Tải bản đầy đủ - 34 (trang)
Chuẩn bò: Chuẩn bò: Chuẩn bò: Mục tiêu: 1. Kiến thức: Chuẩn bò: Mục tiêu: 1. Kiến thức: Chuẩn bò:

Chuẩn bò: Chuẩn bò: Chuẩn bò: Mục tiêu: 1. Kiến thức: Chuẩn bò: Mục tiêu: 1. Kiến thức: Chuẩn bò:

Tải bản đầy đủ - 34trang

- Những hình ảnh nào đã mang đến tai họa cho trái đất?
- Học sinh lần lượt trả lời - Yêu cầu học sinh nêu nghóa: bom A, bom H,
khói hình nấm. 
Giáo viên chốt bằng tranh - Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng ta phải làm
gì để giữ bình yên cho trái đất? - Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến: + Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên
tử, bom hạt nhân. Vì chỉ có hòa bình, tiếng hát, tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự
trẻ mãi không già cho trái đất. + Bảo vệ môi trường
+ Đoàn kết các dân tộc
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải - Giáo viên đọc diễn cảm
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ.
- Học sinh nêu cách đọc - Giọng đọc - nhấn mạnh từ
- Gạch dưới từ nhấn mạnh - Học sinh thi đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố - Giáo viên cho học sinh hát
- Cùng hát: “Trái đất này là của chúng em” - Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng 1
khổ thơ. - Thi đua dãy bàn
 Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
1’

5. Tổng kết - dặn dò: - Rèn đọc đúng nhân vật


- Chuẩn bò: “Một chuyên gia máy xúc” - Nhận xét tiết học
Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ TRÁI NGHĨA

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghóa.


2. Kó năng:


Biết tìm từ trái nghóa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghóa.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghóa khi dùng cho phù hợp.

II. Chuẩn bò:


- Thầy: Bảng phụ - Trò : Từ điển

III. Các hoạt động:


Trang 9
1’

1. Khởi động:


- Hát 4’
2. Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghóa. - Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4
- Học sinh sửa bài 4 
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
1’

3. Giới thiệu bài mới: “Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em


tìm hiểu về một hiện tượng ngược lại với từ đồng nghóa đó là từ trái nghóa”
- Học sinh nghe
33’ 4. Phát triển các hoạt động: 10’ Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học sinh
tìm hiểu nghóa của các cặp từ trái nghóa - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại 
Phần 1:
 Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghóa: đúng với đạo lí + Phi nghóa: trái với đạo lí
 “Phi nghóa” và “chính nghóa” là hai từ có
nghóa trái ngược nhau  từ trái nghóa. - Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm - Học sinh so sánh nghóa của các từ gạch dưới
trong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết - Học sinh lần lượt nêu nghóa của 2 từ gạch
dưới - Học sinh giải nghóa nêu miệng
- Có thể minh họa bằng tranh - Cả lớp nhận xét

Phần 2:
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển để tìm nghóa hai từ: “vinh”, “nhục”
- Học sinh nêu chết sống vinh nhục - Cả lớp nhận xét

Phần 3:
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu - Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
 Giáo viên chốt: Từ trái nghóa đặt cạnh nhau sẽ
làm nổi bật những gì đối lập nhau - Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ trái
nghóa làm nổi bật quan niệm sống rất khí khái của con người VN mang lại tiếng tốt cho
dân tộc
8’
Hoạt động 2: Ghi nhớ
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải, đàm thoại
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ + Thế nào là từ trái nghóa
- Các nhóm thảo luận + Tác dụng của từ trái nghóa
- Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi nhớ
10’ Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, thực hành

Bài 1: - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
Trang 10
 Giáo viên chốt lại cho điểm

Bài 2: - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi - Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất dù có
thể có từ trái nghóa khác vì đây là các thành ngữ có sẵn

Bài 3:
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm - Học sinh làm bài theo 4 nhóm
- Học sinh sửa bài - Cả lớp nhận xét

Bài 4: - 2, 3 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân - Lưu ý học sinh cách viết câu
- Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức 5’
Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghóa ghi bảng từ
- Nhận xét
1’

5. Tổng kết - dặn dò: - Hoàn thành tiếp bài 4


- Chuẩn bò: “Luyện tập về từ trái nghóa” - Nhận xét tiết học
Tiết 3 : TOÁN LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh củng cố, rèn kiõ năng giải bài toán liên quan đến tiû lệ

2. Kó năng:


Rèn học sinh xác đònh dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoa học.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học Toán. Vận dụng dạng toán đã học vào thực tế
cuộc sống để tính toán.

II. Chuẩn bò:


- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Nháp

III. Các hoạt động: TG


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’

1. Khởi động:


- Hát 4’

2. Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng toán tỷ lệ - 2 học sinh


- Học sinh sửa bài 3 SGK - Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa bài
- Lớp nhận xét 
Giáo viên nhận xét - cho điểm 1’

3. Giới thiệu bài mới: - Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập, giải các bài


toán dạng tỷ lệ qua tiết Luyện tập.
Trang 11
rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tiû lệ dạng rút về đơn vò
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não 
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh
giải 
Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài Rút về đơn vò
11’ Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não 
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề, tóm tắt đề, giải
2 tá bút chì là 24 bút chì - Phân tích đề
-Nêu tóm tắt - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu phương pháp giải Dùng tỉ số
 Giáo viên chốt lại
8’
Hoạt động 3: Luyện tập
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não 
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề, tóm tắt, giải
- Học sinh tóm tắt - Học sinh giải bằng cách “ rút về đơn vò “
- Học sinh sửa bài
4’ Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại - Học sinh nêu lại 2 dạng toán tiû lệ: Rút về đơn
vò - Tiû số - Thi đua giải bài tập nhanh
1’ 5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà - Chuẩn bò: Ôn tập và bổ sung về giải toán
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 : KHOA HỌC TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀØ

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:


Học sinh nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vò thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi trung niên, tuổi già, xác đònh được bản thân đang ở vào giai đoạn nào.
2. Kó năng: Học sinh xác đònh bản thân mình đang ở trong giai đọan nào của cuộc đời .

3. Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.


II. Chuẩn bò:


Trang 12
khác nhau

III. Các hoạt động: TG


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’

1. Khởi động:


- Hát 4’

2. Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì


- Bốc thăm số liệu trả bài theo các câu hỏi 
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3 tuổi và từ 3 tuổi đến 6 tuổi?
- Dưới 3 tuổi: biết đi, biết nói, biết tên mình, nhận ra quần áo, đồ chơi
- Từ 3 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động, giàu trí tưởng tượng ...
 Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6 tuổi đến
10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì? - 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh, cơ
xương phát triển mạnh. - Tuổi dậy thì: cơ thể phát triển nhanh, cơ
quan sinh dục phát triển ...
- Cho học sinh nhận xét + Giáo viên cho điểm - Nhận xét bài cũ
1’

3. Giới thiệu bài mới: Từ tuổi vò thành niên đến tuổi già


- Học sinh lắng nghe
28’ 4. Phát triển các hoạt động: 15’ Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Hoạt động nhóm, cả lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại + Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu hỏi trong SGK trang 16 , 17 theo nhóm
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên, cử thư ký ghi biên bản thảo luận như hướng dẫn
trên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình
trên bảng và cử đại diện lên trình bày. Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn và các nhóm
khác bổ sung nếu cần thiết
 Giáo viên chốt lạinội dung làm việc của học
sinh
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Tuổi vò thành niên - Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và mối quan he với bạn bè, xã hội.
Tuổi trưởng thành - Trở thành ngưòi lớn, tự chòu trách nhiệm
trước bản thân, gia đình và xã hội.
Tuổi trung niên - Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinh
nghiệm sống.
Trang 13
Tuổi già - Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyền kinh
nghiệm cho con, cháu.
10’ Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời”? - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải.
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - Chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho mỗi nhóm từ
3 đến 4 hình.
- Học sinh xác đònh xem những người trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
và nêu đặc điểm của giai đoạn đó.
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Học sinh làm việc theo nhóm như hướng dẫn.
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày.
- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiến khác về phần trình bày của nhóm bạn.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi trong SGK.
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vò thành niên tuổi
dậy thì. + Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời có lợi gì? - Hình dung sự phát triển của cơ thể về thể
chất, tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta sẵn sàng đón nhận, tránh được sai lầm có thể
xảy ra.
 Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận của cả
lớp. 3’
Hoạt động 3: Củng cố - Giới thiệu với các bạn về những thành viên
trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
- Học sinh trả lời, chỉ đònh bất kì 1 bạn tiếp theo.
 GV nhận xét, tuyên dương.
1’
5. Tổng kết - dặn dò: - Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bò: “Vệ sinh tuổi dậy thì” - Nhận xét tiết học
Thứ 4 :
Tiết 1 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:


Củng cố những kiến thức đã học về từ trái nghóa. 2. Kó năng:
Trang 14
hành tìm từ trái nghóa, đặt câu với một số từ trái nghóa tìm được .
3. Thái độ: Có ý thức dùng từ trái nghóa khi nói, viết để việc diễn đạt rõ sắc thái hơn.

II. Chuẩn bò:


- Thầy: Phiếu photo nội dung bài tập 448 - Trò : SGK

III. Các hoạt động: TG


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1. Khởi động:
- Hát 4’

2. Bài cũ: “Từ trái nghóa” - Giáo viên cho học sinh sửa bài tập.


- Học sinh sửa bài 3 - Giáo viên cho học sinh đặc câu hỏi - học sinh
trả lời: + Thế nào là từ trái nghóa?
- Hỏi và trả lời + Nêu tác dụng của từ trái nghóa dùng trong
câu? - Nhận xét
 Giáo viên nhận xét và cho điểm
1’

3. Giới thiệu bài mới: “Tiết học hôm nay, các em sẽ vận dụng những


hiểu biết đã có về từ trái nghóa”
33’ 4. Phát triển các hoạt động: 18’ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm các cặp
từ trái nghóa trong ngữ cảnh. - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Phương pháp: Bút đàm, thảo luận nhóm, thực hành.

Bài 1:
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1 - Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh và lưu ý câu có 2 cặp từ trái nghóa: dùng 1 gạch và 2 gạch.
- Học sinh làm bài cá nhân, các em gạch dưới các từ trái nghóa có trong bài.
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại
- Cả lớp nhận xét 
Bài 2:
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài - Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân - Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại
- Cả lớp nhận xét 
Bài 3:
- Giải nghóa nhanh các thành ngữ, tục ngữ. - Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm - Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh sửa bài dạng tiếp sức
 Giáo viên chốt lại
- Cả lớp nhận xét
Trang 15
một số từ trái nghóa theo yêu cầu và đặt câu với các từ vừa tìm được.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút đàm, thực hành

Bài 4:
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 4 - Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi nhóm.
- Nhóm trưởng phân công các bạn trong nhóm tìm cặp từ trái nghóa như SGK, rồi nộp
lại cho thư kí tổng hợp - Đại diện nhóm trình bày.
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại từng câu.
- Cả lớp nhận xét đúng, nhiều cặp từ 
Bài 5:
- Lưu ý hình thức, nội dung của câu cần đặt. - 1, 2 học sinh đọc đề bài 5
- Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài lần lượt từng em đọc nối
tiếp nhau từng câu vừa đặt.
 Giáo viên chốt lại.
- Cả lớp nhận xét 5’
Hoạt động 3: Củng cố
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trò chơi, thảo luận nhóm - Giáo viên phát phiếu gồm 20 từ. Yêu cầu xếp
thành các nhóm từ trái nghóa. - Thảo luận và xếp vào bảng từ
- Trình bày, nhận xét 1’

5. Tổng kết - dặn dò: - Hoàn thành tiếp bài 5


- Chuẩn bò: “Mở rộng vốn từ: Hòa bình” - Nhận xét tiết học
Tiết 2 : KHOA HỌC VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:


Học sinh nhận đònh những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở lứa tuổi dậy thì 2. Kó năng:
Học sinh xác đònh những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể nhất là giai đoạn cơ thể bước vào tuổi dậy thì.

II. Chuẩn bò:


- Thầy: Các hình ảnh trong SGK trang 18 , 19 - Trò: SGK

III. Các hoạt động: TG


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chuẩn bò: Chuẩn bò: Chuẩn bò: Mục tiêu: 1. Kiến thức: Chuẩn bò: Mục tiêu: 1. Kiến thức: Chuẩn bò:

Tải bản đầy đủ ngay(34 tr)

×