Tải bản đầy đủ - 27 (trang)
KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU 1. Chứng từ hạch tốn ƯU ĐIỂM

KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU 1. Chứng từ hạch tốn ƯU ĐIỂM

Tải bản đầy đủ - 27trang

Bỏo cỏo thc tp tt nghip Giải thích:
Hàng ngày căn cứ vào Chứng từ gốc về CPSX và Bảng phân bổ kế toán ghi vào Sổ chi tiết CPSX sản phẩm
Từ Chứng từ gốc về chi phí sản xuất và các bảng phân bổ kế toán ghi vào Chứng từ ghi sỉ. Tõ Chøng tõ ghi sỉ kÕ to¸n ghi vào Sổ đăng kí chứng từ
ghi sổ. Từ Sổ chi tiết CPSX sản phẩm dịch vụ cuối tháng kế toán ghi vào Sổ tổng hợp chi tiết và Bảng tính giá thành, bảng này đ ợc đối chiếu với Sổ cái
TK 621, 622, 623, 627, 154 và là cơ sở ghi B¸o c¸o kÕ to¸n .
Tõ Chøng tõ ghi sỉ cuối tháng kế toán ghi vào Sổ cái, từ Sổ cái ghi vào Bảng cân đối phát sinh, bảng này đợc đối chiếu với Sổ đăng kí chứng từ ghi
sổ và là cơ sở ghi vào hệ thống Báo cáo kÕ to¸n
2.2. KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU 2.2.1. Chứng từ hạch toán
- Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê vật tư Mẫu 05-VT - Phiếu giao nhận chứng từ
- Bảng lũy kế Nhập - Xuất - Tồn kho - Bảng phân bổ nguyên vật liệu Mẫu số 07-VT
Các chứng từ sử dụng trên đều do nhân viên kế tốn tại cơng ty xây
dựng Tiến Lực lập dựa trên tình hình thực tế
Trịnh Mai Phương Lớp T43KT3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.2.2. Quy trình luân chuyển chứng từ
Quy trình ghi sổ phần hành kế toán Nguyên vật liệu
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu
Giải thích:
Hàng ngày căn cứ vào các Chứng từ gốc khi nhập kho hoặc xuất kho nguyên vật liệu, kế toán vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu và lập Chứng từ ghi
sổ. Cuối tháng, từ Sổ chi tiết nguyên vật liệu kế toán vào Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu và Sổ cái tài khoản 152. Sổ cái TK 152 dùng để đối chiếu
với Bảng tổng hợp chi tiết và lập Bảng cân đối phát sinh. Bảng này dùng để đối chiếu với Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và là cơ sở để lập Báo cáo kế tốn.
2.3. KẾ TỐN TSCĐ: 2.3.1. Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu 01 – TSCĐ - Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành mẫu 03-TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ
Trịnh Mai Phương Lớp T43KT3
Chứng từ gốc về NVL Phiếu NK, XK....
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết NVL
Sổ cái TK 152 Sổ chi tiết
NVL
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Báo cáo kế toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Biên bản thanh lý TSCĐ - Thẻ TSCĐ
- Báo cáo khấu hao TSCĐ. Tất cả những chứng từ trên đều do nhân viên kế toán tại cơng ty xây
dựng Tiến Lực lập dựa trên tình hình thực tế.

2.3.2. Quy trình luân chuyển chứng từ.


Quy trình ghi sổ phần hành kế tốn TSCĐ
Chú thích:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích:
Hàng ngày căn cứ vào các Chứng từ gốc khi mua hoặc thanh lý TSCĐ kế toán ghi vào thẻ TSCĐ và Sổ chi tiết TSCĐ. Từ Chứng từ gốc kế toán ghi
vào Chứng từ ghi sổ. Từ Chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 211, TK 213, TK 214. Từ Thẻ TSCĐ cuối tháng kế
Trịnh Mai Phương Lớp T43KT3
Chứng từ tăng, giảm khấu hao TSCĐ
Chứng từ ghi sổ Thẻ TSCĐ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết TSCĐ
Sổ cái TK 211,213,214
Sổ tổng hợp TSCĐ
Bảng cân đối sổ phát sinh
Báo cáo kế toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp toán ghi vào Bảng tổng hợp chi tiết . Bảng này được đối chiếu với sổ cái TK
211, TK 213, TK 214, từ Sổ cái kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh, bảng này đối chiếu với Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và là cơ sở để lập các báo cáo
kế tốn.
2.4. KẾ TỐN TIỀN MẶT 2.4.1. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu - Phiếu chi
- Sổ nhật ký thu tiền - Sổ nhật ký chi tiền
Tất cả những chứng từ trên đều do nhân viên kế tốn tại cơng ty xây dựng Tiến Lực lập dựa trên tình hình thực tế.

2.4.2. Quy trình luân chuyển chứng từ .


Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích : Trịnh Mai Phương
Lớp T43KT3
Chứng từ gốc về tiền mặt phiếu
thu, phiếu chi
Số chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Số cái TK 111
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán Nhật ký thu –
chi tiền mặt
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu thu, Phiếu chi và các chứng từ kế toán khác liên quan do thủ quỹ chuyển lên, kế toán tiền mặt phản ánh vào Sổ chi tiết sau
đó lập Chứng từ ghi sổ, từ Chứng từ ghi sổ kế toán vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và lập sổ cái TK 111.Từ Sổ cái kế toán lập Bảng cân đối phát sinh và đối
chiếu Bảng cân đối số phát sinh với Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sau đó lập các Báo cáo kế tốn.
2.5. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 2.5.1 Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm cơng - Bảng thanh tốn tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Tất cả những chứng từ trên đều do kế toán tiền lương tại công ty xây
dựng Tiến Lực lập dựa trên tình hình thực tế

2.5.2 Quy trình luân chuyển chứng từ .


Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích : Trịnh Mai Phương
Lớp T43KT3
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Bảng phân bổ tiền lương và
các khoản trích theo lương
Báo cáo kế toán Sổ cái TK 334,
TK 338
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng thanh toán tiền lương
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Dựa vào Bảng chấm cơng do kế tốn ghi chép hàng ngày, kế toán vào Chứng từ ghi sổ và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Cuối kỳ lập Bảng thanh tốn
lương cho cơng nhân viên. Từ Chứng từ ghi sổ, kế toán vào Sổ cái TK 334, TK 338. Từ Bảng thanh toán lương ở trên, kế toán lập Bảng phân bổ tiền
lương và các khoản trích theo lương sau đó đối chiếu Sổ cái TK 334, TK 338. Từ Sổ cái kế toán vào Bảng cân đối số phát sinh, sau đó đối chiếu với Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và lập các Báo cáo kế tốn cuối kỳ.
2.6. KẾ TỐN THANH TỐN 2.6.1 Chứng từ sổ sách sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng - Sổ chi tiết TK 331
- Sổ cái TK 331 - Bảng tổng hợp thanh toán với người bán
Tất cả những chứng từ trên đều do nhân viên kế tốn tại cơng ty xây
dựng Tiến Lực lập dựa trên tình hình thực tế.

2.6.2 Quy trình luân chuyển chứng từ .


Ghi chú:
Trịnh Mai Phương Lớp T43KT3
Hóa đơn GTGT
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp thanh toán với
người bán Sổ cái
TK 331
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán Sổ chi tiết
TK 331 Sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích :
Dựa vào các Hóa đơn giá trị gia tăng khi mua hàng hóa vật tư, kế toán vào Sổ chi tiết TK 331 “Phải trả người bán”và Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ. Cuối kỳ, từ Sổ chi tiết TK 331 kế toán lập Bảng tổng hợp thanh toán với người bán, từ Chứng từ ghi sổ kế toán vào Sổ cái, kế
toán đối chiếu Sổ cái TK 331 với Bảng tổng hợp thanh toán với người bán và lập Bảng cân đối số phát sinh đối chiếu với Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sau
đó, lập các Báo cáo kế tốn của cơng ty.
Trịnh Mai Phương Lớp T43KT3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN
TẠI CƠNG TY XÂY DỰNG TIẾN LỰC

3.1. ƯU ĐIỂM


Với gần 15 năm hình thành và phát triển, có nhiều biến động về bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, thị trường xây dựng
phức tạp… song với quyết tâm thực hiện phương châm, từ khơng đến có, lấy nhỏ ni lớn, lấy trước mắt nuôi lâu dài, công ty lớn mạnh. Để đi lên từ khó
khăn và khẳng định được cị thế của mình , ngay từ khi thành lập cơng ty có những nhận định đúng đắn, đầu tư chiều sâu, mua sắm đồng bộ và hồn thiện
dây chuyền cơng nghệ tiên tiến cho việc thi cơng các cơng trình. Cơng ty có bộ máy tổ chức được xây dựng dựa trên các bộ phận độc
lập về chức năng và nhiệm vụ, mỗi một phòng ban đều có nhiệm vụ riêng của mình và được lãnh đạo bởi giám đốc cơng ty, bộ máy quản lý của công ty
được tổ chức theo mơ hình trực tuyến chức năng. Việc lựa chọn này nhằm thống nhất mệnh lệnh, tránh sự chồng chéo giữa các phòng ban.
Các cơng việc giữa kế tốn được tập trung tại phòng kế tốn của cơng ty, có sự phân cơng quản lý kế tốn từng bộ phận, bộ máy kế tốn của cơng ty
bao gồm những cán bộ kế tốn có kinh nghiệm và có trách nhiệm cao trong cơng việc của mình.

3.2. NHỮNG TỒN TẠI:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU 1. Chứng từ hạch tốn ƯU ĐIỂM

Tải bản đầy đủ ngay(27 tr)

×