Tải bản đầy đủ - 62 (trang)
Vị trí địa lí và lãnh thổ Dân c và xã hội - Đông dân nhất thế giới: chiếm 15 dân

Vị trí địa lí và lãnh thổ Dân c và xã hội - Đông dân nhất thế giới: chiếm 15 dân

Tải bản đầy đủ - 62trang

Bài 10
Trung quốc Tiết 1
Tự nhiên, dân c và xã hội I. Mục tiêu

1. Kiến thức


- Biết và hiểu đợc đặc điểm quan trọng của tự nhiên, dân c Trung Quốc. - Biết đợc những thuận lợi và khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển
đất nớc. 2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ. - Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để rút ra kiến thức.

3. Thái độ


Xây dựng thái ®é ®óng ®¾n trong mèi quan hƯ ViƯt - Trung

II. Đồ dùng dạy học


- Bản đồ các nớc Châu á, bản đồ tự nhiên Trung Quốc. - Một số tranh ảnh về đất nớc Trung Quốc.

III. Trọng tâm bài học


- Vị trí ở Trung và Đông á, quy mô lãnh thổ rộng lớn với đờng bờ biển kéo dài, đặc điểm tự nhiên đa dạng và có sự khác biệt giữa Đông Tây giữa Bắc Nam.
- Đặc điểm của dân c Trung Quốc hiện đang thực hiện chặt chẽ chính sách dân số. Dân c cần cù, có truyền thống lao động lâu đời.

IV. Tiến trình dạy học 1. Bài cũ


Kiểm tra vở thực hành.

2. Bài mới


GV giới thiệu khái quát về đất nớc Trung Quốc
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
GV hớng dẫn HS nghiên cứu SGK và bản đồ thế giới hoặc bản đồ Châu á giải
quyết vấn đề sau: Xác định vị trí địa lí của Trung Quốc?
Nhận xét vị trí địa lí có ảnh hớng nh thế nào đến tự nhiên và phát triển kinh tế
của Trung Quốc?
Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS giải quyết các vấn đề
sau theo 4 nhãm cã phiÕu häc tËp – ph©n bỉ theo tỉ, cá nhân.
Nhóm 1, 3:
Nghiên cứu SGK, phân tích điều kiện tù nhiªn Trung Quèc, nhËn xÐt sù kh¸c

I. Vị trí địa lí và lãnh thổ


- Đất nớc rộng lớn nằm trong khu vực Trung - Đông á, tiếp giáp 13 nớc, đờng
bờ biển kéo dài từ Bắc xuống Nam rộng mở ra Thái Bình Dơng.
- Thiên nhiên đa dạng và dễ dàng mở rộng mối quan hệ với các nớc trong khu
vực và trên thế giới bằng đờng biển. II. Tự nhiên
Thiên nhiên đa dạng có sự phân hoá giữa Đông và Tây lãnh thổ phần thông
tin phản hồi ở phục lục.
42
nhau về địa hình, thổ nhỡng của miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Nhóm 2, 4: Nghiên cứu SGK phân tích bản đồ tự
nhiên Trung Qc, biĨu ®å khÝ hËu SGK nhËn xÐt sù kh¸c nhau về khí
hậu, thuỷ văn của miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Hoạt động 3:
GV hớng dẫn đại diện HS các nhóm trả lời. Các nhóm bổ sung GV kết luận.
Hoạt động 4:
GV hớng dÉn HS nghiªn cứu SGK, H10.2, 10.3, để nêu rõ đặc điểm
dân c Trung Quốc. - Giải thích tại sao dân c Trung Quốc
phân bố không đồng đều. - Những thành tựu của Trung Quèc
trong viÖc thùc hiÖn chÝnh sách dân số trong thời gian qua?
Nêu một vài công tr×nh kiÕn tróc nỉi tiÕng cđa Trung Qc?
- Rót ra kết luận: Trung Quốc có những thuận lợi và gặp những khó khăn gì khi
phát triển kinh tế?

III. Dân c và xã hội - Đông dân nhất thế giới: chiếm 15 dân


số TG, gấp hơn 14 lần dân số Việt Nam, 10 lần Nhật Bản.
- Tăng nhanh nhng từ sau 1975 có xu h- ớng tăng chậm do thực hiện có hiệu quả
chính sách dân số. - Dân số tập trung đông ở nông thôn và
miền Đông lãnh thổ. - Dân số trẻ nhng đang có xu hớng ổn
định. 2. Xã hội
- Đầu t lớn cho giáo dục, nâng cao chất lợng đội ngũ lao động.
- Dân cần cù, sáng tạo, có nền văn minh lâu đời.
Kết luận chung: + Thuận lợi: Vị trí địa lí thuận lợi, thiên
nhiên đa dạng, nguồn lao động dồi dào cần cù sáng tạo, tạo khả năng lớn để
phát triển nền kinh tế toàn diện. + Khó khăn: Đất nớc rộng lớn, nhiều
vùng khô hạn, lũ lụt, đông dân, phân bố không đồng đều đã làm cho nền kinh tế
phát triển không đồng đều, khó khăn giải quyết việc làm
43
Bài 10
Trung qc TiÕt 2
Kinh tÕ I. Mơc tiªu

1. KiÕn thøc


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vị trí địa lí và lãnh thổ Dân c và xã hội - Đông dân nhất thế giới: chiếm 15 dân

Tải bản đầy đủ ngay(62 tr)

×