tế.
II.Chuẩn bò: - Bài tập 1,3 phần nhận xét viết trên bảng lớp.
- Giấy khổ to III. Đồ dùng dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh 1- n đinh : nề nếp
2- Kiểm tra bài cũ : gọi 3 em lên bảng viết các câu sau.
- Đồng Đăng có phố kì lừa Có nàng Tô Thò, có chùa Tam Thanh.
- Muối Thái Bình ngược Hà Giang Cây bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh
- Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng Vải tơ Nam Đònh, lụa hàng Hà Đông…
+ Nhận xét về cách viết hoa tên riêng và cho điểm từng học sinh.
3 Bài mới : GTB _ Ghi đề Hoạt động 1 : Tìm hiểu ví dụ
Bài 1: +GV đọc mẫu tên người và tên đòa lí trên bảng.
+ Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên đòa lí trên bảng.
Bài 2 + Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK.
+ Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Trâm,Rốt, Ngọc.
- Lắng nghe. - HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi.
- 2 em đọc thành tiếng. - Trao đổi trong nhóm đôi trả lời câu hỏi.
- Trả lời.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
12 179 CN
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào? + Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận
như thế nào? Bài 3
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. +Yêu cầu HS trao đổi trả lời câu hỏi: Cách viết
tên người, tên đòa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?
+ Những tên người, tên đòa lí nước ngoài ở bài tập 3 làø những tên riêng được phiên âm theo
âm Hán Việt. Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi được phiên âm theo âm Hán
Việt, còn Hi – ma – lay – a là tên quốc tế, được phiên âm từ tiếng Tây Tạng.
Hoạt động 2 : Rút ghi nhớ: +Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
+Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh hoạ cho từng nội dung.
+Gọi HS nhận xét tên người, tên đòa lí nước ngoài bạn viết trên bảng.
Hoạt động 3: Luyện Tập Bài 1:
-Gọi 1 em đọc yâu cầu và nội dung. - Phát phiếu, bút dạ cho nhóm 4 em. Yêu cầu
HS trao đổi làm bài tập. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung. - Kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn. Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi.
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Em đã biết nhà bác học Lu-I Pa-xtơ qua phương tiện nào?
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu 3 H S lên bảng. HS dưới lớp viết vào vở.
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa. - Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu
gạch nối.
- 2HS đọc. - Thảo luận nhóm bàn.
- Lắng nghe.
- 3 HS đọc. - 4 HS lên bảng.
- 2 HS đọc. - Hoạt động nhóm.
- Nhận xét sửa sai.
- Chữa bài. - 1 HS đọc.
+ Viết về nơi gia đình Lu-i Pa-xtơ sống thời ông còn nhỏ. Lu –I Pa – xtơ 1822-1895 nhà bác
học nổi tiếng thế giới – người đã chế ra các loại vắc – xin trò bệnh như bệnh than, bệnh dại.
… Qua sách Tiếng Việt 3, qua các câu chuyện về nhà bác học nổi tiếng .
Giáo viên :Trần Thò Thanh
13
- Gọi hS hận xét, bổ sung bài bạn trên bảng. - Kết luận lời giải đúng.
Bài 3: - Yêu cầu H S đọc đề bài quan sát tranh để
đoán thử cách chơi của trò chơi tham quan.
- Dán 4 phiếu lên bảng. Yêu cầu các nhóm thi tiếp sức.
- Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình. - Bình chọn nhóm đi tham quan tới nhiều nước
nhất. 4. Củng cố:
- Khi viết tên người tên đòa lí nước ngoài ta cần viết như thế nào?
- Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc tên nước,
tên thủ đô của các nước đã biết ở bài tập 3. chuẩn bò bài sau.
- 2 HS đọc thanøh tiếng. - HS thực hiện viết tên người, tên đòa lí nước
ngoài. - Nhận xét bổ sung chữa bài.
- Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tên thủ đô của nước đó hoặc tên thủ đô phù hợp với tên
nước. - Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếp sức.
- 2 đại diện nhóm đọc.
Học sinh trả lời dựa theo ghi nhớ của bài.
- Học sinh lắng nghe về nhà thực hiện.
TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I- Mục tiêu : Giúp HS Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số bằng 2 cách.
Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -HS làm bài chính xác, cẩn thận.
III . Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh 1. Ổn đònh lớp : hát
2. Kiểm tra: Gọi 3 em lên bảng làm bài tập. p duïng a + b – c = a + b – c hãy tính giá
trò của các biểu thức sau: 426 + 574 – 215
789 + 211 – 135 9785 + 215 – 150
- Nhận xét cho điểm HS. 3.Bài mới: GTB - Ghi đề bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
a- Giới thiệu bài toán - 3 em lên bảng.Linh, Bông, Dỉ
Nhắc lại đề
Giáo viên :Trần Thò Thanh
14
- GV yêu cầu HS đọc đề toán trong SGK - H: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì? - Vì bài toán cho biết tổng và cho biết hiệu của
hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số nên dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số. b- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán.
- Gọi 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp. Nếu HS không vẽ được thì GV hướng dẫn HS
vẽ: + GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên bảng.
+ Yêu cầu HS suy nghó xem đoạn thẳng biểu diễn số bé như thế nào so với đoạn thẳng biểu
diễn số lớn.
+ Gv vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên bảng, yêu cầu HS lên bảng biểu diển tổng và hiệu
của hai số trên sơ đồ. + Thống nhất hoàn thành sơ đồ.
Tóm tắt
Số lớn ? 10
số bé
? c. Hướng dẫn giải bài toán
- Yêu cầu HS quan sát kó sơ đồ bài toán suy nghó cách tìm hai lần của số bé.
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu đúng thì GV khẳng đònh lại cách tìm hai lần số
bé. - GV dùng phấn màu gạch chéo phần hơn của
số lớn so với số bé và nêu vấn đề: Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn như
thế nào so với số bé? - Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì
của hai số? - Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé
2 em đọc trước lớp - Bài toán cho biết tổng của hai số là 70, hiệu
của 2 số là 10.
- Bài yêu cầu tìm hai số.
- Vẽ sơ đồ bài toán.
- Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn.
- 2 em lên bảng.
- HS suy nghó và phát biểu. Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì
số lớn sẽ bằng số bé.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
15
thì tổng của chúng thay đổi thế nào? - Tổng mới là bao nhiêu?
- Tổng mới chính là hai lần của số bé, vậy ta có hai lần của số bé là bao nhiêu?
- Hãy tìm số bé. - Hãy tìm số lớn.
- Yêu cầu HS trình bày lời giải. - Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng sau đó nêu
cách tìm số bé. - Viết cách tiøm số bé lên bảng yêu cầu HS đọc
và ghi nhớ. Cách 2 làm tương tự Yêu cầu HS tìm số lớn.
- GV kết luận về cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Hoạt động 2 Luyện tập thực hành Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì? - Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Vì sao em biết điều đó? - Yêu cầu HS làm bài.
- Là hiệu của 2 số - Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn
của số lớn so với số bé - Tổng mới : 70 – 10 = 60
- Hai lần số bé là 70 – 10 = 60
- Số bé là: 60 : 2 = 30 - Số lớn là: 30 + 10 = 40 hoặc 70 – 30 = 40
- 1 em lên bảng cả lớp làm vào nháp. - HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = tổng – hiệu : 2
Số lớn = Tổng + Hiệu : 2
- 1 em đọc đề bài. - Tuổi bố cộng tuổi con là 58 tuổi.Tuổi bố hơn
tuổi con là 38 tuổi. - Bài toán hỏi tuổi của mỗi người.
- Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 sốđó.
- HS trả lời. - 2 em lên bảng làm, mỗi em làm 1 cách. Cả lớp
làm vào nháp
Tóm tắt ? tuổi
Tuổi bố : Tuoåi con :
38 tuoåi 58 tuổi ? Tuổi
Bài giải Hai lần tuổi bố là:
58 + 38 = 96tuổi Tuổi bố là:
96 : 2 = 48 tuổi Tuổi con là:
48 – 38 = 10 tuổi Đáp số: bố 48 tuổi, con 10 tuổi
GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng Bài giải:
Hai lần tuổi con là: 58 – 38 = 20 tuổi
Tuổi con là: 20 : 2 = 10 tuổi
Tuổi bố là: 10 + 38 = 48 tuổi
Đáp số: Con 10 tuổi., bố 48 tuổi,
Giáo viên :Trần Thò Thanh
16
4 em
- Gv nhận xét cho điểm HS. Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu hS làm bài. Tóm tắt
? em trai
Gái : ? em
Bài gải Hai lần số HS trai là:
28 + 4 = 32 em Số học sinh trai là:
32 : 2 = 16 em Số học sinh gái là:
16 – 4 = 12 em Đáp số: 16 học sinh trai
12 học sinh gái
-GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3
Tiến hành tương tự bài 1 - 1 Em đọc, cả lớp đọc thầm.
- Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp.
Bài giải: Hai lần số học sinh gái là:
28 – 4 = 24 em Số học sinh gái là:
24 : 2 = 12 em Số học sinh trai là:
28 - 12= 16 em Đáp số: 12 học sinh gái
16 học sinh trai..
Tóm tắt. 4A:
50 cây 4B
? cây Bài gải
Hai lần số cây của lớp 4B là: 600 + 50 = 650 cây
Số cây của lớp 4B là: 650 : 2 = 325 cây
Số cây của lớp 4A là : 325 – 50 = 275 cây
Đáp số: 4B : 325 cây 4A : 275 cây
Bài giải: Hai lần số cây của lớp 4A là:
600 – 50 = 450 cây Số cây của lớp 4A là:
450 : 2 = 275 cây Số cây của lớp 4B là :
275 + 50 = 325 cây Đáp số:4A: 275 cây.
4B : 325 cây
Giáo viên :Trần Thò Thanh
17
600 cây
Bài 4: - Yêu cầu HS tự nhẩm và nêu hai số mình tìm được.
- Một số khi cộnghoặc trừ với 0 cho kết quả là gì? - Vậy áp dụng điều này bạn nào tìm được 2 số mà tổng của chúng bằng hiệu của chúng và bằng
123? 4. Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó. - GV nhận xét tiết học,
5.Dặn dò: HS làm nốt bài còn dở và chuẩn bò bài sau. - Số 8 và số 0.
- Số nào cộng hoặc trừ với 0 cũng cho kết quả là chính số đó. - Đó là số 123 và số 0.
- 2 em nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét.
Ngày Soạn : 25-10-2005 Ngày dạy : Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2005
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN.
I.Mục đích yêu cầu: -Biết cách phát triển câu chuyện, các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian
-Biết viết câu mở đầu đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian. -HS có ý thức dùng từ hay, viết đúng ngữ pháp và chính tả.
II.Chuẩn bò: -Tranh minh hoạ cốt truyện :Vào nghề.
-Giấy khổ to, bút dạ. III.Các họat động dạy –học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh 1.Ổn đònh:
2.Bài cũ:Kiểm tra 3 HS. Kể lại câu chuyện từ đề bài:Trong giấc mơ, em
được một bà tiên cho ba điều ước. -GV theo dõi nhận xét và cho điểm từng HS
3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài. Hoạt động 1:
-GV treo tranh minh hoạ :”Vào nghề H:Bức tranh minh họa cho truyện gì? Hãy kể
tóm tắt nội dung câu chuyện đó ?
Bài tập 1: -HS đọc yêu cầu của bài.
-Phát phiếu cho HS –Yêu cầu HS thảo luận cặp hát
Tiên, Li,Long.
-Bức tranh minh hoạ cho truyện ”Vào nghề”. -HS kể tóm tắt câu chuyện về ước mơ đẹp của
cô bé Va-li-a
Giáo viên :Trần Thò Thanh
18
đôi và viết câu mở đầu cho từng đoạn . -HS nhận xét
-GV kết luận chung về những câu mở đoạn hay. -HS thảo luận làm bài- Nhóm nào làm xong
dán kết quả. Đoạn 1:
-Mở đầu
-Diễn biến -Kết thúc
Tết Nô-en năm ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi được bố mẹ đưa đi xem xiếc . Tết ấy , Va-li-a tròn 11 tuổi , bố mẹ cho em đi xem xiếc.
Chương trình xiếc hôm ấy hay tuyệt, nhưng Va-li-a thích hơn cả là tiết mục cô gái xinh đẹp vừa phi ngựa vừa đánh đàn,…
Từ đó, lúc nào Va-li-a cũng mơ ước một ngày nào đó sẽ trở thành một diễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa đánh đàn
Đoạn 2 -Mở đầu
-Diễn biến -Kết thúc
Rồi một hôm, rạp hát thông báo cần tuyển diễn viên .Va-li-a xin bố mẹ cho ghi tên học nghề . Một hôm, tình cờ Va-li-a đọc một thông báo tuyển diễn viên
xiếc . Em mừng quýnh, xin bố mẹ cho ghi tên đi học. Sáng ấy, em đến gặp bác giám đốc rạp xiếc . Bác dẫn em đến chuồng ngựa, chỉ
con ngựa và bảo… Bác giám đốc cười, bảo em,…
Đoạn 3 -Mở đầu
-Diễn biến -Kết thúc
Thế là từ hôm đó, ngày ngày Va-li-a đến làm việc trong chuồng ngựa . Từ đó, hôm nào Va-li-a cũng làm việc trong chuồng ngựa.
Những ngày đầu, Va-li-a rất bỡ ngỡ . Có lúc em nản chí . Nhưng… Cuối cùng,em quen việc và trở thành thân thiết với chú ngựa, bạn diễn tương lai
của em.
Đoạn 4 -Mở đầu
-Diễn biến -Kết thúc
Thế rồi cũng đến ngày Va-li-a trở thành diễn viên thực thụ.Chẳng bao lâu. Va-li- a trở thành diễn viên, được diễn trên sân khấu.
Thế là ước mơ từ nhỏ của Va-li-a đã trở thành sự thật. Mỗi lần Va-li-a bước ra sàn diễn, những tràng vỗ tay nồng nhiệt
Bài 2 -Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi.
+ Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự nào?
+Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong việc thể hiện trình tự ấy?
Bài 3 -Gọi HS đọc yêu cầu
-Em chọn câu chuyện nào đã học để kể? -1 HS đọc yêu cầu đề.
-1 HS đọc toàn truyện thảo lụân nhóm và trả lời câu hỏi.
+ Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời giansự việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự
việc nào xảy ra sau thì kể sau. + Các câu mở đoạn giúp nối các đoạn văn trước
với đoạn văn sau bằng các cụm từ chỉ thời gian
-1 HS đọc -Em kể câu chuyện:
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
19
Hoạt động 2 -Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.
- Gọi HS tham gia thi kể chuyện.HS chưa kể chuyện bạn kể đúng trình tự thời gian chưa.
-Nhận xét cho điểm HS. 4.Củng cố :
-H: Phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian nghóa là thế nào?
-Nhận xét tíêt học. 5. Dặn dò: HS về nhà viết lại một câu chên
theo trình tự thời gian vào vở BT và chuẩn bò bài sau.
+Lời ước dưới trăng. +Ba lưỡi rìu.
+Sự tích hồ Ba Bể. + Người ăn xin,…
……… -HS kể - các em khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung cho bạn. -7 đến 10 HS tham gia kể chuyện
-1 HS trả lời
-HS lắng nghe ĐỊA LÝ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
I.Mục tiêu: Học xong bài này ,HS biết:
-Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên: trồng cây công nghiệp lâu năm và nuôi gia súc lớn.
- Dựa vào lược đồ, bản đồ, bảng số liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức. -Xác lập mối quan hệ đòa lý giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với hoạt
động sản xuất của con người. II.Đồ dùng dạy-học:
-Bản đồ tự nhiên VN, tranh ảnh về cây cà phê, sản phẩm cà phê . -HS: SGK, sưu tầm nhân cà phê
III.Các hoạt động dạy –học: 1.Ổn đònh: Hát
2.Bài cũ: 3 em : Vinh,Hiền, Lồm. - H- Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên?
- H-Miêu tả nhà rông? - H-Nêu ghi nhớ?
3.Bài mới: Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh Hoạt động 1: Trồng cây công nghiệp
trên đất ba dan.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
20
Làm việc nhóm. -Dựa vào kênh chữ trên hình 1 HS thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi sau. -Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyênlược đồ H1 -Chúng thuộc loại cây gì? Cây công
nghiệp hay cây lương thực rau màu? -Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng
nhiều nhất ở đây? -Tại sao Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp? -GV sửa chữa giúp các nhóm hoàn thiện
phần trình bày. -Chú ý: Sự hình thành của đất đỏ ba dan
là: Xưa kia nơi này đã từng có núi lửa hoạt động. Đó là hiện tượng vật chất nóng chảy
từ lòng đất phun trào ra ngoài nham thạch nguội dần đông cứng lại thành đá
ba dan. Trải qua hàng triệu năm, dưới tác dụng của nắng mưa, lớp đá ba dan trên bề
mặt vụn bở, tạo thành đất đỏ ba dan. Hoạt động 2: Quan sát nhận xét.
Cho HS quan sát tranh, ảnh vùng trồng cây cà phê ở Buôn Mê Thuột và thực tế
vườn cà phê ở Di Linh. -Gọi HS chỉ vò trí Buôn Mê Thuột trên bản
đồ. Hiện nay không chỉ có Buôn Mê Thuột
mà toàn vùng Tây Nguyên, ở chúng ta đây trồng chuyên cây cà phê và những cây lâu
năm khác như: cao su, chè, hồ tiêu… H :Các em biết gì về cà phê Buôn Mê
Thuột? - Cho xem tranh ảnh.
H: Hiện nay khó khăn nhất của việc trồng cà phê là gì?
H: Người dân Tây Nguyên đã làm gì để khắc phục khó khăn này?
+HS quan sát hình và thảo luận nhóm. -Cây cà phê, cao su, chè, hồ tiêu…
-Chúng là cây công nghiệp. -Trồng nhiều nhất là cây cà phê, hồ tiêu,…
Chỉ vào bảng số liệu -Vì đây là cao nguyên vùng đất đỏ ba dan
-HS lắng nghe.
-HS quan sát.
-Cho HS lên chỉ, các em khác nhận xét .
-HS trả lời theo hiểu biết của các em.
+Quan sát -Khó khăn nhất là về mùa khô cây cối bò
thiếu nước làm khô héo, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
-Vào mùa khô, khi nắng nóng kéo dài, nhiều nơi thiếu nước trầm trọng. Vì vậy,
Giáo viên :Trần Thò Thanh
21
Hoạt động 3: Chăn nuôi trên đồng cỏ. -Kể tên những vật nuôi chính ở Tây
Nguyên? -Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây
Nguyên? -Tây Nguyên có những thuận lợi nào để
phát triển chăn nuôi trâu bò?
-Ở Tây Nguyên người ta nuôi voi để làm gì?
-Gọi một và em trả lời, Gv sửa chữa. Tổng kết bài.
-Gv tóm tắt những đặc điểm tiêu biểu về cây trồng và vật nuôi ở Tây Nguyên.
người dân Tây Nguyên đã dùng máy móc để bơm tưới cho cây.
Quan sát bảng số liệu, tranh ảnh H3. -Trâu, bò được nuôi nhiều nhất.
bò :476 000 con; trâu:65 900 con -Bò được nuôi nhiều nhất.
-Tây Nguyên có những đồng cỏ xanh tốt thuận lợi để phát triển chăn nuôi trâu bò.
-Nuôi và thuần dưỡng voi là một nghềtruyền thốngởTâyNguyên,để chuyên
chở người và hàng hoá, đua voi. Số lượng voi , trâu bò là biểu hiện sự giầu có, sung
túc của gia đình ở Tây Nguyên.
-Một em nêu ghi nhớ SGK.
4.Củng cố: Tóm tắt bài giảng, HS nhắc lại nội dung bài.
-Liên hệ giáo dục học sinh ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc. 5. Dặn dò: Về học bài, chuẩn bò bài sau.
KĨ THUẬT: CẮT KHÂU TÚI RÚT DÂY.Tiêt1
I-Mục tiêu: HS biết cách khâu túi rút dây
Rèn kó năng :Cắt khâu được túi rút dây. GDHS yêu thích sản phẩm do mình làm ra.
II.Chuẩn bò: -Mẫu túi vải rút dây có kích thước lớn
-HS dụng cụ để thực hành . III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động
Hoạt động học sinh 1.Ổn đònh:
2.Bài cũ: -Kiểm tra sự chuẩn bò của HS
3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài. Hoạt động 1:Quan sát –Nhận xét.
-GV cho HS quan sát mẫu vật và rút ra nhận xét.
Hoạt động 2:Thực hành. 1.Đo cắt vải:
-Hát
…túi rút dây gồm có thân túi , miệng túi ,Trên phần miệng túi có dây rút.
-HS quan sát
Giáo viên :Trần Thò Thanh
22
-GV hướng dẫn lần 1 -GV vừa hướng dẫn lần 2 vừa kết hợp thực
hành : -Đặt mảnh vải lên bàn, vuốt phẳng mặt vải.
-Đo, kẻ trên mảnh vải một hình chữ nhật có cạnh dài 20 cm, rộng 15 cm.
-Cắt vải theo đường kẻ để được mảnh vải khâu túi.
2 -Cắt, khâu phần luồn dây: a.Vạch dấu và cắt hai bên phần luồn dây:
-Gấp đôi cạnh dài của vải -Vạch một đường dấu dài 1 cm ở cạnh dàibên
có hai mép vảiĐường dấu cách mép vải trên 3 cm.
-Cắt theo đường vạch dấu ngắnđoạn 1cm b.Gấp mép và khâu:
-Mở mảnh vải ra.Gấp mép hai cạnh bên vào mặt trái của vải và miết phẳng.
-Khâu lần lượt từng đường gấp mép ở hai bên bằng mũi khâu thường hoặc khâu đột.
c.Vạch dấu và gấp mép tạo phần luồn dây -Vạch hai đừơng dấu cách đều mặt trái của vải
một đường cách mép trên 5mm và một đường cách mép trên 2 cm
-Gấp mép theo hai đường dấu miết phẳng. d.Khâu viền đường gấp mép
-Khâu lược đừơng gấp mép. -Lật vải để mặt phải ở trên, vạch một đường
dấu cách mép phía trên 12 mm. -GV hướng dẫn từng bước để HS thực hành.
4.Củng cố: -Về nhà thực hành .
5. Dặn dò: Chuẩn bò dụng cụ tiết sau thực hành.
-HS thực hành theo sự hướng dẫn của GV
TOÁN: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, Củng cố cách đổi
đơn vò đo khối lượng , đo thời gian. Rèn kó năng ôn tập củng cố kiến thức.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
23
GDHS tính chính xác khi làm bài. II. Chuẩn bò:
-Chuẩn bò nội dung ôn tập. III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn đònh : 2.Bài cũ:kiểm tra 3 HS
Bài1: Tóm tắt: P:27m
Dài hơn rộng 9m S:…?m
Bài 2:Tìm 2 số tròn nghìn liên tiếp có tổng 25 000.
3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài. Hoạt động 1:Luyện tập
Bài1: -HS nêu yêu cầu của đề bài
-GV sửa bài theo đáp án: a.Số lớn là:24+6:2=15
Số bé là:15-6=9 B.Số lớn là: 60+12:2=36
Số bé là: 36-12=24 C Số bé: 325-99:2=113
Số lớn: 163+99=212 -GV cho HS nêu lại cách tìm số lớn, cách tìm
số bé trong bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Bài 2: -HS đọc bài toán –Nêu dạng toán và tự làm
bài. GV sửa bài theo đáp án
Số tuổi của chò: 36+8:2=22tuổi
Số tuổi của em: 22-18=14tuổi
Đáp số:Chò:22 tuổi Em:14 tuổi
Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc đề bài -GV sửa bài theo đáp án:
Số sách giáo khoa: 65+17:2=41 quyển
Số sách đọc thêm: Tiên, Long, Li
-1HS đọc -Lần lượt gọi HS lên bảng làm bài.
-HS lớp nhận xét , sửa sai -HS lớp đổi vở cho nhau để chấm bài.
-1 HS đọc đề bài -2HS lên bảng làm bài , mỗi HS làm một cách.
-Lớp nhận xét sửa sai .
-1 HS đọc đề -Từng cặp tìm hiểu đề bài- Nêu cách giải
-HS lên bảng giải mỗi HS làm một cách–Lớp làm bài vào vở.
-Lớp nhận xét sửa bài
-Học sinh đọc đề bài.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
24
41-17=24 quyển Đáp số: 41 quyển
24 qưyển Bài 4:
Giáo viên yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi vở để kiểm tra bài của nhau.
-GV kiểm tra và chấm bài cho 1 số HS theo đáp án:
Số sản phẩm phân xưởng 2 làm: 1200+120:2=660sản phẩm
Số sản phẩm phân xưởng 1 làm: 660-120=540sản phẩm
Đáp số: 540 sản phẩm 660 sản phẩm
4.Củng cốø: -Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó? -Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò: -Dặn HS về nhà làm bài tập 5 và chuẩn bò bài
sau. - Tìm hiểu đề
- Thực hiện theo yêu cầu GV - Theo dõi HS thực hiện
Ngày soạn 25 10 2005 Ngày dạy: Thứ năm 2710 2005
TẬP ĐỌC ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Đọc đúng: hàng khuy, ngọ nguậy, ngẩn ngơ, nhảy tưng,....
Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm.
Đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hơp với nội dung từng đoạn. Hiểu các từ ngữ trong bài: ba ta, vận động.
Hiểu nội dung : Để vận động cậu bé lang thang đi học , chò phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu, khiến cậu rất xúc động, vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đầu đến lớp.
Biết an ủi động viên khi người khác gặp khó khăn
.
II-CHUẨN BỊ Tranh minh hoạ bài tập đọc.
Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn đònh : Nề nếp 2. Bài cũ :” Nếu chúng mình có phép lạ“.
Hát. -3 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
25
H: Nếu có phép lạ em sẽ ước điều gì? H: Nêu ý chính của bài thơ?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS. 3. Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài –Yêu cầu lớp mở SGK59
theo dõi đọc thầm. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2
lượt. +Lượt1: GV theo dõi, sửa lỗi phát âm choHS
+Lượt 2 : HD ngắt nghỉ đúng giọng cho HS ở câu văn dài:
Tôi tưởng tượng nếu mang nó vào chắc bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên những con
đường đất mòn trong làng trước cái nhìn thèm muốn của bạn tôi.
-Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong phần giải nghóa từ SGK.
Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài.- GV đọc diễn cảm.
HĐ2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi. + Đoạn 1:” Từ đầu…..các bạn tôi”
H: Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta?
H: Ước mơ của chò tổng phụ trách đội có trở thành hiện thực không ? Vì sao em biết?
H. Nêu ý đoạn 1 ? Nghe và chốt ý ghi bảng.
Ý1: Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh. + Đoạn 2:” Tiếp ..…..nhảy tưng tưng ”
H: Chò đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu đến lớp?
- Nhắc lại đề. - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm
theo SGK.
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo.
- HS phát âm sai - đọc lại.
- HS đọc ngắt đúng giọng.
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK.
- 1 Em đọc, cả lớp theo dõi. - Lắng nghe.
- Thực hiện đọc thầm và trả lời câu hỏi. -2-3 em nêu
- Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng dáng thon thả, màu vải
như màu da trời những ngày thu. Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập,
luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua. -Không trở thành hiện thực vì chò chỉ
được tưởng tượng cảnh mang giày vào chân sẽ bước đi nhẹ và nhanh hơn trước
con mắt thèm muốn của các bạn chò.
-Chò quyết đònh thưởng cho Lái đôi giày
Giáo viên :Trần Thò Thanh
26
H: Tại sao chò phụ trách Đội lại chọn cách làm đó?
-Vì ngày nhỏ chi đã từng mơ ước một đôi giày ba ta hệt như Lái. Chò muốn mang lại niềm vui cho
Lái Chò muốn Lái hiểu chò yêu thương Lái và muốn Lái đi học.
H. Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
H. Nêu ý đoạn 2 ? Nghe và chốt ý ghi bảng.
Ý 2: Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày.
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý giáo viên bổ sung chốt đại ý.
- Giáo viên chốt ý ghi bảng. Đại ý : Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được
chò phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm - Gọi 3 HS đọc bài . Cả lớp theo dõi để tìm gòọng
đọc.
- GV dán giấy khổ to . Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn đã viết sẵn.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Gọi 2 cặp đọc diễn cảm đoạn 2.
- Nhận xét và ghi điểm cho HS - Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS
4.Củng cố: Một học sinh đọc bài, nêu đại ý. Em rút ra điều gì qua nhân vật chò phụ trách ?
- Nhận xét tiết học. 5.Dặn dò : -Về nhà học bài và thực hành bài học.
Chuẩn bò bài sau . ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến
lớp.
. -2-3 học sinh trả lời
-Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi
bàn chân … ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng
tưng.
-2-3 em nêu. -Một vài em nhắc lại.
-3 HS thực hiện đọc theo đoạn, lớp nhận xét và tìm ra giọng đọc hay.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm cặp 2 em.
- 2 cặp HS xung phong đọc. - Lớp nhận xét.
- HS tự nêu
- Lắng nghe, ghi nhận.
- Nghe và ghi bài.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
27
KHOA HỌC ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I MỤC TIÊU : +Sau bài học , HS biết :
- Nói về chế độ ăn uống khi bò một số bệnh . - Nêu được chế độ ăn uống của người bò bệnh tiêu chảy
- Pha dung dòch Ô-rê –dôn và chuẩn bò nước cháo muối . - Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống .
IIĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 34,35 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động dạy
Hoạt động học 1. Ổn đònh : Chuyển tiết.
2. Bài cũ : “ Bạn cảm thấy thế nào khi bò ốm.” H: Em đã làm gì khi người thân bò ốm?
-H:Khi bò ốm em sẽ làm thế nào? Nhận xét, ghi điểm cho HS
3.Bài mới:
Giới thiệu bài- Ghi đề. HĐ1 : Thảo luận về chế độ ăn uống đối với người mắc bệnh
thông thường. Mục tiêu :Nói về chế độ ăn uống khi bò một số bệnh thông
thường. - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm bàn, quan sát hình
34,35 SGK thảo luận và trả lời câu hỏi với nội dung như sau : H. Kể tên các thức ăn cần cho người mắc các bệnh thông
thường ? H. Đối với người bò bệnh nặng nên cho ăn món ăn đặc hay
loãng? Tại sao? H. Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít nên cho
ăn thế nào? - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày trước lớp, các Hs
khác nhận xét và bổ sung ý kiến. GV chốt :Người bệnh phải ăn nhiều thức ăn có giá trò dinh
dưỡng như thòt, cá, trứng, sữa, các loại rau xanh, quả chín để bồi bổ cơ thể. Nếu người bệnh quá yếu không ăn được thức ăn
đặc sẽ cho ăn cháo loãng như cháo thòt băm nhỏ, cháo cá, cháo trứng,… nước cam vắt , nước chanh, sinh tố,… Vì những
loại thức ăn này dễ nuốt trôi, không làm cho người bệnh sợ ăn. Nếu người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít thì động viên,
ăn nhiều bữa trong một ngày. HĐ2 : Thưcï hành pha dung dòch ô- rê-dôn và chuẩn bò vật liệu
3HS lên bảng
Lắng nghe và nhắc lại .
- Tiến hành thảo luận nhóm bàn.Thực hiện quan sát tranh
trong SGK.
- Các nhóm trình bày, mời nhóm bạn nhận xét, bổ sung.
-Lớp quan sát và 2hsđọclời thoại
Phải cho uống dung dòch ô-rê- dôn hoặc nước cháo muối. Dể
phòng suy dinh dưỡng cần ăn đủ chất
Giáo viên :Trần Thò Thanh
28
để nấu cháo muối. Mục tiêu : Nêu được chế độ ăn uống của người bò bệnh tiêu
chảy. Học sinh biết cách pha dung dòch ô-rê-dôn và chuẩn bò nước cháo muối.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát và đọc lời thoại trong hình 4,5 35 SGK, gọi 2 học sinh đọc : một học sinh đọc câu hỏi của
bà mẹ đưa con đến khám bệnh và 1 học sinh đọc câu trả lời của bác só.
H. Bác só đã khuyên người bò bệnh tiêu chảy cần phải ăn uống như thế nào
v Thưcï hành pha dung dòch ô- rê-dôn và chuẩn bò vật liệu để
nấu cháo muối. - Yêu cầu các nhóm báo cáo về đồ dùng đã chuẩn bò để pha
dung dòch ô-rê-dôn hoặc nước cháo muối. - Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm bàn Yêu cầu học sinh xem
kó hình minh hoạ trang 35 tiến hành nấu cháo và pha ô-rê-dôn - Yêu cầu một số nhóm lên bảng trình bày sản phẩm thực hành
và cách làm. - Yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận xét.
- GV tổng kết lại các ý: Người bò tiêu chảy mất rất nhiều nước. Do vậy ngoài việc người bệnh vẫn ăn bình thường, đủ chất
dinh dưỡng chúng ta cần cho họ uống thêm nước cháo muối và dung dòch ô-rê-dôn để chống mất nước.
4.Củng cố : - Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
- Giáo viên nhận xét tiết học. 5 Dặn dò: Xem lại bài và chuẩn bò bài mới.
Học sinh thực hành theo nhóm bàn pha dung dòch ô rê dôn và
nước cháo muối
Một số nhóm trình bày Nhóm bạn bổ sung
LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU NGOẶC KÉP
I . MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép.
-Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết. -Có ý thức sử dụng dấu ngoặc kép khi cần viết.
II. CHUẨN BỊ: - Gv: Bảng phụ viết sẵn BT1. - HS : Vở bài tập, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giáo viên :Trần Thò Thanh
29
1. Ổn đònh: hát 2. Bài cũ: “ Cách viết tên người, tên đòa lí nước
ngoài”. H. 2 học sinh viết 4, 5 tên người; tên đòa lí nước
ngoài? H: Nêu ghi nhớ của bài?
Nhận xét và ghi điểm cho học sinh. 3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Tìm hiểu bài Gọi 1 học sinh đọc ví dụ trong sách.
H. Những từ ngữ và câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép?
v
Từ ngữ : “ người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, “ đầy tớ trung thành của nhân dân”.
v Câu : “ Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột
bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo
mặc, ai cũng được học hành”. H: Những từ ngữ và câu đó là lời của ai?
H. Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? Chốt ý:
- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời nói trưc tiếp của nhân vật :
+ Một từ hay cụm từ +Một câu trọn vẹn hay đoạn văn.
H. Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập, khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm?
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ. Bài 3 :
- Yêu cầu học sinh đọc đề -Gv giảng : con tắc kè là loài bò sát giống thằn lằn,
sống trên cây to, nó thường kêu tắc … kè. H. Từ lầu chỉ cái gì ? chỉ ngôi nhà tầng cao, to, sang
trọng, đẹp đẽ. H. Tắc kè hoa có xây được lầu theo nghóa trên không?
tắc kè xây tổ trên cây – tổ tắc kè nhỏ bé, không phải là cái lầu theo nghóa con người
H. Từ lầu trong khổ thơ được dùng với nghóa gì ? Dấu Hát
Ngọc, Đào, Thuỳn 3HS lên bảng
-Theo dõi.
- Nhắc lại đề bài. - 1 em đọc, lớp theo dõi.
- Cá nhân nêu ý kiến trả lời, mời bạn nhận xét, bổ sung.
- lời của Bác Hồ. - Từng cá nhân lần lượt nhắc lại.
Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trưc tiếp chỉ là một từ hay cụm từ.
Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một
câu trọn vẹn hay một đoạn văn. - Từng cá nhân thực hiện lấy ví dụ và nêu
trước lớp.
-1 học sinh đọc
- Cá nhân trả lời, mời bạn nhận xét, bổ sung.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
30
ngoặc kép trong trường hợp này được dùng để làm gì? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK.
HĐ2: Luyện tập - Yêu cầu học sinh đọc đề bài 1, 2 và 3. Thực
hiện nêu yêu cầu: Cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi 3 em lần lượt lên bảng sửa bài. - Nhận xét và sửa bài ở bảng theo đáp án gợi ý
sau : Bài 1
Chốt lời giải đúng :
“Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?” “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và
rửa bát đóa. Đôi khi em giặt khăn mùi soa.” Bài 2 : Đề bài của cô giáo và các câu văn của bạn học
sinh không phải dạng đối thoại trực tiếp, do đó không thể viết xuống dòng, đặt sau dấu gạch đầu dòng.
Bài 3 : Đáp án :
Cả bầy ong cùng nhau xây tổ. Con nào con nấy hết sức tiết kiệm vôi vữa.
… gọi là đào “ trường thọ”, gọi là “ trường thọ”,… đổi tên quả ấy “ đoạn thọ”.
- Thu một số vở chấm. Nhận xét bài làm của HS. 4.Củng cố: - Gọi 1 em đọc lại ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Học bài và làm bài 1 ở nhà.
- Chuẩn bò :” Ôân tập”. … được dùng để đánh dấu từ lầu là từ
được dùng với ý nghóa đặc biệt.
+2-3 Học sinh đọc Từng cá nhân làm bài.
Theo dõi bạn sửa bài.
Một số học sinh nộp vở. 1 em đọc, lớp theo dõi.
- Lắng nghe, ghi nhận. - Nghe và ghi bài về nhà.
TOÁN GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT.
I. Mục tiêu : -Nhận biết được các loại góc : góc vuông, góc bẹt, góc nhọn, góc tù. Có biểu tượng về góc nhọn,
góc tù, góc bẹt. -Rèn kỹ năng nhận biết nhanh các loại góc.
-HS làm bài cẩn thận,chính xác. II. Chuẩn bò : Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy - học : Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh 1. Ổn đònh : nề nếp
2. Bài cũ: Yêu cầu 3 học sinh lên làm bài tập trong vở bài tập toán in.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm. Hát
- 3 học sinh lên bảng.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
31
3Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề. - Gv giới thiệu êke và tác dụng của êke.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về êke? Là một hình tam giác có một góc vuông. Dùng để vẽ và đo các góc.
HĐ1 : Tìm hiểu về các loại góc. - Vẽ các góc lên bảng .
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 em, quan sát và nhận xét về các góc. Đọc tên những góc mà em biết?
Góc bẹt
Góc nhọn góc tù Yêu cầu HS nêu nhận xét.
Chốt ý và ghi tên góc, kết hợp giảng: - Góc bẹt bằng 2 góc vuông.
- Góc nhọn bé hơ n góc vuông. - Góc tù lớn hơn góc vuông và bé hơ n góc bẹt.
-Mỗi góc đều có một đỉnh và hai cạnh. - Yêu cầu H S xếp theo thứ tự các góc từ bé đến lớn.
- Gv dùng ê ke và hướng dẫn HS đo kiểm tra các góc : đặt đỉnh góc vuông của êke trùng với đỉnh góc 0 và
một cạnh góc vuông của êke trùng với một cạnh của góc.
HĐ2 : Thực hành. Bài 1: Yêu cầu HS làm miệng.
Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu. Gv vẽ các hình lên bảng, HS quan sát và trả lời
Yêu cầu học sinh dùng êke để kiểm tra các góc.
H a Hb H c H g
H d He
-Yêu cầu HS đọc đề và làm bài 2 và 4 vào vở. - Gọi lần lượt từng em lên bảng sửa bài.
- Chấm bài ở bảng và yêu cầu HS sửa bài theo đáp án -Quan sát và nhận xét.
- Nhóm 3 em thảo luận dựa vào những kiến thức đã học.
2-3 em nêu, mời bạn nhận xét. - Lắng nghe.
-Cá nhân nêu: Góc nhọn góc vuông góc tù
góc bẹt.
- Mỗi cá nhân quan sát, dùng ê ke để đo các góc.
- Vài HS nêu, mời bạn nhận xét. H.a: góc nhọn
H.b: góc tù H.e: góc nhọn
H.c: góc vuông H.d: gọc bẹt
H.g: góc tù
Giáo viên :Trần Thò Thanh
32
sau : Bài 2 :
A D M
B C E G N P - Hình tam giác ABC có ba góc nhọn
-Hình tam giác DEG có một góc vuông - Hình tam giác MNP có một góc tù.
4.Củng cố :- Kiểm tra chấm 1 số bài của HS. - Giáo viên nhận xét tiết học.
5. Dặn dò : - Xem lại bài, làm bài trong VBT ở nhà.
- Chuẩn bò:”Hai đường thẳng vuông góc”. - Mở sách và làm bài.
- Từng cá nhân thực hiện. - Lần lượt lên bảng sửa, dưới lớp
theo dõi bạn sửa, nêu ý kiến nhận xét.
- Theo dõi và sửa từng bài nếu sai.
3 em lên bảng. Lắng nghe.
- Nghe và ghi bài về nhà.
THỂ DỤC ĐỘNG TÁC CHÂN – TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”
I-MỤC TIÊU -
Ôn tập 2 động tác vươn thở và tay .Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác . -
Học động tác chân .Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác . -
Trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi ”. Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình ,chủ động -
HS tự giác tích cực luyện tập. II- Chuẩn bò :
+ Vệ sinh an toàn tập luyện . +Chuẩn bò 1-2 còi ,phấn viết, thước dây ,4 cờ, cốc đựng cát
. III-
Nội dung và phương pháp. Phần
Nội dung Đònh lượng- Phương pháp
1- Mở đầu
2
Cơ bản GVtập hợp HS,kiểm tra só số, phổ
biến nội dung yêu cầu giờ học . Khởi động
Trò chơi
a. Bài thể dục phát triển chung -
Ôn động tác vươn thở .
- Ôn động tác tay .
6-10 phút 1-2 phút
1-2 phút 1phút
18-22 phút 14-15 phút
2-3 lần, mỗi động tác 2x8 nhòp Gv nhắc HS hít thở sâu , uốn nắn
từng cử động cho HS .
Giáo viên :Trần Thò Thanh
33
3
Kết thúc -Ôn 2 động tác vươn thở và tay .
-Học động tác chân
Tập phối hợp cả 3 động tác vươn thở, tay, chân .
b.Trò chơi vận động . Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi “.
Đứng tại chỗ gập thân thả lỏng Đi thường vỗ tay và hát .
Gv cùng HS hệ thống bài . Gv giao bài về nhà .
2-3 lần, GV hô dứt khoát vừa tập vừa nhắc HS hướng chuyển động
và duỗi thẳng chân . 2 lần .GVvừa làm mẫu vừa hô nhòp
cho HS tập , sau đó cán sự hô, GV nhận xét ưu khuyet điểm .
4-5 lần, mỗi lần 2x8 nhòp .Gv nêu tên và làm mẫu động tác nhấn
mạnh ở những nhòp cần lưu ý .Sau đó vừa tập chậm từng nhòp vừa
phân tích cho HS bắt chước theo . Lần 1 Gvn hô cho cả lớp tập.
Lần 2 : Cán sự hô. Lần 3 :Cán sự hô, Gv quan sát nhận
xét . Gv nhắc cách chơi , cho 1 nhóm
chơi thử . Sau đó cho chơi chính thức .
4-6 phút 1 phút
1-2 phút 1-2 phút
Ngày soạn: 26 -10 -2005 Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2005
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN.
I.Mục đích yêu cầu: -Biết cách phát triển câu chuyện, các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian
-Nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian. -HS có ý thức dùng từ hay, viết đúng ngữ pháp và chính tả.
II.Chuẩn bò: - Giấy khổ to, bút dạ.
III.Các họat động dạy –học: Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Giáo viên :Trần Thò Thanh
34
1.Ổn đònh:hát 2.Bài cũ: Kiểm tra 3 HS.
-Kể lại câu chuyện từ đề bài:Trong giấc mơ, em được một bà tiên cho ba điều ước.
-Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì trong việc thể hiện trình tự thời gian?
-GV theo dõi nhận xét và cho điểm từng HS. 3.Bài mới : GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.
Hoạt động 1: Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài. Gọi 1 HS làm mẫu,chuyển thể lời thoại giữa Ti
–tin và em bé thứ nhất từ ngôn ngữ kòch sang lời kể.
GV nhận xét . Văn bản kòch :
Ti –tin:Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy? Em bé thứ nhất :Mình sẽ dùng nó vào việc sáng
chế trên trái đất .
–Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát tranh minh hoạ vở kòch, suy nghó tập kể lại câu
chuyện theo trình tự thời gian . -
GV nhận xét kết luận Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV gợi ý cho HS :Bài tập 2 yêu cầu các em kể lại câu chuyện theo trình tự không gian
Bài tập 3 Gọi HS đọc yêu cầu
.Gvyêu cầu HS so sánh hai cách mở đầu đoạn 1,2kể theo trình tự thời gian kể theo trình tự
không gian . GV nhận xét về trình tự sắp xếp các sự việc:Có
thể kể đoạn Trong công xưởng xanh trướcTrong khu vườn kì diệu hoặc ngược lại.
.4-Củng cố: -Nhắc lại sự khác nhau giữa hai cách kể chuyện
. - Nhận xét tiết học – liên hệ giáo dục
5. Dặn dò: HS về nhà viết lại một đoạn văn hoàn chỉnh theo trình tự thời gian vàtrình tự
không gian . - 3 học sinh Đào,Bân, Hiền
- HS thảo luận làm bài-Nhóm nào làm xong
dán kết quả.
Chuyển thành lời kể Ti- tin và Mi-tin đến thăm công xưởng
xanh.Thấy một em bé mang một cỗ máy có đôi cánh xanh.Ti-tin ngạc nhiên hỏi em bé đang
làm gì với đôi cánh ấy .Em bé nói mình dùng đôi cánh đó vào việc sáng chế trên trái đất .
Hs thi kể.
HS nhìn bảng, so sánh.
HS lắng nghe
Giáo viên :Trần Thò Thanh
35
KĨ THUẬT CẮT KHÂU TÚI RÚT DÂY TIẾT 2
I.Mục tiêu: HS biết cách cắt khâu túi rút dây.
HS cắt khâu được túi rút dây. HS yêu thích sản phẩm do mình làm được.
II.Chuẩn bò: -GV:Mẫu vật và dụng cụ.
-HS: Chuẩn bò vật liệu. III.Các hoạt động dạy –học:
1.Ổn đònh: Hát 2.Bài cũ: KT sự chuẩn bò của HS
3.Bài mới: GT bài, ghi bảng – HS nhắc đề. Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
GT mẫu túi rút dây, HD HS quan sát túi. -Cho HS quan sát.
-Túi hình gì? -Có mấy phần?
-Khâu như thế nào?
-Tác dụng sử dụng ra sao? Hoạt động 2: HD thao tác
Cho HS quan sát các hình trong SGK. GV hướng dẫn:
-Trước khi cắt vải cần vuốt thẳng mặt vải, sau đó đánh dấu các điểm như H2 và kẻ nối các
điểm. -Cắt vải theo đúng đường vạch dấu.
-Khâu viền các đường mép vải… -Khí bắt đầu khâu thân túi cần vòng 2-3 vòng
chỉ qua mép vải. -Nên khâu bằng chỉ đôi và khâu bằng mũi
khâu đột thưa để đường khâu chắc phẳng. Hoạt động 3: Thực hành
Kiểm tra sự chuẩn bò vật liệu, dụng cụ thực hành và nêu yêu cầu thực hành.
+ HS quan sát túi. -Túi rút dây hình chữ nhật.
-Có 2 phần là thân túi và phần luồn dây. -Thân túi khâu theo cách khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường, phần luồn dây khâu viền đường gấp mép vải. Kích thước túi có thể
thay đổi tuỳ thuộc vào việc ta khâu túi đó để làm gì.
-Túi rút dây để đựng bút , sách vở, …
-HS quan sát lắng nghe.
-HS thực hành.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
36
Tổ chức HS thực hành đo, cắt vải và cắt gấp khâu hai bên đường nẹp phần luồn dây.
Gv quan sát giúp HS thực hành cắt khâu túi rút dây đúng kó thuật ,đẹp.
4.Củng cố: -Nhận xét đánh giá tiết học
-Liên hệ giáo dục học sinh ý thức lao động tự phục vụ. -Giáo viên nhận xét giờ học.
5.Dặn dò:Về chuẩn bò tiết sau thực hành tiếp.
TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I.Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau.Biết hai đường thẳng vuông góc với
nhau tạo ra bốn góc vuông có chung đỉnh. Biết dùng E-ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc.
HS cóý thức học tập tìm tòi nâng cao hiểu biết. II.Chuẩn bò:
GV: E-ke, thước thẳng. HS: E-ke, thước nhỏ.
III.Các hoạt động dạy –học: 1.Ổn đònh: Hát
2.Bài cũ: HS lên bảng làm bài tập thêm.Lồm ,Hiền, Lộc
Điền vào chỗ trống: a Hình bên có……..góc vuông. Đó là góc…………
b Hình bên có……..góc nhọn. Đó là góc………… c Hình bên có……..góc nhọn. Đó là góc…………
3.Bài mới: GT bài ghi bảng Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Giáo viên :Trần Thò Thanh
37
Hoạt động 1: GT hai đường thẳng vuông góc.
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và hỏi:Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó
là hình gì? -Các góc A,B,C,D của hình chữ nhật
ABCD là góc gì? Góc nhọn, góc vuông, góc tù hay góc bẹt?
-GV vừa thao tác vừa nêu: Côkéo dài DC thành đường thẳng DH, kéo dài BC thành
đường thẳng BK. Khi đó ta được hai đường thẳng DH,BK vuông góc với nhau tại điểm
C.
H:Hãøy cho biết góc:BCD,BCH,HCK, DCK là góc gì?
H: Có chung đỉnh nào? Như vậy hai đường thẳng DH, BK vuông
góc với nhau tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh C.
-Yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập của mình, lớp học để tìm hai đường thẳng
vuông góc trong thực tế cuộc sống. HD vẽ hai đường thẳng vuông góc :GV
thao tác là có thể dùng E-ke để vẽ.Chẳng hạn muốn vẽ AB vuông góc với CD ta làm
như sau: +Dùng thước vẽ đường thẳng AB.
+Đặt một cạnh E-ke trùng với một cạnh của AB vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh
kia của E-ke ta được AB vuông góc với CD.
-Yêu cầu cả lớp thực hành vẽ MN vuông góc với PQ tạo O.
Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1:Vẽ hình a,b.
H:Bài yêu cầu chúng ta làm gì? Yêu cầu cả lớp cùng kiểm tra bằng E-ke.
-YC nêu ý kiến. H
P A B
Quan sát. -
ABCD là D ø C hình chữ nhật.
- Các góc A,B,C,D của hình chữ nhật ABCD là góc vuông.
-HS theo dõi thao tác của GV.
-Là góc vuông.
-Chung đỉnh C.
-VD: Hai mép quyển sách, vở, hai cạnh phòng học, bảng , bàn học…
-HS theo dõi thao tác.
1 HS vẽ trên bảng, cả lớp vẽ nháp.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
38
I K M Q
H:Vì sao hai đường thẳngHI và KI vuông góc với nhau?
Bài 2: Cho đọc đề bài, GV vẽ hình, yêu cầu HS ghi tên các cặp cạnh vuông góc ở
HCN. Nhận xét.
Bài 3: Cho đọc đề bài, GV vẽ hình, yêu cầu HS ghi tên các cặp cạnh vuông góc ở
các hình. B
A C
E D -Duøng E-ke để kiểm tra.
-HI và KI vuông góc với nhau còn PM và MQ không vuông góc.
A B
D C -Vì hai ĐT này cắt nhau tạo thành 4 góc
vuông chung đỉnh I. 1 HS đọc trước lớp , viết tên các cặp cạnh,
kể tên: AB và AD, AD và DC, DC và BC, AB và CB.
-Dùng E-ke để kiểm tra. Hình : ABCDE có AE vuông góc với ED
CD vuông góc với ED
Hình : MNPQR có MN vuông góc với NP ; NP vuông góc với PQ.
4.Củng cố: Tóm tắt bài giảng, hướng dẫn bài tập 4.
5. Dặn dò: Về làm bài tập 4.
CHÍNH TẢ NGHE – VIẾT TRUNG THU ĐỘC LẬP
I.Mục đích yêu cầu: Nghe – viết đúng, đẹp đoạn văn từ Ngày mai, các em có quyền ……to lớn vui tươi trong bàiTrung
thu độc lập.. Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu d rgi hoặc vần iên yên iêng.
Giáo dục học sinh viết cẩn thận, sạch đẹp đúng chính tả. II.Chuẩn bò:
- Bài tập 3a viết sẵn trên bảng lớp. III. Các hoạt động day học:
Giáo viên :Trần Thò Thanh
39
Hoạt động giáo viên Hoạt đông học sinh
1. Ổn đònh: hát 2. Kiểm tra bài cũ:
- Vắt vẻo, Gà Trống, đon đả, sung sướng, loan tin, phách bay.
3- Bài mới : GTB - Ghi đề bài Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết
Trao đổi về nội dung đoạn văn Gọi 1 em đọc đoạn viết.
H- Cuộc sống mà anh chiến só mơ tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
H- Đất nước ta hiện nay đã thực hiện được mơ ước cách đây 60 năm của anh chiến só chưa?
- Hướng dẫn HS viết từ khó - Yêu cầu hs tìm các từ khó dễ lẫn: quyền mơ
tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn ….
- HS luyện đọc các từ khó vừa tìm được Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết theo nội dung bài - HS viết theo lời đọc của GV
Thu chấm , nhận xét bài của HS - GV thu bài 5 em chấm và nhận xét cụ thể
Hoạt động 2 Làm bài tập Bài 2
a- Gọi 1 em đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
- Giáo viên theo dõi . - Nhận xét sửa bài.
- Gọi 1 em đọc lại truyện, cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện đáng cười ở điểm nào? + Theo em phải làm gì để mò lại được kiếm?
Đáp án: kiếm giắt –kiếm rơi–đánh dấu- kiếm rơi –đánh dấu.
Bài 3: -1 Em thực hiện trên bảng, lớp viết nháp
Lắng nghe -HS đọc đoạn viết
- Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện. Ở giữa
biển rộng, cờ đỏ, sao vàng phấp phới tung bay trên những con tàu lớn, những nhà máy chi chít,
cao thẳm, những cánh đồng lúa bát ngát, những nông trường to lớn, vui tươi.
- Đất nước ta hiện nay đã có được những điều kiện mà anh chiến só mơ ước. Thành tựu kinh tế
đạt được rất to lớn: chúng ta có những nhà máy thuỷ điện lớn, những khu công nghiệp, đô thò
lớn,… - Tìm và luyện viết các từ khó trong bài.
-3 Em lên bảng viết, còn lại dưới lớp viết vào nháp
Đọc nối tiếp các từ khó
HS viết bài vào vở
- 1 Em đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài tập vào vở.
HS trả lời – nhận xét - 1 Em đọc lại truyện
+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò được.
+ Phải đánh dấu vào chỗ đánh rơi kiếm chứ không phải vào mạn thuyền.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
40
- Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm từ cho
hợp nghóa. - Gọi HS làm bài.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận lời giải đúng.
4. Củng cố : Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: HS về nhà viết lại bài tập 3b. - 2 em đọc thành tiếng.
- Làm việc theo cặp.
- Từng cặp HS thực hiện. - Nhận xét, bổ sung bài của bạn.
- rẻ .,– danh nhân ,– giường.
SINH HOẠT LỚP TUẦN 8 I.Mục tiêu:
Đánh giá các hoạt động tuần qua ,đề ra kế hoạch tuần đến. Rèn kỹ năng sinh hoạt tập thể.
GDHS ý thức tổ chức kỉ luật ,tinh thần làm chủ tập thể. II.Chuẩn bò:Nội dung sinh hoạt.
III.Các hoạt động dạy và học: 1.Đánh giá các hoạt động tuần qua:
a.Hạnh kiểm: - Đa số học sinh ngoan ngoãn, chuyên cần.
- Học sinh biết lễ phép, đoàn kết với bạn bè, làm theo 5 điều Bác Hồ dạy. -Đi học chuyên cần ,biết giúp đỡ bạn bè.
- Không có em nào đánh nhau hay chửi tục, thề. b.Học tập:
-Các em có ý thức học tập tốt,hoàn thành bài trước khi đến lớp. -Truy bài 15 phút đầu giờ khá tốt
-Một số em có tiến bộ chữ viết: như bạn Linh,Vinh -Còn một số em chưa thuộc bảng cửu chương như bạn Rốt,Rừn
-Còn một số em còn quên sách, vở: Tiên,Lồm c.Các hoạt động khác:
-Tham gia sinh hoạt đội ,sao đầy đủ. Tham gia giữ vở sạch viết chữ đẹp.
- Tham gia làm báo tường -
Các em tham gia tập văn nghệ đầy đủ,có cố gắng tập luyện. 2.Kế hoạch tuần 9:
-Duy trì tốt nề nếp quy đònh của trường ,lớp. -Thực hiện tốt “Đôi bạn học tập”để giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
IV.Củng cố dặn dò: -Chuẩn bò bài vở tuần sau.
Giáo viên :Trần Thò Thanh
41

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chuẩn bò Các hoạt động dạy – học Hoạt động dạy

Tải bản đầy đủ ngay(41 tr)

×