Tải bản đầy đủ - 62 (trang)
Kiến thức Kiến thức Công nghiệp a. Khai thác nguồn lực phát triển công Kiểm tra bài cũ Chăn nuôi và thuỷ sản

Kiến thức Kiến thức Công nghiệp a. Khai thác nguồn lực phát triển công Kiểm tra bài cũ Chăn nuôi và thuỷ sản

Tải bản đầy đủ - 62trang

Bài 10
Trung quốc Tiết 1
Tự nhiên, dân c và xã hội I. Mục tiêu

1. Kiến thức


- Biết và hiểu đợc đặc điểm quan trọng của tự nhiên, dân c Trung Quốc. - Biết đợc những thuận lợi và khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển
đất nớc. 2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ. - Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để rút ra kiến thức.

3. Thái độ


Xây dựng thái ®é ®óng ®¾n trong mèi quan hƯ ViƯt - Trung

II. Đồ dùng dạy học


- Bản đồ các nớc Châu á, bản đồ tự nhiên Trung Quốc. - Một số tranh ảnh về đất nớc Trung Quốc.

III. Trọng tâm bài học


- Vị trí ở Trung và Đông á, quy mô lãnh thổ rộng lớn với đờng bờ biển kéo dài, đặc điểm tự nhiên đa dạng và có sự khác biệt giữa Đông Tây giữa Bắc Nam.
- Đặc điểm của dân c Trung Quốc hiện đang thực hiện chặt chẽ chính sách dân số. Dân c cần cù, có truyền thống lao động lâu đời.

IV. Tiến trình dạy học 1. Bài cũ


Kiểm tra vở thực hành.

2. Bài mới


GV giới thiệu khái quát về đất nớc Trung Quốc
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
GV hớng dẫn HS nghiên cứu SGK và bản đồ thế giới hoặc bản đồ Châu á giải
quyết vấn đề sau: Xác định vị trí địa lí của Trung Quốc?
Nhận xét vị trí địa lí có ảnh hớng nh thế nào đến tự nhiên và phát triển kinh tế
của Trung Quốc?
Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS giải quyết các vấn đề
sau theo 4 nhãm cã phiÕu häc tËp – ph©n bỉ theo tỉ, cá nhân.
Nhóm 1, 3:
Nghiên cứu SGK, phân tích điều kiện tù nhiªn Trung Quèc, nhËn xÐt sù kh¸c

I. Vị trí địa lí và lãnh thổ


- Đất nớc rộng lớn nằm trong khu vực Trung - Đông á, tiếp giáp 13 nớc, đờng
bờ biển kéo dài từ Bắc xuống Nam rộng mở ra Thái Bình Dơng.
- Thiên nhiên đa dạng và dễ dàng mở rộng mối quan hệ với các nớc trong khu
vực và trên thế giới bằng đờng biển. II. Tự nhiên
Thiên nhiên đa dạng có sự phân hoá giữa Đông và Tây lãnh thổ phần thông
tin phản hồi ở phục lục.
42
nhau về địa hình, thổ nhỡng của miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Nhóm 2, 4: Nghiên cứu SGK phân tích bản đồ tự
nhiên Trung Qc, biĨu ®å khÝ hËu SGK nhËn xÐt sù kh¸c nhau về khí
hậu, thuỷ văn của miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Hoạt động 3:
GV hớng dẫn đại diện HS các nhóm trả lời. Các nhóm bổ sung GV kết luận.
Hoạt động 4:
GV hớng dÉn HS nghiªn cứu SGK, H10.2, 10.3, để nêu rõ đặc điểm
dân c Trung Quốc. - Giải thích tại sao dân c Trung Quốc
phân bố không đồng đều. - Những thành tựu của Trung Quèc
trong viÖc thùc hiÖn chÝnh sách dân số trong thời gian qua?
Nêu một vài công tr×nh kiÕn tróc nỉi tiÕng cđa Trung Qc?
- Rót ra kết luận: Trung Quốc có những thuận lợi và gặp những khó khăn gì khi
phát triển kinh tế?

III. Dân c và xã hội - Đông dân nhất thế giới: chiếm 15 dân


số TG, gấp hơn 14 lần dân số Việt Nam, 10 lần Nhật Bản.
- Tăng nhanh nhng từ sau 1975 có xu h- ớng tăng chậm do thực hiện có hiệu quả
chính sách dân số. - Dân số tập trung đông ở nông thôn và
miền Đông lãnh thổ. - Dân số trẻ nhng đang có xu hớng ổn
định. 2. Xã hội
- Đầu t lớn cho giáo dục, nâng cao chất lợng đội ngũ lao động.
- Dân cần cù, sáng tạo, có nền văn minh lâu đời.
Kết luận chung: + Thuận lợi: Vị trí địa lí thuận lợi, thiên
nhiên đa dạng, nguồn lao động dồi dào cần cù sáng tạo, tạo khả năng lớn để
phát triển nền kinh tế toàn diện. + Khó khăn: Đất nớc rộng lớn, nhiều
vùng khô hạn, lũ lụt, đông dân, phân bố không đồng đều đã làm cho nền kinh tế
phát triển không đồng đều, khó khăn giải quyết việc làm
43
Bài 10
Trung quốc Tiết 2
Kinh tế I. Mục tiêu

1. Kiến thức


Biết và giải thích kết quả phát triển kinh tế, sự phân bè mét sè ngµnh kinh tÕ cđa Trung Qc trong thời gian tiến hành hiện đại hoá đất nớc.

2. Kỹ năng


Nhận xét, phân tích bảng số liệu, lợc đồ để có đợc những hiểu biết trên tinh thần cùng có lợi giữa Việt Nam và Trung Quốc.

II. Đồ dùng dạy học


- Bản đồ kinh tế và bản đồ tự nhiên Trung Quốc - Một số tranh ảnh về đất nớc, con ngời Trung Quốc trong thời kì hiện đại hoá.

III. Trọng tâm


- Một số biện pháp và kết quả của cải cách, HĐH nông nghiệp, công nghiệp của Trung Quốc.
- Phân bố nông, công nghiệp chủ yếu tập trung ở phía Đông lãnh thổ.

IV. Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ


Kiểm tra bài thực hành.

2. Bài mới


GV đặt vấn đề, giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung chính
Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS nghiên cứu SGK để
nhận xét chung tình hình kinh tế Trung Quốc từ năm 1985-2005
Hoạt động 2:
GV hớng dẫn HS nghiên cứu SGK theo 4 nhóm với những công việc sau.
Nhóm 1, 3 + Tiềm năng để phát triển công nghiệp
của Trung Quốc?
+ Biện pháp thực hiện? + Phân tích bảng 10.5 nhận xét chuyển

I. Tình hình chung 1. Tốc độ tăng trởng kinh tế cao nhất thế


giới: trung bình đặt trên 8. 2. Cơ cấu kinh tÕ thay đổi rõ rệt: Tỉ
trọng nông lâm, ng nghiệp giảm, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh.
3. Là một nớc xuất siêu: Giá trị XK 266 tØ , NK 243 tØ .
§êi sèng nhân dân đợc cải thiện:
thu nhập đầu ngời tăng. II. Các ngành kinh tế

1. Công nghiệp a. Khai thác nguồn lực phát triển công


nghiệp - Thuận lợi để phát triển: Khoáng sản
phong phú, nguồn lao ®éng dåi dào, trình độ KH-KT cao.
- Biện pháp thực hiện : - Tăng cờng vốn đầu t HĐH trang thiết
bị của ngành công nghiệp để sản xuất
44
dịch cơ cấu ngành và sản lợng một số ngành công nghiệp?
+ Dựa vào bản đồ kinh tế Trung Quốc, H10.5 nhận xét sự phân bố các ngành
công nghiệp hiện đại của Trung Quốc?
Giải thích tại sao có sự phân bố đó?
Nhóm 2, 4: + Những tiềm năng để sản xuất nông
nghiệp của Trung Quốc? + Những biện pháp thực hiện trong hiện
đại hoá nông nghiệp? + Dựa vào bảng 10.4, nhận xét sản lợng
các loại nông phẩm? + Phân tích H10.6- nhận xét sự phân bố
sản phẩm nông nghiệp trên lãnh thổ? Giải thích tại sao có sự phân bố đó?
nhiều hàng XK vốn của nhà nớc, vốn TBCN, vay.
- Nhập trang thiết bị hiện đại. Thay đổi cách quản lí, nhà nớc đóng vai
trò điều tiết. - Phát hiện và nâng cao chất lợng các
ngành công nghiệp truyền thống. b. Thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp
- Giai đoạn đầu phát triển công nghiệp truyền thống, hiện nay đầu t lớn cho
công nghiệp hiện đại, nh chế tạo máy, điện tử, hoá dầu
- Sản lợng của các ngành tăng nhanh. bảng số liệu

c. Phân bè


TËp trung chñ yÕu ở miền Đông tuy nhiên các ngành CN hiện đại phân bố
chủ yếu ở vùng Đông Nam.

2. Nông nghiệp a. Khai thác nguồn lực phát triển


- Thuận lợi: - Tự nhiên: Đất đai để sản xuất nông
nghiệp không nhiều so với số dân đông 95 triệu ha nhng màu mỡ. Khí hậu ®a
d¹ng. - Kinh tÕ – x· héi: Lao ®éng dåi dào.
Chính sách phát triển nông nghiệp NN của NN hợp lí nên có sự đầu t lớn về cơ
sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật. - Biện pháp thực hiện:
- Khuyến khích sản xuất, đa khoa học kỹ thuật KH-KT vào sản xuất nông
nghiệp sản xuất NN. - Giao quyền sử dụng đất và khoán sản
phẩm cho nông dân. - Nhà nớc giảm thuế, tăng giá nông sản,
tổ chức dịch vụ n«ng nghiƯp, vËn chun thơng mại hoá nông phẩm.
- Khuyến khích SX CN nông thôn. - Đa khoa học kĩ thuật hiện đại vào SX
NN: giống lúa mới, thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, hoá học hoá.

b. Tăng sản lợng nông phẩm


45
Hoạt động 3:
GV yêu cầu đai diện các nhóm trình bày kết quả. Các ý kiến bổ sung.
GV khẳng định. Trong khi giải quyết vấn đề, GV yêu cầu HS giải thích một
số vấn đề liên quan giúp HS khắc sâu kiến thức.
Hoạt động 4:
Hãy nêu một số biểu hiƯn vỊ mèi quan hƯ gi÷a Trung Qc víi ViƯt Nam
trong thời gian qua? - Sản lợng nông nghiệp tăng đáng kể và
chiếm vị trí cao trên thế giới. Tuy nhiên bình quân đầu ngời còn thấp.
- Cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm: Nông nghiệp:
+ Trồng trọt chiếm u thế. + Sản phẩm đa dạng: sản phẩm ôn đới,
cận nhiệt. c. Phân bố
Các sản phẩm chính chủ yếu tập trung ở miền Đông.

III. Quan hệ Trung Quốc - ViƯt Nam


1. Quan hƯ trªn nhiỊu lÜnh vùc, trªn nỊn tảng của tình hữu nghị và sự ổn định lâu
dài. 2. Kim ngạch thơng mại tăng nhanh.
46
Bài 10
Trung quốc Tiết 3
Thực hành - tìm hiểu sự thay đổi trong nền kinh tÕ trung qc

I. Mơc tiªu 1. KiÕn thøc


- Chøng minh đợc sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc qua tăng trởng của GDP, sản phẩm nông nghiệp và của ngoại thơng.

2. Kỹ năng


- Phân tích so sánh t liệu, số liệu, lợc đồ để có kiến thức trên. - Vẽ biểu đồ cơ cấu xuất, nhập khẩu.

II. Đồ dùng dạy học


- Biểu đồ vẽ theo số liệu SGK phãng to - T liƯu vỊ thµnh tùu kinh tế Trung Quốc

III. Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ


Phân tích đặc điểm công nghiệp, nông nghiệp Trung Quốc.

2. Bài mới Hoạt động của giáo viên HS


Nội dung chính Hoạt động 1:
GV gọi HS đọc yêu cầu của bài thực hành, GV ghi lên bảng, GV nhấn mạnh
những kĩ năng cần đạt đợc trong bài thực hành.
Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS làm bài thực hành theo
yêu cầu.
Bớc 1: Vẽ biểu đồ. Bài tập 1:
- Xác định dạng biểu đồ cần vẽ qua ba bảng số liệu SGK?

I. Yêu cầu của bµi thùc hµnh


Bµi tËp 1: Những thay đổi trong nền kinh tế Trung Quốc.
Dựa vào các bảng số liệu SGK, hãy vẽ biểu đồ, so sánh và nhận xét về:
1 Tốc độ tăng trởng GDP cđa Trung Qc.
2 GDP cđa Trung Qc vµ thÕ giíi. 3 Tỉng thu nhËp trong níc theo sức
mua tơng đơng bình quân đầu ngời. Bài tập 2: Thay đổi trong ngành nông
nghiệp. 1. Dựa vào hình 10.4, lập lại bảng ghi tỉ
lệ diện tích các loại cây trong năm 1978 và năm 2005.
2. Dựa vào bảng số liệu 10.4 vẽ biểu đồ và nhận xét sản lợng một số nông sản
của Trung Quốc. II. Hớng dẫn
Bớc 1: Vẽ biểu đồ Bài tập 1:
1. Vẽ biểu ®å h×nh cét 2. VÏ biĨu ®å h×nh cét chång theo giá trị
47
Bài tập 2: 1 Dựa vào hình 10.4, lập lại bảng ghi tỷ
lệ diện tích các loại cây trồng năm 1978 và năm 2005 cha có hình.
2 Xác định dạng biểu đồ sau khi đã lựa chọn một trong những loại nông sản?
Bớc 2: Nhận xét so sánh
GV híng dÉn HS lµm viƯc theo nhãm. Cư nhãm trëng.
Nhãm 1: Làm bài tập 1bảng 10.2. Nhóm 2: Làm bài tập 1bảng 10.3.
Nh nhóm 3: Làm bài tập 1bảng 10.3. Nhóm 3: Làm bài tập 1bảng 10.4.
Hoạt động 3:
Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm. Các nhóm khác bổ sung. GV bổ
sung và kết luận . HS theo gõi và tự hoàn thiện bài thực
hành của mình. .
3. Vẽ biểu đồ hình cột đơn gộp nhóm mỗi năm có ba cột biểu hiện của Trung
Quốc, Việt Nam và thế giới. Bài tập 2:
- Vẽ biểu đồ hình cột. Bớc 2:
Nhận xét so sánh. Bài tập 1:
1 Tốc độ tăng trởng GDP của Trung Quốc.
2 GDP cđa Trung Qc vµ thÕ giíi 3 Tỉng thu nhËp trong nớc theo sức
mua tơng đơng bình quân đầu ngời. Bài tập 2: NhËn xÐt s¶n lợng một số
nông sản của Trung Quèc. III. TiÕn hµnh
Bµi tËp 1: 1. Tèc độ tăng trởng GDP của Trung
Quốc. - Nhìn chung là cao, khá ổn định.
- Từ sau năm 2000 tăng liên tục, đạt trên 8.
2. GDP của Trung Quốc và thế giới - GDP tăng nhanh đạt mức cao
- So với thế giới chiÕm 4,03 2004 3. Tæng thu nhËp trong níc theo sức
mua tơng đơng bình quân đâù ngời. - Tăng liên tục, ổn định.
- Cao gấp đôi Việt Nam và bằng khoảng 23 của thế giới.
Bài tËp 2: NhËn xÐt sản lợng một số nông sản của Trung Quốc.
- Tất cả sản lợng các loại nông sản đều tăng nhanh.
- Trừ mía, các loại đều đứng đâù thế giới về giá trị sản lợng.
48
Bài 11
Khu vực đông nam á Tiết 1
Tự nhiên dân c và xã hội I. Mục tiêu

1. Kiến thức


- Mô tả đợc vị trí địa lí rất đặc thù của Đông Nam á ĐNá. - Phân tích đợc tính thống nhất về đặc điểm tự nhiên của khu vực ĐNá lục địa và ĐNá
biển đảo. - Phân tích đợc các đặc điểm KT-XH và những ảnh hởng của các đặc điểm đó đến sự
phát triển kinh tế của khu vực. - Đánh giá đợc ảnh hởng của vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên, cấc điều kiện xã hội tới sự phát triển kinh tế của khu vực ĐNá. 2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, phân tích hai biểu đồ đặc trng cho mỗi đới khí hậu. - Đọc và phân tích bảng số liệu, đa ra nhận định về xu hớng phát triển dân số của khu
vực ĐNá. II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên Đông Nam á - Bản đồ hành chính Đông Nam á
- Một số tranh ảnh liên quan.

III. Trong tâm bài học


Xác định đợc vị trí địa lí VTĐL và nêu đợc ảnh hởng của VTĐL tới sự phát triển kinh tế khu vực ĐNá.
- Nắm đợc các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên TNTT, các điều kiện xã hội và những tới sự phát triển kinh tế khu vực ĐNá.

IV. tiến trình dạy học 1. Bài cũ


Nhận xét bài kiểm tra 45.

2. Bài mới


GV giới thiệu sơ lợc về khu vực Đông Nam á
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung chính
Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS sử dụng bản đồ các n-
ớc ĐNá, nêu tên các nớc trong khu vực? Hoạt động 2:
GV hớng dẫn HS làm việc theo từng cặp với lợc đồ trong SGK để xác định ranh
giới, toạ độ địa lí khu vực ĐNá trên bản đồ châu á? Gọi HS lên bảng chỉ bản đồ.
- HS đánh giá VTĐL của khu vực qua những nội dung sau đây?
Phiếu học tập ở phần phục lục. I. Tự nhiên
1. Vị trí địa lí - Nằm ở phía đông nam lục địa á - Âu,
nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dơng TBD và ấn Độ Dơng AĐD.
Gồm hai bộ phận: bán đảo, đảo và quần đảo.
- Vị trí địa lí chính trị quan trọng, nơi giao thoa của các nền văn minh lớn, cầu
nối giữa TBD và AĐD. - Lãnh thổ nằm gần nh trän vÑn trong
khu vùc näi chÝ tuyÕn giã mùa, ảnh h-
49
Hoạt động 3:
GV hớng dẫn HS cách giải qut vÊn ®Ị theo híng sau: nghiên cứu sách giáo
khoa SGK và bản đồ tự nhiên khu vực ĐNá, so sánh đặc điểm tự nhiên; địa
hình khí hậu, sông ngòi của hai bộ phận lãnh thổ Đông Nam á lục địa và
biển đảo? Phần nhiệt độ TB cao: 26
C 28 C,
không có mùa đông lạnh, ma nhiều vào mùa hạ: 1400-2000mm. Thờng xuyên
có bão, áp thấp nhiệt đới.
Sử dụng bản đồ tự nhiên để xác định kiểu khí hậu của khu vực.
- Thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của Đông Nam á, liên hệ với Việt
Nam? - Dựa vào H12.2 hãy nêu sự phân
bố các mỏ khoáng sản chính của Đông Nam á?
Hoạt động 4:
HS nghiên cứu SGK để nêu rõ đặc điểm dân c của ĐNá? những ảnh hởng đến sự
phát triển kinh tế đất nớc? Phân tích sức ép của gia tăng dân số đối với xã hội và
môi trờng? Liên hệ với Việt Nam? ởng sâu sắc đến hoạt động kinh tế và đời
sống xã hội của tất cả các quốc gia trên khu vực. DƠ dµng thiÕt lËp mèi quan hƯ
víi nhiỊu níc vµ nhiều khu vực trên thế giới.

II. Điều kiện tự nhiên 1. Đông Nam á lục địa


- Địa hình bị chia cắt mạnh mẽ. Núi theo hớng TB-ĐN hoặc B-N. Xen kẽ là
các thung lũng sông và các đồng bằng . - Khí hậu: nhiệt đới gió mùa.

2. Giá trÞ lín cho sản xuất nông nghiệp.


Đông Nam á biển đảo - Quần đảo lớn với nhiều đảo lớn nhỏ,
có vị trí chuyển tiếp giữa TBD và AĐD, giữa lục địa á - Âu với lục địa úc.
Địa hình chủ yếu là đồi núi nằm trong vành đai lửa TBD. §ång b»ng
nhá hĐp ven biĨn nhng rất màu mỡ. - Khí hậu: nhiệt đời gió mùa hoặc xích
đạo và khí hậu xích đạo. 3. Đánh giá điều kiện tự nhiên của
Đông Nam á.
Thuận lợi: Khí hậu đa dạng, đất đai màu mỡ, biển, giàu rừng, khoáng sản đa
dạng. Khó khăn: Thiên tai nhiều nh sóng
thần, bão, lũ lụt III. Dân c và xã hội
1. Dân c
- Đông dân, tăng nhanh, d©n sè trẻ, nguồn lao động dồi dào, cần cù nhng
trình độ cha cao. - Phân bố dân c không đồng đều
3. Đa dân tộc, đa tôn giáo; có nền văn hoá đa dạng.
Bài 11
Khu vực đông nam á
50
Tiết 2 kinh tế

I. Mục tiêu 1. Kiến thức


- Phân tích đợc sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực thông qua phân tích biểu đồ.
- Nêu đợc đặc điểm cơ bản của nền nông nghiệp nhiệt đới khu vực Đông Nam á gồm ba thành phần chủ đạo: sản xuất lúa nớc, trồng trọt các cây công nghiệp, chăn nuôi và khai
thác và nuôi trông thuỷ sản, hải sản. - Nêu đợc hiện trạng và xu hớng phát triển công nghiệp, dịch vụ của Đông Nam á.

2. Kỹ năng


- Tiếp tục tăng cờng cho HS các kỹ năng đọc, phân tích bản đồ, biểu đồ hình cột. - So sánh qua các biểu đồ.
- Thực hiện tại lớp các bài tập địa lí. - Tăng cờng năng lực thể hiện , biết phơng pháp trình bày trong nhóm.

II. Đồ dùng dạy học


- Bản đồ kinh tế Đông Nam á - Bản đồ địa lí tự nhiên châu á
- Phóng to các bảng biểu trong SGK.

III. Trong tâm bài học


Đặc điểm cơ bản của nền kinh tế khu vực Đông Nam á là nền kinh tế đang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, tuy nhiên vẫn coi trọng nền
nông nghiệp nhiệt đới với các sản phẩm phong phú và đa dạng. IV. tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ


Tại sao Đông Nam á coi trọng vị trí địa lí là một trong những điều kiện quan trọng để đẩy mạnh phát triển kinh tế đất nớc?

2. Bài mới Hoạt động của giáo viên HS


Nội dung chính Hoạt động 1:
GV híng dÉn HS lµm viƯc víi SGK theo 4 nhãm, mỗi nhóm gồm 2 nớc.
- Dựa vào hình 11.4 nhận xét xu hớng chuyển dịch cơ cấu GDP năm 1991 và
2004 của một số quốc gia Đông Nam á? Đại diện các nhóm trình bày kết quả,
rút ra nhận xét chung - Giải thích tại sao có xu hớng chuyển
dịch nh thế? Đang trong qúa trình CNH, trong quá
trình sản xuất nên năng suất sản xuất tăng lên, đời sống dần đợc cải thiện nên
DV cũng gia tăng. Hoạt động 2:

I. C¬ cÊu kinh tÕ


- Chun dÞch tõ khu vùc nông lâm nghiệp sang khu vùc c«ng nghiệp và
dịch vụ. - Cụ thể:
+ Tỉ trọng và lao động trong KVI giảm, trong KVII và III tăng.
+ Mỗi nớc trong khu vùc cã tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế khác nhau.
+ Việt Nam là quốc gia khá tiêu biểu về sự chuyển dịch cơ cấu GDP vì thể hiện
rõ rệt nhất tốc độ chuyển dịch ở cả ba khu vùc.
51
GV híng dÉn HS nghiªn cøu SGK, liªn hệ Việt Nam nêu:
- Đặc điểm ngành công nghiệp Đông Nam á.
Hạn chế của công nghiệp Đông Nam á?
Hoạt động 3: GV híng dÉn HS nghiªn cøu SGK, liªn
hƯ ViƯt Nam nêu đặc điểm của ngành dịch vụ của Đông Nam á?
- Với đặc điểm đó sẽ tác động đến sù ph¸t triĨn cđa nỊn kinh tÕ nh thÕ nào?
Liên hệ Việt Nam?
Hoạt động 4:
- GV hớng dẫn HS nghiªn cøu SGK, sư dơng kiÕn thøc cđa tiÕt 1, để giải quyết
các vấn đề sau: - Cơ cấu ngành nông nghiệp của Đông
Nam á? Nông nghiệp cã vÞ trÝ quan träng
trong nÒn KT ĐNá, với ba ngành
chính. - Những điều kiện thuận lợi về mặt tự
nhiên, dân c lao động của Đông Nam á trong việc phát triển nông nghiệp?
- Dựa vào hình 11.5 để nhận xét sự phân bố các sản phẩm nông nghiệp của Đông
Nam á? - Phân tích hình 11.6 để chứng minh
Đông Nam á là khu vực sản xuất nhiều cao su và cà phê ở trên thế giới?

II. Công nghiệp - Công nghiệp phát triển theo hớng hiện


đại nhằm phục vụ cho xuất khẩu: Tăng cờng liên doanh với bên ngoài về KH-
KT, vốn, công nghệ. - Cơ cấu: Đang chú trọng vào các ngành
CN hiện đại. Cơ cấu CN gồm các ngành: CN chế biến, CN dầu khí, CN điện, CN
khai thác khoáng sản. - Bình quân đầu ngời về sản lợng điện
còn thấp, khả năng cạnh tranh cha cao III. Dịch vụ
- Đang có xu hớng phát triển mạnh dựa trên nhiều thuận lợi về vị trí địa lí, tài
nguyên thiên nhiên, văn hoá đa dạng - Cơ sở hạ tầng đang từng bớc hiện đại
hoá. Hệ thống ngân hàng , tín dụng đợc chú trọng phát triển. Tuy nhiên mức độ
phát triển không đồng đều. - Xuất hiện nhiều ngành mới làm cho
lao động trong khu vực dịch vụ tăng khá nhanh.

IV. Nông nghiệp 1. Sản xuất lúa nớc


Điều kiện: Đất phù sa màu mỡ, nguồn nớc dồi dào, khí hậu nóng ẩm, dân c
đông, nguồn lao động dồi dào. Tình hình sản xuất: Sản lợng không
ngừng tăng 148,6 triệu tấn, Thái Lan và Việt Nam trở thành nớc nhất nhì về
XK lúa gạo trên thế giới. Phân bố: Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-
xia. 2. Trồng trọt cây công nghiệp
Điều kiện: Đất phù sa, đất ®á mµu mì, ngn níc dåi dµo, khÝ hËu nãng ẩm,
dân c đông, nguồn lao động dồi dào. Tình hình sản xuất: Cây CN đa dạng,
cung cấp 75 sản lợng cao su, 20 sản lợng cà phê, 46 sản lợng hồ tiêu cho
thế giới. Phân bố: HS chỉ trên bản đồ KT ĐNá.

3. Chăn nuôi và thuỷ sản


Điều kiện: Đồng cỏ, sản xuất lợng thực 52
Gợi ý: Có thể giải qut mơc IV theo ba nhãm: t×m hiĨu vỊ c©y lóa, cây công
nghiệp và chăn nuôi, thuỷ sản. phát triển, diện tÝch mỈt níc lín, lao
động dồi dào. Tình hình sản xuất:
Chăn nuôi: Cơ cấu đa dạng, số lợng lớn nhng cha trở thành ngành chính.
Thuỷ sản: Ngành truyền thống. Sản l- ợng tăng liên tục.
Những nớc phát triển mạnh: In-đô-nê- xia, Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a,
Việt Nam.
53
Bài 11
Khu vực đông nam á Tiết 3
Hiệp hội các nớc đông nam á asean I. Mục tiªu

1. KiÕn thøc


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiến thức Kiến thức Công nghiệp a. Khai thác nguồn lực phát triển công Kiểm tra bài cũ Chăn nuôi và thuỷ sản

Tải bản đầy đủ ngay(62 tr)

×