Tải bản đầy đủ - 62 (trang)
Kiến thức Các vấn đề xã hội - Vấn đề môi trờng. Vị trí và lợi ích của Việt Nam trong ASEAN Kiến thức Hoạt động du lịch Dựa vào bảng 11 vẽ biểu đồ hình cột thể Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu

Kiến thức Các vấn đề xã hội - Vấn đề môi trờng. Vị trí và lợi ích của Việt Nam trong ASEAN Kiến thức Hoạt động du lịch Dựa vào bảng 11 vẽ biểu đồ hình cột thể Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu

Tải bản đầy đủ - 62trang

Bài 11
Khu vực đông nam á Tiết 3
Hiệp hội các nớc đông nam á asean I. Mục tiêu

1. Kiến thức


- Hiểu và trình bày đợc các mục tiêu của ASEAN. Đánh giá đợc các thành tựu cũng nh các thánh thức đối với ASEAN.
- Đánh giá đợc những thuận lợi, khó khăn của Việt Nam trong quá trình hội nhập.

2. Kỹ năng


- Lập đề cơng và trình bày một báo cáo.

II. Đồ dùng dạy học


Một số tài liệu tham khảo về ASEAN.

III. Trong tâm bài học


Mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN.

IV. tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ


Tại sao Đông Nam á đợc coi là Đông Nam á lúa gạo?

2. Bài mới


GV đặt vấn đề, giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Dựa vào SGK và kiến thức lịch sử để
nêu rõ quá trình hình thành và phát triển của ASEAN?
- Dựa vào sơ đồ SGK nêu các mục tiêu chủ yếu của ASEAN?
- Tại sao mục tiêu của ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định?
- NhËn xÐt c¸c cơ chế hợp t¸c cđa ASEAN? Lêy vÝ dơ minh ho¹? thảo
luận theo nhóm, mỗi nhóm lấy 2 ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2: HĐ2: GV sử dụng kiến thức thực tế h-
ớng dẫn HS nêu thêm một số thành tùu cđa ASEAN, nguyªn nhân tạo nên
những thành tùu ®ã? Cã thĨ sư dơng

I. Mục tiêu và cơ chế hợp tác cđa ASEAN


1. Mơc tiªu chÝnh cđa ASEAN - Mơc tiêu tổng quát: Đoàn két và hợp
tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định
và phát triển đồng đều. - Vì: Trải qua các giai đoạn lịch sử đã có
sự mất ổn định do mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, và sự thù địch của các nớc lớn
cần ổn định ®Ĩ ph¸t triĨn. C¸c vÊn ®Ị vỊ biĨn đảo ổn định để đối thoại,
đàm phán giải quyết một cách hoà bình. 2. Cơ chế hợp tác của ASEAN
- Cơ chế hợp tác rất phong phú và đa dạng nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu
đặt ra của ASEA. - Ví dụ:
Xây dựng: Khu vực thơng mại tự do ASEAN - AFTA để tạo điều kiện cho
các nớc phát triển kinh tÕ. Th«ng qua viƯc ký kÕt hiƯp íc khai
thác tài nguyên biển Đông. Tổ chức liên hoan văn hoá ASEAN,
54
phiếu học tập 1. - Dựa vào hình 11.10, 11.11 có nhận xét
gì về cơ sở hạ tầng của các nớc ASEAN? Liên hƯ ë ViƯt Nam?
- T¹i sao cho r»ng: T¹o dùng đợc một môi trờng hoà bình, ổn định trong khu
vực có ý nghĩa chính trị hết sức quan trọng?
HĐ3: Phân tích các thách thức? Nguyên nhân của những thách thức đó:
GV sử dụng kiến thức sách GV để minh hoạ thêm cho HS.
HĐ4: GV giúp HS nêu đợc những lợi thế và thách thức của Việt Nam trong
quá trình hội nhập? Ngoài những thách thức nêu trên, ASEAN còn gặp những
trở ngại gì? Có thể sử dụng phiếu học tập 2.
thể thao ASEAN SEAGAME III. Những thành tựu của ASEAN
1. Biểu hiện
- Về tăng trởng kinh tế: Tốc độ tăng tr- ởng kinh tế đạt mức cao, GDP đạt 921 tỉ
USD 2000 Xuất siêu. - Về nâng cao mức sống của nhân dân:
Bộ mặt cơ sở vật chất, đời sống của các quốc gia có sự thay đổi.
- Về môi trờng chính trị: Tạo nên môi trờng chính trị hoà bình, ổn định.

III. Những thách thức ở phía trớc. 1. Trình độ phát triển giữa các nớc cha


đồng đều - Cao: Xin-ga-po, Bru-nây.
- Thấp: Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam 2. Tình trạng đói nghèo
- Phân hoá giữa các tầng lớp nhân dân. - Phân hoá giữa các vùng lãnh thổ.

3. Các vấn đề xã hội - Vấn đề môi trờng.


Vấn đê tôn giáo, dân tộc. IV. Việt Nam trong quá trình hội nhập

1. Vị trí và lợi ích của Việt Nam trong ASEAN


Tích cực tham gia vào các hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, góp phần nâng
cao vị thế của ASEAN trên trờng quốc tế.
Có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc.
2. Thách thức: ViÖt Nam gia nhập AFTA, sự cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn
đòi hỏi Việt Nam phải tỉnh táo.
55
Bài 11
Khu vực đông nam á Tiết 4
Thực hành Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của
Đông Nam á I. Mục tiêu

1. Kiến thức


- Phân tích đợc một số chỉ tiêu kinh tế về du lịch và xuất khẩu của khu vực NĐá so với một số khu vực khác trên thế giới.

2. Kỹ năng


- Vẽ biểu đồ kinh tế - Phân tích biểu ®å ®Ĩ rót ra nhËn xÐt vỊ vÞ trÝ ®Þa lí.

II. Đồ dùng dạy học


Bản đồ các nớc trên thế giới

III. Trong tâm bài học


- Vẽ biểu đồ về lợng khách du lịch quốc tế đến khu vực Đông Nam á và chi tiêu của họ.
- Phân tích biểu ®å ®Ĩ rót ra nhËn xÐt vỊ ®Þa lÝ.

IV. tiÕn trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ


Những lợi thế và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN và AFTA?

2. Bài mới


GV đặt vấn đề, giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung chính
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nêu rõ công việc của bài
thực hành, qua bài thực hành cần đạt đ- ợc mục đích gì?
Hoạt động 2:
GV hớng dẫn HS làm bài thực hành theo các nội dung SGK.
Vẽ biểu đồ biểu hiện hai đại lợng: Số khách du lịch và chỉ tiêu của khách du
lịch. Yêu cầu: Vẽ chính xác, đẹp, đầy đủ
các dữ liệu, đặt tên, ghi chú.
Tính chi phí = Số chi tiêu của khách
Số du khách
Sau khi tính toán xong thì so sánh ở khu vực Đông Nam á với hai khu vực
còn lại: cao hay thấp hơn khoảng bao nhiêu lần.
Hoạt động 3: I. Yêu cầu của bài thực hành
Tìm hiểu về hoạt động du lịch quốc tế ở Đông Nam á.
Tìm hiểu hoạt động xuất nhập khẩu của Đông Nam á.

II. Hớng dẫn


1. Hoạt động du lịch Dựa vào bảng 11 vẽ biểu đồ hình cột thể


hiện: Số khách du lịch quốc tế và chi tiêu của khách du lịch của một số khu
vực châu á. - Tính bình quân mỗi lợt khách du lịch
phải chi tiêu ở từng khu vực USDngời. - So sánh về số khách và chi tiêu của
khách du lịch quốc tế ở khu vực Đông Nam á với hai khu vực còn lại.

2. Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu


của Đông Nam á.
56
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ. - Cán cân xuất nhập khẩu là gì?
- Nh thế nào là xuất siêu, nhập siêu?
Hoạt động 4: Sau khi hớng dẫn xong, GV yêu cầu tiến
hành theo nhóm. Nhóm 1,3: Lµm bµi tËp 1.
Nhãm 2, 4: Lµm bµi tËp 2
Đại diện các nhóm trình bày kết quả sau 10 phút. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung. Giáo viên kết ln.
HS theo dâi vµ tù hoµn thiƯn bµi thùc hµnh của mình.
- Dựa vào hình 11.8 nhận xét chênh lệch cán cân thơng mại trong giai đoạn 1990-
2004 của các quốc gia. + Các cân xuất nhập khẩu là chênh lệch
giữa giá trị xuất và nhập. + Xuất siêu là khi giá trị xuất lớn hơn
giá trị nhập, nhập siêu là ngợc lại. III. Tiến hành
1. Sự phát triển của ngành du lịch
- Vẽ biểu đồ hình cột. - Chi tiêu trung bình: Cao nhất là Đông
á, đến Đông Nam á thấp nhất là Tây Nam á.
- So sánh về số khách và chi tiêu của khách du lịch quốc tế: Đông Nam á chỉ
ngang bằng Tây Nam á, thấp hơn nhiều so với Đông á.

2. Tình hình xuất khẩu của ĐNá - Có sự chênh lệch giá trị xuất, nhập


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiến thức Các vấn đề xã hội - Vấn đề môi trờng. Vị trí và lợi ích của Việt Nam trong ASEAN Kiến thức Hoạt động du lịch Dựa vào bảng 11 vẽ biểu đồ hình cột thể Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu

Tải bản đầy đủ ngay(62 tr)

×