Tải bản đầy đủ - 57 (trang)
Đánh giá rút kinh nghiệm. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Đánh giá rút kinh nghiệm. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Tải bản đầy đủ - 57trang

phải tuyệt đối không vi phạm là trung thực và không nói xấu các công ty bảo hiểm khác.
Việc nghiên cứu thị trờng giúp cho doanh nghiệp tìm hiểu những khả năng khai thác thị trờng khác nhau để xác định các chiến lợc ngắn hạn và dài hạn
trong kinh doanh .
Tiếp cận khách hàng Sau khi tìm kiếm và xác định đợc đâu là bộ phận khách hàng thực tế và
đâu là khách hàng tiềm năng, các khai thác viên bảo hiểm sẽ lập kế hoạch khai thác cho có hiệu quả . Với những khách hàng đã tham gia bảo hiểm tại công ty ,
cần đa ra các chính sách khuyến mại giảm phí Với những khách hàng ch
a tham gia cần giới thiệu đặc trng, chức năng, tác dụng của các loại hình bảo
hiểm mà họ có nhu cầu, đồng thời giới thiệu các dịch vụ sau bán hàng và các tiêu chí mà khách hàng sẽ đợc hởng khi tham gia trong thời gian dài.
Trong quá trình tiếp cận đợc với khách hàng và xác định đợc nhu cầu của họ về bất cứ loại hình bảo hiểm nào, khai thác viên sẽ cung cấp cho họ đơn yêu
cầu bảo hiểm . Đơn yêu cầu bảo hiểm là hình thức phổ biến nhất để công ty bảo hiểm có thể nhận đợc các thông tin liên quan tới rủi ro sẽ đựơc bảo hiểm Đối
với hầu hết các loại hình bảo hiểm , ngời yêu cầu bảo hiểm sẽ điền vào đơn yêu cầu bảo hiểm và nộp lại cho công ty bảo hiểm . Cũng xó trờng hợp , công ty bảo
hiểm sẽ không chỉ dựa vào nguồn thông tin này mà còn phải tiến hành điều tra của mình . Công ty bảo hiểm sẽ quyết định mức độ bảo hiểm có thể cung cấp
cho ngời yêu cầu bảo hiểm .

3.5 Đánh giá rút kinh nghiệm.


Đánh giá kết quả của khâu này là phân tích sự biến động và tình hình hoàn thành kế hoạch khâu khai thác . Khi nghiên cứu sự biến động còn phải chú ý
đến những điều kiện cụ thể và thực trạng của công ty.Ngoài ra khi đánh giá còn tính đến các yếu tố thị trờng, mức độ cạnh tranh, hành lang pháp lý và mức độ
lạm phát của thị trờng. Từ việc đánh giá kết quả hoạt động nh vậy sẽ rút ra đợc những mặt đã đạt
đợc và những mặt còn hạn chế của công tác khai thác trong từng kỳ tõ ®ã rót ra
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
kinh nghiêm cho những kỳ sau để phát huy hơn nã những mặt mạnh đã có và hạn chế đến mức tối đa những khó khăn còn gặp phải.
4.Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả khai thác bảo hiểm .
kết quả , hiệu quả của khâu khai thác thể hiện gián tiếp qua kết quả kinh doanh . Do vậy có thể thông qua các chỉ tiêu của kinh doanh đẻ đánh giá:

4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả.


-Số nghiệp vụ triển khai. -Doanh thu phí bảo hiểm gốc.
-Số hợp đồng
-Lợi nhuận

4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả


D
H
=
100 x
C D
100 100
x Ck
D H
x C
L H
KT L
= =
Trong đó: H
D
: Hiệu quả tính theo doanh thu H
L
: Hiệu quả tính theo lợi nhuận H
KT
: Hiệu quả khai th¸c D: Doanh thu trong kú
C: Chi phÝ trong kỳ L: Lợi nhuận trong kỳ
C
k
:Chi phí khai thác trong kú
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
Ch¬ng II: Thực trạng khai thác bảo hiểm tại công ty cổ phần bảo hiểm
Petrolimex.
I .Vài nét về thị trờng bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.
Một vài năm trở lại đây, hoạt đông kinh doanh bảo hiểm Việt Nam đã có nhiỊu thay ®ỉi . NỊn kinh tÕ chung cđa ®Êt nớc tiếp tục ổn định và phát triển tạo
nhiều thuận lợi cho ngành bảo hiểm .
Bảng 1: Tốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1996-2002 Năm
Tốc độ tăng trởng kinh tế 1996
9,34 1997
8,15 1998
5,38 1999
4,8 2000
6,7 2001
6,8 2002
7,04 Nguồn tổng hợp
Bảng2:Tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ Năm
Tổng phí tỉ đồng Tốc độ tăng
1997 1341
1998 1664
24,09 1999
1593 -4,3
2000 1825
6,75 2001
2367 29,7
2002 2960
25,05 Ngn tỉng hỵp
Qua bảng1 và bảng2 ta thấy,cùng với sự tăng trởng GDP của nền kinh tế, thị trờng bảo hiểm Việt Nam cũng đã phát triển ngày càng cao hơn .Năm 1998,
doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ trên toàn thị trờng đạt 1664 tỷ, tăng
24,09 so với năm 1997. Năm 1999 tốc độ tăng bình quân doanh thu phí bảo hiểm đạt 1593tỷ đồng, giảm so với năm 1998 là 4,3. Doanh thu phÝ b¶o hiĨm
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
giảm nh vậy do các dự án đầu t của nớc ngoài vào Việt Nam giảm so với năm 1998, các doanh nghiệp còn đang thăm dò việc triển khai Luật mới. Nhng đến
năm 2000, tốc độ tăng trởng GDP đạt 6,75 thì doanh thu phí lại tăng 14,56 so với năm 1999. Đó có thể do chính sách đầu t và phát triển kinh tế của Nhà n-
ớc ta đã có những chuyển biến đáng kể, đặc biệt là sự ra đời của Luật kinh doanh bảo hiểm .Từ năm 2000 đến năm 2002 khi mà nền kinh tế tăng trởng ổn
định ở tốc độ cao và Luật kinh doanh bảo hiểm có hiệu lực thì tốc độ tăng trởng doanh thu bảo hiểm tăng ổn định ở mức độ cao năm 2001 là 29,7 và năm
2002 là 25,05 Có thể nói rằng , khi nền kinh tế càng phát triển , mức sống của ngời dân
càng cao thì nhu cầu về bảo hiểm càng trở nên cần thiết.Cùng với sự tăng trởng đó thì thị phần của các công ty bảo hiểm cũng có sự thay đổi đáng kể
Bảng3: Thị phần của các công ty bảo hiểm phi nhân thọ đơn vị:
Tên công ty Năm 1995 1996
1997 1998
1999 2000
2001 2002
Bảo Việt 82,92
69,06 63,45
60,90 56,86
50,9 45,3
40,4 B¶o minh
15,54 20,28
21,15 22,28
24,52 25,1
26,5 28,1
Pv -
4,96 6,64
6,76 4,8
5,0 9,05
14,5 Pjico
- 4,08
5,89 5,8
5,78 6,4
6,0 5,7
B¶o long 1,54
1,49 1,77
1,28 1,52
1,4 1,2
1,1 Pti
- -
- 0.27
2.8 4.0
3,9 3,7
Các công ty khác
- -
- ?
? ?
3.8 6,5
Nguồn tổng hợp cuối năm 2002 của VINARE
2. Về công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex. 2.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá rút kinh nghiệm. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Tải bản đầy đủ ngay(57 tr)

×