Tải bản đầy đủ - 19 (trang)
E KẾ HOACH GIẢNG DẠY TỪNG : MƠN HÌNH HỌC 8 Mục tiêu

E KẾ HOACH GIẢNG DẠY TỪNG : MƠN HÌNH HỌC 8 Mục tiêu

Tải bản đầy đủ - 19trang

BẤT
PHƯƠ NG
TRÌNH
BẬC
NHẤT
MỘT
ẨN
Học xong chương này, học sinh cần đạt được những yêu cầu sau
đây: - Có một số hiểu biết về BĐT:
Nhân biết vế trái, vế phải, dấu của
BĐT, tính chất của BĐT với phép cộng và phép nhân cũng là
tính chất với phép cộng và phép
nhân. - Biết chứng minh một BĐT nhờ
so sánh giá trị hai vế hoặc vận dụng đơn giản tính chất BĐT.
- Biết lập được một BPT một ẩn từ so sánh giá trị các biểu thức
hoặc từ bài tốn có lời văn đơn giản.
- Biết kiểm tra một số có là nghiệm của một BPT một ẩn hay
không. - Biểu diễn tập nghiệm của BPT
dạng x a, x a… - Giải được phương trình chứa
dấu giá trị tuyệt đối. - Nhắc lại về thứ tự các điểm
trên trục số, khái niệm BĐT. - Khái niệm BPT một ẩn, BPT
tương đương. - Bất phương trình bậc nhất một
ẩn, biểu diễn tập nghiệm trên trục số .
- Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
- Cã kĩ năng giải và trình bày lời
giải các bt ph- ơng trình có dạng
quy định trong chơng trình nh
bt phơng tr×nh bËc nhÊt mét Èn
v c¸ch bi
à ểu
diễn tập
nghiệm trên trục s , bất ph-
ơng trình quy về bậc nhất,
- Có kĩ năng giải và trình bày lời
giải phơng trình chứa dấu giá trị
tuyệt đối. - Nêu tình huống có vấn
đề. - Phân tích, tổng hợp.
- Thực hành luyện tập.
E KẾ HOACH GIẢNG DẠY TỪNG CHƯƠNG: MƠN HÌNH HỌC 8
Trang 14

Chương Mục tiêu


Kiến thức cơ bản Biện pháp
Kiến thức Kỹ năng
TỨ
GIÁC
- Cung cấp một cách tương đối hệ thống các kiến thức
về tứ giác: Tứ giác, hình thang, hình thang cân… bao
gồm định nghĩa, tính chất và dấu
hiệu nhận biết của mỗi loại tứ giác.
Chương một giới thiệu hai hình đối xứng nhau qua một
đường thẳng, hai hình đối xứng nhau qua một điểm.
- Các kỉ năng về vẽ hình, tính tốn, đo đạt, lập luận và
chứng minh hình học… - Rèn luyện cho học sinh
những thao tác tư duy như: Quan sát, dự đốn khi giải
tốn, phân tích tìm tòi cách giải và trình bày lời giải của
bài tốn, nhận biết các quan hệ hình học trong các vật thể
xung quanh và bước đầu vận dụng kiến thức hình học đã
học vào thực tiễn. - Tứ giác lồi.
- Hình thang, hình thang cân, đường trung bình của tam giác,
đường trung bình của hình thang. Dựng hình bằng thước và com
pa. Dựng hình thang, đối xứng trục.
- Hình bình hành, đối xứng tâm. - Hình chữ nhật, đường thẳng
song song với một đường thẳng cho trước, hình thoi, hình
vng. Rèn kỹ năng nhận
biết một tứ giác là hình thang, hình
thang cân, hình thang vng.
Cách chứng minh một tứ giác là hình
thang, thang cân, thang vuông.
Cách nhận biết đường trung bình của
hình thang, của tam giác.
Rèn kỹ năng chứng minh một điểm đối
xứng với một điểm cho trước qua một
trục. Rèn kỹ năng vẽ một
hình bình hành, thoi, vng, chữ nhật, kỹ
năng nhận biết một tứ giác là hình bình
hành, thoi, vuông, chữ nhật
Rèn kỹ năng chứng minh hai điểm đối
xứng với nhau qua - Sö dụng phơng pháp
dạy học trực quan giúp cho học sinh tự nhận biết
đợc các hình trong ch- ơng.
- Chỉ rõ mối quan hệ bao hàm giữa các hình:
+ Hình bình hành cũng là hình thang.
+ Hình chữ nhật cũng là hình bình hành, hình
thang cân. + Hình thoi cũng là hình
bình hành. + Hình vuông cũng là
hình chữ nhật, hình thoi. - Đối với bài: Đối xứng
trục, Đối xứng tâm, từ những kiến thức trong
thực tiễn giáo viên cho học sinh x©y dùng và
tìm hiểu để nắm đợc bài.
-
Trang 15
mt im , nhn biết một số hình có tâm
đối xứng.
ĐA
GIÁC,
DIỆN
TÍCH
ĐA
GIÁC.
- Học sinh được cung cấp những kiến thức sau:
- Khái niệm về đa giác, đa giác lồi, đa giác đều.
- Các công thức tính diện tích của một số đa giác đơn giản.
- Học sinh được rèn luyện các kỉ năng về vẽ hình, đo đạt,
tính tốn. Đặc biệt, học sinh biết vẽ một số đa giác đều
với các trục đối xứng của nó, biết vẽ một tam giác có diện
tích bằng diện tích một đa giác cho trước, biết phân chia
một đa giác thành nhiều đa giác đơn giản hơn để thuận
tiện hơn trong việc tính tốn diện tích của nó.
-Học sinh được rèn luyện thành thạo các tư duy quen
thuộc như: quan sát, dự đốn, phân tích, tổng hợp. Đặc biệt
u câu học sinh thành thạo hơn trong việc định nghĩa
khái niệm và chứng minh hình học.
- Học sinh được giáo dục tính - Đa giác, đa giác đều khái niệm
diện tích đa giác. - Hiểu và nhớ được các cơng
thức tính diện tích các hình hình chữ nhật, hình vng, tam giác,
hình thang, hình bình hành, hình thoi, tứ giác có hai đường chéo
vng góc với nhau. - Vận dụng cơng thức diện tích
các hình để tính được diện tích các hình theo điều kiện cho
trước, - Phân tích đa giác thành các
hình có thể tính được diện tích của chúng bằng công thức đã
học. Rèn kỹ năng vận
dụng các công thức đã học diện tích
hình chữ nhật, diện tích hình tam giác,
diện tích hình thang, diện tích hình thoi,
diện tích hình đa giác và các tính chất về
diện tích để giải tốn. Rẽn kỹ năng đức tính
cẩn thận chính xác qua việc vẽ các hình
và những bài tập về hình vẽ.
- Häc sinh tự lực tiếp thu kiến thức thông qua các
hoạt động học tập. Giáo
viên không giảng giải mà chỉ chốt kiến thức
cho học sinh. - Hình thành khái niệm
diện tích đa giác thông qua các hoạt động thực
hành đếm ô vuông, từ đó học sinh hiểu đợc các
tính chất cơ bản của diện tích đa giác.
- ¸p dơng c¸c phơng pháp dạy học ph¸t huy
tÝnh tÝch cùc nhËn thøc cđa häc sinh.
Trang 16
cẩn thận, chính xác và tinh thần trách nhiệm khi giải
toán, đặc biệt khi tính diện tích gần đúng trong các bài
toán thực tế.
TAM
GIÁC
ĐỒNG
DẠNG.
- Học xong chương này, học sinh đạt được các
yêu cầu sau: - Hiểu và ghi nhớ được định lí
Talet trong tam giác định lí thuận và đảo.
- Vận dụng định lí Talet vào giải các bài tốn tìm độ dài
các đoạn thẳng, giải bài toán chia đoạn thẳng cho trước
thành những đoạn thẳng bằng nhau.
- Nắm vững khái niệm tam gíac đồng dạng, đặc biệt là
nắm vững các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
- Sử dụng các dấu hiệu đồng dạng để giải các bài tốn hình
học: Tìm độ dài các đoạn thẳng, chứng minh, xác lập
các hệ thức tốn học thơng dụng.
- Học sinh được thực hành đo - Khái niệm về tỉ số hai đoạn
thẳng, tỉ lệ thức. - Định lý Ta-lét thuận và đảo
- Hệ quả của định lý Ta-lét. Tính chất đường phân giác của
của một tam giác. - Định nghĩa về hai tam giác
đồng dạng. - Ba trường hợp đồng dạng của
hai tam giác thường. - Các trường hợp đồng dạng của
tam giác vngtrong đó có trường hợp đặc biệt về tỉ số các
cặp cạnh huyền cặp cạnh góc vng
- Tỉ số chu vi, diện tích các yếu tố tương ứng của hai tam giác
đồng dạng. Rèn kỹ năng giải bài
tập tính đọ dài đoạn thẳng, tìm các cặp
đường thẳng song song, bài toán chứng
minh. Rẽn cho học sinh kỹ
năng vận dụng định lý Ta lét, tính chất
đường phân giác vào giải bài tập để tính
độ dài đoạn thẳng, chứng minh hai
đường thẳng song song.
Rèn kỹ năng chứng minh hai tam giác
đồng dạng và dựng tam giác đồng dạng
với tam giác cho trước theo tỉ số đồng
dạng cho trước. Rèn luyện kỹ năng
Sư dơng các mô hình cho học sinh dễ tởng t-
ợng vè các trờng hợp đồng dạng cđa hai tam
gi¸c. - Trong bµithùc hµnh
chó ý sử dụng các nhóm phơng pháp dạy thực
hành. - Chú trọng phơng pháp
dạy häc theo nhãm ®Ó häc sinh tÝch cực hơn
trong việc tiếp thu kiến thức đồng thêi t¹o høng
thó häc tËp cđa häc sinh.
Trang 17
đạc, tính các độ cao, các khoảng cách thực tế gần gũi
với học sinh. Giúp cho học sinh thấy được lợi ích của
mơn tốn trong đời sống thực tế, tốn học không chỉ là môn
học rèn luyện tư duy mà là môn học gắn liền với đời sống
thực tiễn, phát sinh trong quá trình hoạt động thực tiễn của
con người và quay trở lại phục vụ lợi íh con người.
sử dụng thước ngắm để xác định điểm
nằm trên đường thẳng, sử dụng giác
kế đo góc trên mặt đất, đo độ dài đoạn
thẳng trên mặt đất.
HÌNH
LĂNG
TRỤ,
HÌNH
CHĨP
ĐỀU.
Học sinh: - Nhận biết được một số khái
niệm cơ bản của hình học khơng gian.
- Điểm, đường thẳng, và mặt phẳng trong không gian.
- Đoạn thẳng trong không gian, cạnh, đường chéo.
- Hai đường thẳng song song với nhau.
- Đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng
song song. - Đường thẳng vuông góc với
mặt phẳng, hai mặt phẳng vng góc.
- Nắm vững các cơng thức Thơng qua hình vẽ và mơ hình
hình hộp chữ nhật, học sinh biết được các khái niệm cơ bản trên
hình học khơng gian như điểm, đường thẳng, mặt phẳng, hai
đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, hai
mặt phẳng song song, hai mặt phẳng vng góc, đường thẳng
song song với mặt phẳng, đường thẳng vng góc với mặt
phẳng. Thơng qua hình lăng trụ đứng,
hình chóp đều, học sinh hiểu biết về các khái niệm đường
cao, cạnh bên, cạnh đáy, mặt đáy của các hình. từ đó hiểu và
Rèn khả năng nhận biết đường thẳng
song song với mặt phẳng, đường thẳng
vng góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng
song song, hai mặt phẳng vng góc và
bước đầu giải thích có cơ sở.
Áp dụng cơng thức tính diện tích, thể
tích, đường chéo trong hình hộp chữ
nhật vào giải toán. Rèn luyện kỹ nng
v hỡnh khụng gian. Giáo viên sử dụng mô
hình các vật thể giíi thiƯu cho häc sinh mét
sè h×nh häc không gian thờng gặp.
- Thông qua các tiết thực hành yêu cầu học
sinh quan sát và thực hành để rút ra các công
thức đợc thừa nhận để tính toán.
- Thông qua sù híng dÉn cđa gi¸o viên học
sinh tự phát hiện ra các yếu tố của hình.
- luôn có sự liên hệ giữa hình häc kh«ng
Trang 18
thừa nhận tính: Diện tích xung quanh, diện
tích tồn phần, thể tích hình lăng trụ đứng, hình chóp đều.
- Nắm được và biểu diễn được các hình trong khơng gian.
nhớ được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đó.
Vận dụng cơng thc vo vic tớnh th tớch
hỡnh chúp u. gian và
hình häc ph¼ng.
Đầm Dơi, ngày 28 tháng 09 năm 2008 Đầm Dơi, ngày 25 tháng 09 năm 2008 Người lập kế hoạch
Duyệt của BGH P. Hiệu trưởng
Trần Xuân Liêm
Phạm Thị Hà
Trang 19

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

E KẾ HOACH GIẢNG DẠY TỪNG : MƠN HÌNH HỌC 8 Mục tiêu

Tải bản đầy đủ ngay(19 tr)

×