Tải bản đầy đủ - 27 (trang)
Tình hình huy động vốn.

Tình hình huy động vốn.

Tải bản đầy đủ - 27trang

Đầu t trên thị trờng vốn và thị trờng tiền tệ trong nớc và quốc tế.
Trong mảng cho vay đầu t NHNoPTNT tỉnh Thái Nguyên chú trọng vào việc cho vay các doanh nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời, các làng nghề, các doanh
nghiệp có lĩnh vực hoạt động an toàn, các khu công nghiệp kết hợp với khâu thẩm định và quản lí rất chặt chẽ. Chính vì vậy mảng cho vay đầu t này là mảng chính
trong hoạt động thu phí dịch vụ của ngân hàng đem lại nguồn lợi nhuận đáng kể.
c. Bảo lãnh:
Bảo lãnh và tái bảo lãnh cho các hợp đồng trong nớc và quốc tế: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán.
Thanh toán và tài trợ thơng mại.
Phát hành thanh toán th tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanh
toán th tín dụng nhập khẩu.
Nhờ thu xuất nhập khẩu collection, nhờ thu hối phiếu trả ngay DP và nhê thu chÊp nhËn hèi phiÕu DA.
• Chun tiỊn trong nớc và quốc tế.
Chuyển tiền nhanh Westen Union.
Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, Séc, chi trả lơng cho doanh nghiệp
qua tài khoản, qua ATM.
Chi trả kiều hối. d. Ngân quỹ:
Mua bán ngoại tệ Spot, Forward, Swap.
Mua bán các chứng từ có giá trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thơng
phiếu.
Thu chi hộ VNĐ và ngoại tệ bằng tiền mặt.
Cho thuê két sắt, cất giữ bảo quản vàng bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế.
Trong mảng này các hoạt động luôn đợc thực hiện theo quy trình chuẩn và
quản lí rủi ro tốt nên cũng góp phần đem lại nguồn thu cho NHNoPTNT tỉnh Thái Nguyên.

II.1.1. Tình hình huy động vốn.


NHNoPTNT tỉnh Thái Nguyên rất tích cực trong công tác huy động nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh tự túc của ngân hàng, bởi chính nguồn vốn
9
này cung cấp dồi dào cho các hoạt động cho vay khác của ngân hàng thêm hiệu quả. Sau đây là tình hình huy động vốn của ngân hàng trong một số thời kì:
Tỡnh hỡnh huy động vốn ĐVT: Tỉ đồng Nguån: Bảng cân đối kế toán-phòng TCKT
Phân tích: Trong tình hình kinh tế suy thoái toàn cầu NHNoPTNT tỉnh Thái Nguyên
vẫn duy trì khá tốt hoạt động huy động nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng, góp phần duy trì tính ổn định trên thị trờng tiền tệ, đảm bảo tâm lý cho khách hàng trớc
sự biến động của nền kinh tế nói chung và ngàng ngân hàng nói riêng.
Nhìn chung bảng số liệu cho thấy tình hình huy động vốn của năm 2008 là tốt nhất đạt tổng nguồn huy động cao nhất so với năm 2007 tăng 96.04 , sang đến
năm 2009 tuy tổng nguồn huy động giảm nhng vẫn cao hơn năm 2007 tăng 27 so với năm 2007, giảm 35 so với năm 2008.
10 STT
Nội dung
2007 2008
2009
I TGDN
434.7 46.13
822.5 45.63
663.7 55.41
1 TGKKH
175.9 148.4
249.4 2
TGKH 12 th¸ng 215.8
616.1 340.9
3 TGKH tõ 12 - 24 th¸ng
43 58
73.4 II
TiỊn gưi tiÕt kiƯm
413 43.83
799.1 44.33
530.83 44.32
1 TGTKKKH
157.3 494.6
17.03 2
TGTKKH 12 th¸ng 141
165.5 407.9
4 TGKH tõ 12 - 24 tháng
98.5 123.6
99 3
TGTKKH 24 tháng 16.2
15.4 6.9
III
Phát hành các công cụ nợ
94.65 10.04
180.9 10.04
3.24 0.27
1 Kì phiếu
34.3 130.9
1.26 2
Trái phiÕu 0.15
50 3
GTCG kh¸c 60.2
1.98
Tỉng
942.35 1802.5
1197.77
Nh ta thÊy ngn vèn huy động chủ yếu của ngân hàng là từ tiền gưi doanh nghiƯp vµ tiỊn gưi tiÕt kiƯm, ngn vèn này luôn ở mức cao chiếm 89.96 tổng
nguồn năm 2007 và 87.78 năm 2008 và lên tới 99.73 trong năm 2009.
Do chịu ảnh hởng của suy thoái và các bất ổn về tài chính nên tình hình huy động vốn của chi nhánh và các tổ chức tài chính khác trong năm 2009 là vô cùng
khó khăn, cạnh tranh khốc liệt trên thị trờng tiền tệ và những thay ®ỉi bÊt ngê trong t×nh h×nh kinh tÕ thÕ giê đã ảnh hởng không nhỏ đến tình hình hoạt động chung của
ngân hàng. Ta có thể thấy chủ yếu khách hàng muốn gửi những khoản tiền gửi có lãi suất cao, tránh sự mất giá của đồng tiền trong thời kì này nên tỉ trọng nguồn tiền gửi
tiết kiệm là khá cao tập trung vào loại kì hạn dới 12 tháng để có thể thích nghi với những biến động bÊt thêng cđa l·i st trong thêi gian nµy vµ sự cạnh tranh khốc liệt
về khuyến mại của các ngân hàng.
Hơn nữa NHNoPTNT tỉnh Thái Nguyên luôn áp dụng các chính sách lãi suất linh hoạt và uy tín đối với khách hàng nên lợng vốn huy động không có gì biến động
lớn, vẫn đảm bảo các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đem lại khả năng sinh lời.
11
Biểu đồ tình hình huy động vốn
Năm 2007
Nm 2008 Năm 2009 Nh×n vào biểu đồ của ngân hàng ta có thể thấy nhìn chung các năm không có
nhiều biến động, tuy nhiên các công cụ nợ cha phát huy đợc tính huy động vốn linh hoạt của mình, cha thực sự là công cụ huy động vốn hiệu quả cho ngân hàng, đây là
tình trạng chung cho các ngân hàng trong thời điểm nhạy cảm này.
Do ngân hàng có lợi thế là ngân hàng lớn, uy tín nên tuy lãi suất có phần thấp hơn các ngân hàng thơng mại khác nhng vẫn rất đợc khách hàng tin cậy và sử dụng
dịch vơ còng nh tiÕp tơc gưi tiỊn t¹i chi nhánh. Trong thời buổi kinh tế suy thoái ngoài chức năng kinh doanh tiền thì ngân hàng còn phải kinh doanh cả niềm tin,
có nh vậy ngân hàng mới có thể tồn tại, phát triển và vợt qua đợc giai đoạn khó khăn, tiếp tục khẳng định vị thế của mình trên thị trờng.

II.1.2. Tình hình sử dụng vốn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình huy động vốn.

Tải bản đầy đủ ngay(27 tr)

×