Tải bản đầy đủ - 72 (trang)
KẾT QUẢ KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU .1 Tỉ lệ các phần của trái xoài

KẾT QUẢ KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU .1 Tỉ lệ các phần của trái xoài

Tải bản đầy đủ - 72trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Sau quá trình này do xuất hiện thêm cặn nên ta phải tiến hành lọc cho sản phẩm trước khi chiết chai đem xuất xưởng. Việc lọc phải được tiến hành từ 2 – 3 lần trước
khi chiết vào chai.  Chiết chai
Chiết chai ở đây được thực hiện bằng cách sử dụng ống hút xi phông để hút rượu từ chai này qua chai khác lưu ý là chai được hút chuyền phải được tiệt trùng và làm
nguội trước khi sử dụng. Trong quá trình chiết chai có sử dụng phễu lọc và bơng để có thể lọc hết các cặn có trong sản phẩm.
 Hồn thiện sản phẩm Sau khi chiết chai ta cần phải hoàn thiện sản phẩm trước khi cho ra bán như: dán
nhãn, đóng nút chai, …

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN


4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU 4.1.1 Tỉ lệ các phần của trái xoài
Bảng 4.1: Khảo sát trái xoài
STT mẫu
Trọng lượng g
Trọng lượng thịt
quả g Trọng
lượng vỏ và hạt g
Tỉ lệ thịt quả
Tỉ lệ vỏ và hạt
1 320
220 100
68,75 31,25
2 290
230 60
79,31 20,69
3 300
200 100
66,67 33,33
4 191
132 59
69,10 30,90
5 362
280 82
77,35 22,65
6 320
248 72
77,5 22,5
7 350
264 86
75,43 24,57
8 282
212 70
75,18 24,82
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG 46
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
9 308
235 73
76,30 23,70
10 192
135 57
70,31 29,69
Trung bình
291,5 215,6
75,9 73,59
26,41
Tỉ lệ các phần của trái xoài được thể hiện trong biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ các phần của trái xoài
Kết luận: Xoài ghép nặng trung bình 291,5gquả. Mỗi trái có tỉ lệ thịt quả trung bình
73,59; tỉ lệ vỏ và hạt là 26,41.

4.1.2 Thành phần nguyên liệu Bảng 4.2: Thành phần nguyên liệu


Thành phần Dịch quả tươi sau khi ép
Hàm lượng vitamin C mg 37
Nồng độ chất khơ Bx
10,5 pH dịch trích
4,15 Axit theo axit citric
0,68 Đường tổng
9,8 Đường khử
5,6 Nước
75,3 Kết luận:
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG 47
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Hàm lượng vitamin C, hàm lượng đường tổng và axit trong dịch xoài cũng khá cao so với loại trái cây khác. Điều này chứng tỏ xồi rất thích hợp cho chế biến rượu
vang.
4.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT TỈ LỆ ENZYME PECTINASE Bảng 4.3: Hiệu suất trích ly dịch quả của enzyme
Tỉ lệ enzyme ml100g thịt quả
Trọng lượng thịt quả và
enzyme g Trọng lượng
dịch lọc thu được g
Hiệu suất của enzyme
0,5 100,3
76,85 76,62
1,0 100,82
84,29 83,60
1,5 101,34
85,67 84,53
2,0 101,86
87,72 86,11
2,5 102,38
92,75 90,59
3,0 102,90
96,40 93,68
3,5 103,42
96,48 93,29
4,0 103,94
96,81 93,14
Hiệu suất trích ly dịch quả của enzyme pectinase được thể hiện trong biểu đồ dưới đây:
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG 48
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Biểu đồ 4.2: Hiệu suất trích ly của enzyme pectinase
Nhận xét: Tỉ lệ 3 ml enzymen pectinase100g thịt quả xồi cho hiệu suất trích ly cao nhất là
93,68. Tỉ lệ 0,5 ml cho hiệu suất thấp nhất. Với tỉ lệ từ 1,0 ml đến 2,5 ml pectinase thì hiệu suất tăng dần. Tuy nhiên với tỉ lệ 3,5 ml cho hiệu suất cao hơn khi sử dụng
4,0 ml pectinase nhưng lại thấp hơn khi sử dụng 3,0 ml pectinase. Kết luận:
Tỉ lệ 3 ml pectinase cho hiệu suất cao nhất do đó chúng tơi chọn tỉ lệ 3,0 ml enzyme pectinase sử dụng cho trích ly dịch xoài.
4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN LÊN MEN RƯỢU 4.3.1 Ảnh hưởng của pH

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU .1 Tỉ lệ các phần của trái xoài

Tải bản đầy đủ ngay(72 tr)

×