Tải bản đầy đủ - 75 (trang)
Cơ chế biểu hiện ĐBG Hậu quả của ĐBG

Cơ chế biểu hiện ĐBG Hậu quả của ĐBG

Tải bản đầy đủ - 75trang

2- Đặc điểm ĐBG : 3- Các dạng ĐBG:
III.Cơ chế phát sinh ĐBG : - Các tác nhân
- Đặc điểm cấu trúc của gen

II. Cơ chế biểu hiện ĐBG


:
1.Đột biến giao tử : - Phát sinh ĐB giao tử :
- ĐB trội - ĐB lặn
2. ĐB Xơma : - Sự phát sinh ĐB xơma:
- Di truyền ĐB xoma :
3- ĐB tiền phơi : - Sự phát sinh ĐB tiền phơi
- Sự di truyền của ĐB tiền phơi

III. Hậu quả của ĐBG


:
1.Hậu quả biến đổi của gen, prơtêin nào là ĐBG.
- ĐBG cĩ những đặc điểm nào ? - ĐBG cĩ những dạng như thế nào ?
- Thế nào là mất, thêm, thay thế và
đảo vị trí 1 cặp nuclêơtid? - Cĩ những nguyên nhân nào gây ra
ĐBG ? - Các nguyên nhân trên đã gây ra
ĐBG như thế nào ? - Ngồi những nguyên nhân trên cịn cĩ
nguyên nhân nào nữa ? - ĐBG sau khi phát sinh sẽ được tái
bản qua cơ chế nào ? - Nếu ĐB xảy ra ở tế bào sinh dục
trong quá trình giảm phân thì kết quả của nĩ như thế nào ?
- Thế nào là ĐB giao tử ? - Nêu biểu hiện ra kiểu hình của ĐB
trội , ĐB lặn ? GV :Nếu ĐB xảy ra trong 1 TB sinh
dưỡng--- ĐB Xơma. - Thế nào là ĐB xơma?
- ĐB Xơma phát sinh như thế nào ? - Nêu sự di truyền của ĐB Xơma ?
GV : Nếu ĐB xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử ----
ĐB tiền phơi
- Thế nào là ĐB tiền phơi ? - Nêu sự phát sinh ĐB tiền phơi?
- Nêu sự di truyền của ĐB tiền phơi? - Hậu quả của ĐBG như thế nào?
- Trình bày mối liên hệ giữa ADN,
ARN và prơtêin. - ĐB xảy ra ở 1 điểm trên ADN sẽ
dẫn đến điều gì ? Kết quả? - Nêu hậu quả ĐB thay thế hay đảo
vị trí của 1 cặp nuclêơtid? - Nêu đặc điểm biểu hiện của ĐBG?
- Vai trị ĐBG trong tiến hố và chọn giống ?
52
2. Vai trị ĐBG : Tiến hố :
Chọn giống :
1-
Bài 29 - NGUYÊN PHÂN
I . Mục tiêu bài học : Qua bài này HS phải + Trình bày được diễn biến các kỳ của nguyên phân.
+ Nêu được đặc điểm cơ bản của nguyên phân. + Phân biệt được nguyên phân ở thực vật với nguyên phân ở ĐV.
+ Nêu được ý nghĩa của NP. + Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp, KQH.
+ Vận dưng tri thức về NP để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn đời sống và sản xuất, đặc biệt là trong trồng trọt.
II . Phương pháp – Thiết bị và phương tiện :
- Phương pháp : Vấn đáp – tìm tịi - Thiết bị – phương tiện :
Tranh vẽ nguyên phân, mơ hình động về nguyên phân .
III . Tiến trình bài dạy : GV thực hiện tiến trình bài dạy theo trình tự các câu hỏi sau :
- Thế nào là nguyên phân ? - NP diễn ra ở tế bào nào trong cơ thể đa bào?
- NP diễn ra gồm những giai đoạn chính nào? - Sự phân chia chất nhân trong tế bào gồm mấy kỳ ?
53
- Phát PHTbảng 29 – SGK hãy điền những diễn biến chính của mỗi kỳ lên phiếu học tập.
GV yêu cầu HS trình bày từng kỳ . GV chiếu đáp án, nhận xét và đặt câu hỏi nâng cao như sau:
- NST đĩng xoắn, co ngắn cĩ lợi gì cho quá trình NP? - Vì sao NST kép lại tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi
vơ sắc? - Sự hình thành thoi vơ sắc cĩ ý nghĩa gì trong sự phân chia NST?
- Nếu khơng hình thành thoi vơ sắc thì cĩ thể xẩy ra hiện tượng gì? Hậu quả của hiện tượng đĩ?
- Tại sao nhân con lại biến mất ở kỳ đầu, và xuất hiện trở lại vào kỳ cuối? - Sự giống nhau và khác nhau giữa hình thức phân bào theo kiểu phân đơi với
phân bào nguyên nhiễm. - Sự giống nhau và khác nhau giữa phân bào nguyên nhiễm ở TBĐV và
TBTV. GV tiếp tục giới thiệu: Sau khi TB thực hiện phân chia chất nhân, Tb sẽ thực
hiện sự phân chia tế bào chất Quan sát hình 29.2, hãy cho nhận xét:
- Ở TBĐV, sự phân chia TBC được thực hiện như thế nào? - Sự phân chia TBC diễn ra ở kỳ nào của NP?
- Ở TBTV, sự phân chia TBC khác gì ở TBĐV? - Nguyên nhân của sự xuất hiện vách ngăn trong quá trình phân chia chất tế
bào? Giải thích. - Kết quả của NP?
- Cơ chế nào trong nguyên phân đã đảm bảo sự di truyền ổ định bộ NST đặc trưng của lồi?
Bài 44 – SỰ NHÂN LÊN CỦA VI RÚT TRONG TẾ BÀO VẬT CHỦ
I . Mục tiêu bài học :Qua bài này HS phải :
+ Trình bày được đặc điểm quá trình nhân lên của VR . + Giải thích được HIV là VR gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm
miễn dịch mà xuất hiện bệnh cơ hội . + Trình bày được các giai đoạn phát triển của AIDS, phương thức lây truyền
và cách phịng tránh . + Rèn luyện kỹ năngquan sát, phân tích, so sánh và KQH .
54
+ Cĩ thái độ phịng tránh HIV AIDS và tuyên truyền cho mọi người trong cộng đồng cĩ ý thức phịng chống HIV AIDS.
II . Phương pháp – Thiết bị và phương tiện: - Phương pháp : Vấn đáp – tìm tịi
- Thiết bị và phương tiện : + Tranh vẽ về chu trình nhân lên của phagơ.
+ Tranh vẽ về sự nhân lên của phagơ theo chu trình tan và tiềm tan. + Tranh vẽ về các con đường lây nhiễm HIV.
+ Tranh vẽ về cách phịng ngừa HIV AIDS .
III . Tiến trình bài giảng : GV treo tranh hình 44 – SGK và thực hiện bài dạy theo trình tự các câu hỏi
sau:
- Chu trình nhân lên của phagơ gồm mấy giai đoạn? Nêu đặc điểm chính của mỗi giai đoạn.
- Vì sao mỗi loại phagơ chỉ cĩ thể nhiễm vào mỗi loại TB nhất định? - Vì sao VR cĩ thể phá vỡ TB để chui ra ồ ạt?
GV treo tranh sự nhân lên của phagơ theo chu trình tan và tiềm tan, rồi đặt câu hỏi:
- Thế nào là quá trình sinh tan? - Virút làm tan TB được gọi là VR gì?
- VR khơng làm tan TB được gọi là VR gì? Quá trình mà VR này ký sinh
trong TB vật chủ được gọi là quá trình gì? - Điểm khác biệt giữa quá trình sinh tan và tiềm tan?
- Vi rút ơn hịa cĩ thể chuyển thành vi rút độc khơng? Tại sao? - HIV là gì? Tại sao nĩi HIV gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người ?Các
giai đoạn phát triển của HIV AIDS. - Các con đường lây nhiễm HIV? Cách phịng ngừa HIV AIDS.
- Tại sao nĩi VR là ký sinh nội bào bắt buộc? Ở ngồi cơ thể sống, VR cĩ tồn tại hay khơng?
- Trên da luơn cĩ các TB chết, HIV bám lên da cĩ thể lây nhiễm được khơng? Trường hợp nào cĩ thể bị lây nhiễm? Lây nhiễm bằng con đường nào?
BÀI 28 – CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO VÀ CHU KỲ TẾ BÀO
I . Mục tiêu bài học : Qua bài này HS phải:
55
- Trình bày được các hình thức phân bào và những đặc điểm cơ bàn của sự phân phân bào.
-Nêu được diễn biến cơ bản trong chu kỳ tế bào, đặc biệt là các pha ở kỳ trung gian .
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến phân chia tế bào. - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, KQH .
- Củng cố niềm tin vào khoa học trong việc nhận biết, điều khiển các cơ chế sinh học diễn ra trong tế bào .
II . Phương pháp – Thiết bị và phương tiện dạy học:
- Thiết bị – phương tiện : Tranh vẽ 28.1, 28.2 …
- Phương pháp : Vấn đáp- gợi mở. III . Tiến trình bài giảng:
GV thực hiện tiến trình bài giảng theo trình tự các câu hỏi sau: - TB cĩ mấy hình thức phân bào?
- Tiêu chí để phân chia các hình thức phân bào? - Thế nào là phân bào trực phân.
Quan sát hình 28.1 – phân bào ở vi khuẩn, rồi đặt câu hỏi: - Phân bào ở VK là phân bào cĩ tơ hay khơng tơ?
- Mơ tả phân bào ở VK? - Kết quả của quá trình phân bào?
- Hình thức phân bào này cịn gọi là hình thức phân bào gì? - Ở SV đa bào, sự phân chia tế bào xẩy ra như thế nào? Tại sao sự phân bào ở
SV đa bào gọi là phân bào gián phân? - Trong gián phân cĩ những hình thức phân chia nào?
- Tiêu chí nào để phân chia 2 hình thức như vậy? - Thế nào là nguyên phân?
- Thế nào là giảm phân? - Thế nào là chu kỳ tế bào?
- Những giai đoạn cơ bản trong chu kỳ tế bào? - Thời gian cho một chu kỳ tế bào diễn ra?
- Thế nào là kỳ trung gian? - Kỳ trung gian bao gồm những giai đoạn nào?
- Nêu những diễn biến cơ bản trong giai đoạn gian kỳ kỳ trung gian của chu
kỳ tế bào? - Tại sao nĩi giai đoạn G1 là giai đoạn sinh trưởng của TB?
56
- Đặc điểm của điểm R ở cuối giai đoạn R? - Diễn biến chính của giai đoạn S Synthesis?
- Diễn biến chính của giai đoạn G2 - Kết thúc giai đoạn G2, TB đạt kích thước như thế nào? Kết quả này đã ảnh
hưởng đến hoạt động của nhân tế bào? Bản chất của sự phân chia TB?
- Cấu tạo của nhân TB? - Chức năng của nhân TB?
- Để giải quyết mâu thuẫn này, TB đã thực hiện như thế nào? - Bản chất của nguyên phân?
Bài 8 – CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO Cácbon hidrát Saccarit và lipip
I . Mục tiêu bài học: Qua bài này HS phải:
- Giải thích được các thuật ngữ :monosacarit, disaccarit, polisaccarit, mỡ, dầu, sáp , phốtpholipip, steroit.
- Nhận biết được liên kết glucozit , liên kết este. - Nêu được vai trị của cácbon hidrat và lipip trong TB và cơ thể
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh để phân biệt các chất - Cĩ nhận thức đúng để cĩ hành động đúng .
II .Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và thiết bị dạy học:
- Phương pháp : Phiếu học tập và tổ chức hoạt động nhĩm - Thiết bị dạy học cần thiết:
Tranh vẽ các hình 8.1 đến 8.4 trong SGK bộ thứ nhất Chuẩn bị một số TN để nhận biết các chất.
III . Tiến trình tổ chức bài học:
A . Cácbon hidrát: 1 . Cấu trúc các monosaccarit đường đơn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS nội dung bài học
Quan sát hình 8.1, hãy cho biết - cĩ mất nguyên tử cácbon, hidrơ
và oxy trong mỗi phân tử đường đơn ?
- Cấu trúc của đường đơn được xác định dựa vào yếu tố nào ?
- Trong các loại đường đơn, phổ HS trả lời các câu hỏi để hịan thiện nội
dung bài học : - Đường đơn monosaccarit gồm các
loại đường cĩ từ 3 đến 7 nguyên tử C trong phân tử .
- Phổ biến và quan trọng nhất là
Các hexơzơ chứa 6C 57
biến và quan trọng nhất là loại đường nào ? vì sao ?
- Quan sát glucơzơ và frucơzơ H8.1 , cho biết điểm giống nhau
và điểm khác nhau của chúng .
- Vì sao đường đơn cĩ tính khử mạnh?
- Vai trị của các đường đơn ? Vdụ: glucozơ, fructozơ …
Sự khác nhau là do cách sắp xếp các nguyên tử trong phân tử khác nhau.
Các pentơzơ chứa 5C Vdụ: ribozơ, deoxiribozơ …
- Đường đơn cĩ tính khử mạnh vì cĩ chứa nhĩm chức H-C=O
- Vai trị: cung cấp năng lượng cho tế bào.
2. Cấu trúc các disaccarit đường đơi
Hoạt động của GV Hoạt động của HS nội dung bài học
Quan sát hình 8.2, hãy cho biết - Saccarozơ được tạo thành nhờ
kết hợp của 2 loại đường đơn nào? -Thế nào là disaccarit đường
đơi? - Hai đường đơn liên kết để liạo 1
phân tử H
2
O gọi là liên kết glycozit.
Thế nào là liên kết glycơzit ? - Tại sao đường đơi khơng cĩ tính
khử như các đường đơn ? - Khi thủy phân đường saccarơzơ
ta thu được những sản phẩm gì ? - Đường đơi là do 2 đường đơn liên kết
với nhau nhờ liên kết glycozit glucơzơ + frucơzơ saccarơzơ + H
2
O - Khi thủy phân saccarơzơ ta thu được
sản phẩm: glucơzơ và frúc tơ zơ
3. Cấu trúc các polisaccarit đường đa Hoạt động của GV
Hoạt động của HS nội dung bài học - Giữa các phân tử đường đơn
được nối với nhau nhờ liên kết gì? Glycơzit
- Kể tên các polisaccarit mà em biết ?
- Nhiều phân tử đường đơn bằng các phản ứng trùng hợp loại H
2
O tạo thành các polisaccarit tinh bột, glycogen
Vdụ: Hình 8.3 - Các loại polisaccarit
Xenlulozơ: cấu trúc mạch thẳng. Tinh bột glycơgen: cấu trúc phân
nhánh.
4. Chức năng của cacbon hydrat sacarit Hoạt động của GV
Hoạt động của HS nội dung bài học
58
- Hãy kể một số chức năng của cacbon hydrat mà em biết ?
- Cung cấp năng lượng cho tế bào.Phổ biến là glucơzơ…
- Vật liệu xây dựng tế bào cấu trúc của acid nucleic
cấu trúc của co-enzym - Đĩng vai trị là chất dự trữ của tế bào
tinh bột, glycơgen. - Tham gia vào nhiều chức năng sinh học.
B. Lipit chất béo: - Khái niệm
1. Mỡ, dầu và sáp lipit đơn giản
Hoạt động của GV Hoạt động của HS nội dung bài học
Quan sát hình 8.4 và cho biết : - Lipit đơn giản cĩ chứa các
nguyên tố hĩa học nào? - Tỷ lệ các nguyên tố trên cĩ giống
với tỷ lệ của saccarit hay khơng? - Cho biết thành phần cấu trúc của
phân tử lipit đơn giản. - Nêu điểm giống nahu giữa mỡ
và dầu. - Điểm khác nhau giữa mỡ và dầu.
- Phân biệt acid béo no và acid béo chưa no.
- Cấu tạo của sáp. - Tại sao về mùa lạnh, hanh, khơ
người ta thường bơi kem sáp chống nẻ.
- Các phân tử mỡ, dầu và sáp lipit đơn giản cĩ chứa các nguyên tố C, H, O
nhưng lượng O ít hơn. - Cấu trúc gồm: 1 phân tử glyxêrol liên
kết với 3 acid béo hình 8.4 - Mỡ và dầu khác nhau ở chỗ:
Mỡ chứa nhiều acid béo no. Dầu chứa nhiều acid béo chưa no.
- Sáp cĩ cấu tạo gồm 1 đơn vị nhỏ acid béo liên kết với 1 rượu mạch dài thay
cho glyxerol
2. Các phospholipit và Steroit lipit phức tạp Hoạt động của GV
Hoạt động của HS nội dung bài học
59
Quan sát hình 8.5a , mơ tả cấu trúc phospholipit
- Phần đầu ưa nước - Phần đuơi kỵ nước
- Tại sao phospholipit cĩ tính lưỡng cực.
Quan sát hình 8.5b cho biết: - cĩ những nguyên tố nào tham gia
cấu trúc phân tử colesterol.
- Hãy kể một số steroit mà em biết.
a. Phospholipit - Cấu trúc của phospholipit: gồm 2 phần
Phần đầu tích điện gồm nhĩm phosphat liên kết với alcol phức colin
hay axetilcolin Phần đuơi khơng tích điện gồm 1
phân tử glyxerol liên kết với 2 phân tử acid béo.
b. Steroit colesterol - Cấu trúc của colesterol:
Các nguyên tố tham gia cấu trúc phân tử colesterol là C, H, O. Điểm khác biệt
là trong cấu trúc cĩ chứa các nguyên tử kết vịng.
- Vdụ: Oestrogen, progesterol
3. Chức năng của lipit: Hoạt động của GV
Hoạt động của HS nội dung bài học - Loại lipit nào cĩ chức năng dự
trữ năng lượng cho cơ thể? - Loại lipit nào tham gia vào thành
phần cấu tạo màng tế bào? - Hãy kể một số vai trị của lipit
đối với diệp lục hay các vitamin - Giải thích tại sao gấu lại cĩ thể
ngủ đơng? - Mỡ, dầu là nguồn nguyên liệu dự trữ
năng lượng chủ yếu của tế bào. - Phospholipit cĩ vai trị tham gia cấu trúc
màng tế bào.
- Steroit tham gia cấu tạo các hoocmon cho cơ thể.
BÀI 1: CÁC CẤP BẬC TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ chế biểu hiện ĐBG Hậu quả của ĐBG

Tải bản đầy đủ ngay(75 tr)

×